Đại số 9 vả năm soạn theo 1046

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 20h:26' 22-10-2019
Dung lượng: 312.3 KB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Trung Kiên
Ngày gửi: 20h:26' 22-10-2019
Dung lượng: 312.3 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
9:
§6. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- kiến thức:HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.
- Kĩ năng: HS biết được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ngoài dấu căn.
Biết vận dụng các phép biến đổi .
- Thái độ: Chuẩn bị tốt bài ở nhà, có ý thức tốt trong lớp học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu , giấy trong (hoặc bảng phụ) để ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và cách tổng quát , bảng căn bậc hai.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
bảng căn bậc hai
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1. định tổ chức
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu kiểm tra
Chữa bài tập 47a, b (SBT-10)
a) x2 = 22,8
bảng căn bậc hai tìm x biết:
a)x2 = 15 ; x2 = 22,8
GV nhận xét cho điểm HS
HS lên bảng
Chữa bài tập 47(a,b)
Đáp số a)x1 = 3,8730
suy ra x2 = -3,8730
b) x1 = 4,7749 suy ra x2 = - 4,7749
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của GV - Hs
Ghi bảng
- GV cho HS làm ?1 (SGK-24)
Với a 0, b 0 hãy chứng tỏ:
- GV: Đẳng thức dưới đây được chứng minh trên cơ sở nào?
HS: dựa trên định lí khai phương một tích và định lí = |a|
- GV: Đẳng thức trong ?1 cho phép ta thực hiện phép biến đổi
Phép biến đổi này được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
? Hãy cho biết thừa số nào được đưa ra ngoài dấu căn?
- GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
HS ghi ví dụ 1
- GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- HS theo dõi GV minh hoạ bằng ví dụ.
GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức (hay còn gọi là cộng trừ các căn thức đồng dạng.)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK
Rút gọn biểu thức:
- GV đưa lời giải lên màn hình máy chiếu và chỉ rõ 3; 2và được gọi là đồng dạng với nhau (là tích của một số với cùng căn thức)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2 (SGK-25)
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV : Nêu tổng quát trên màn hình máy chiếu.
- HS lên bảng làm :
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |Atức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3:
b) với x0 ; y < 0
GV gọi HS lên bảng làm câu b.
GV cho HS làm ?3 (SGK-25)
Gọi đồng thời hai HS lên bảng làm bài.
Ngày dạy:
9:
§6. Biến đổi đơn giản biểu thức
Chứa căn bậc hai
I. Mục tiêu
- kiến thức:HS biết được cơ sở của việc đưa thừa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn.
- Kĩ năng: HS biết được các kĩ năng đưa thừa số vào trong hay ngoài dấu căn.
Biết vận dụng các phép biến đổi .
- Thái độ: Chuẩn bị tốt bài ở nhà, có ý thức tốt trong lớp học.
II. Chuẩn bị của GV và HS
GV: - Đèn chiếu , giấy trong (hoặc bảng phụ) để ghi sẵn các kiến thức trọng tâm của bài và cách tổng quát , bảng căn bậc hai.
HS: - Bảng phụ nhóm, bút dạ
bảng căn bậc hai
III. phương pháp.
Nêu và giải quyết vấn đề.
Trình bày lời giải bài toán.
Iv. Tiến trình dạy-học
1. định tổ chức
Sí số 9A: 9B:
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu kiểm tra
Chữa bài tập 47a, b (SBT-10)
a) x2 = 22,8
bảng căn bậc hai tìm x biết:
a)x2 = 15 ; x2 = 22,8
GV nhận xét cho điểm HS
HS lên bảng
Chữa bài tập 47(a,b)
Đáp số a)x1 = 3,8730
suy ra x2 = -3,8730
b) x1 = 4,7749 suy ra x2 = - 4,7749
3. Dạy học bài mới.
Hoạt động của GV - Hs
Ghi bảng
- GV cho HS làm ?1 (SGK-24)
Với a 0, b 0 hãy chứng tỏ:
- GV: Đẳng thức dưới đây được chứng minh trên cơ sở nào?
HS: dựa trên định lí khai phương một tích và định lí = |a|
- GV: Đẳng thức trong ?1 cho phép ta thực hiện phép biến đổi
Phép biến đổi này được gọi là phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
? Hãy cho biết thừa số nào được đưa ra ngoài dấu căn?
- GV: Hãy đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
HS ghi ví dụ 1
- GV: Đôi khi ta phải biến đổi biểu thức dưới dấu căn về dạng thích hợp rồi mới thực hiện được phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn.
- HS theo dõi GV minh hoạ bằng ví dụ.
GV: Một trong những ứng dụng của phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn là rút gọn biểu thức (hay còn gọi là cộng trừ các căn thức đồng dạng.)
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2 SGK
Rút gọn biểu thức:
- GV đưa lời giải lên màn hình máy chiếu và chỉ rõ 3; 2và được gọi là đồng dạng với nhau (là tích của một số với cùng căn thức)
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2 (SGK-25)
Nửa lớp làm phần a
Nửa lớp làm phần b
GV : Nêu tổng quát trên màn hình máy chiếu.
- HS lên bảng làm :
Với hai biểu thức A ; B mà B 0 ta có:
= |Atức là:
Nếu A 0 và B 0 thì = A
Nếu A < 0 và B 0 thì = - A
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 3:
b) với x0 ; y < 0
GV gọi HS lên bảng làm câu b.
GV cho HS làm ?3 (SGK-25)
Gọi đồng thời hai HS lên bảng làm bài.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất