Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào thị sao
Ngày gửi: 22h:40' 01-08-2016
Dung lượng: 142.5 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: đào thị sao
Ngày gửi: 22h:40' 01-08-2016
Dung lượng: 142.5 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30
Tiết 41 – Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta
- Mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên khác và con người
- Gía trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi của sông ngòi ở nước ta
- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó
2. Kĩ năng:
- Đọc bản đồ sông ngòi Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ của sông ngòi nước ta với yếu tố tự nhiên:
+ Địa hình với mạng lưới sông ngòi
+ Khí hậu với thủy chế sông ngòi
- Phân tích mối quan hệ của sông ngòi với hoạt động kinh tế của con người
- Nhận biết được các hiện tượng nước sông bị ô nhiễm qua tranh ảnh và thực tế
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sông, hồ ở quê hương, đất nước
- Có kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Hợp tác để giải quyết vấn đề; tìm kiếm, xử lý thong tin; biết bảo vệ quan điểm của bản thân và bác bỏ, rút kinh nghiệm từ quan điểm của bạn
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Máy chiếu
Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
Bản đồ địa hình Việt Nam
Bảng thống kê mùa lũ trên các lưu vực sông
Một số tranh ảnh về sông ngòi mùa lũ và mùa cạn; lợi ích từ sông ngòi; ô nhiễm sông ngòi; biện pháp hạn chế ô nhiễm sông ngòi
Học sinh:
Sưu tầm một số hình ảnh, tư liệu về sông ngòi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
GV đưa ra slide kiểm tra bài cũ
HS trả lời
GV đưa ra đáp án đúng
- Nhận xét, cho điểm và chuyển ý sang bài mới.
*/ Chuyển ý: Lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm sông, hồ lên lớp 7, 8 đã được tìm hiểu về sông ngòi của các châu lục, các khu vực với những nét rất khác biệt. Bài hôm nay các em sẽ được đi tìm hiểu về sông ngòi của một quốc gia cụ thể. Quốc gia đó không hề xa lạ mà chính là Việt Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm chung của sông ngòi nước ta
? Cho biết các yếu tố để nhận xét về đặc điểm của sông ngòi của 1 quốc gia, khu vực.
( Các yếu tố: mật độ sông ngòi, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa)
*/ Chuyển ý: Để nắm rõ hơn về các yếu tố này, cô và các em cùng lần lượt đi tìm hiểu:
GV trình chiếu lược đồ sông ngòi Việt Nam giới thiệu thang màu chú giải các con sông
? Quan sát lược đồ nhận xét về mật độ sông ngòi nước ta
*/ Mở rộng: Mật độ sông ngòi nước ta thấp ở vùng núi đá vôi (chủ yếu ở miền Bắc) và vùng có khí hậu khô hạn (ở cực Nam Trung Bộ), lớn hơn ở vùng núi cao có sườn đón gió và cao nhất ở vùng đồng bằng châu thổ (2-4km/km2) cùng hệ thống mương máng và kênh đào chằng chịt.
- Dọc bờ biển cứ khoảng 20km có 1 của sông.
? Tại sao nước ta có nhiều sông, suối và phần lớn sông ngắn, nhỏ, dốc
HS
- Do nước ta có khí hậu mưa nhiều
- Lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu là đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ)
- Lãnh thổ hẹp ngang
*/ Mở rộng: Lãnh thổ nước ta cao ở Tây Bắc và thấp dần xuống Đông Nam
- Phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu là đồi núi cao nên sông dốc; còn phần miền Trung lãnh thổ hẹp ngang, có nhiều khối núi, nhánh núi đâm ngang ra biển nên sông nhỏ và hẹp. Phần phía nam địa hình bằng phẳng hơn, chủ yếu là cao nguyên, bán bình nguyên và đồng bằng, ít núi nên sông dài hơn, ít khúc khuỷu
? Em hãy xác định trên lược đồ một số con sông lớn ở nước ta
HS chỉ các sông lớn trên lược đồ
GV trình chiếu các sông lớn trên lược đồ và chỉ lại vị trí 1 số sông lớn
*/ Mở rộng về sông Hồng và sông Cửu Long: Đây chính là 2 hệ thống sông lớn nhất nước ta. Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy sang nước ta kết hợp với 2 chi lưu là sông Đà và sông Lô qua Lào Cai đến
Tiết 41 – Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần nắm:
1. Kiến thức:
- Bốn đặc điểm cơ bản của sông ngòi nước ta
- Mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu tố tự nhiên khác và con người
- Gía trị kinh tế của sông ngòi và việc khai thác các nguồn lợi của sông ngòi ở nước ta
- Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm và nguyên nhân của nó
2. Kĩ năng:
- Đọc bản đồ sông ngòi Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ của sông ngòi nước ta với yếu tố tự nhiên:
+ Địa hình với mạng lưới sông ngòi
+ Khí hậu với thủy chế sông ngòi
- Phân tích mối quan hệ của sông ngòi với hoạt động kinh tế của con người
- Nhận biết được các hiện tượng nước sông bị ô nhiễm qua tranh ảnh và thực tế
3. Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước ngọt và các sông, hồ ở quê hương, đất nước
- Có kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
+ Hợp tác để giải quyết vấn đề; tìm kiếm, xử lý thong tin; biết bảo vệ quan điểm của bản thân và bác bỏ, rút kinh nghiệm từ quan điểm của bạn
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên:
- Máy chiếu
Bản đồ mạng lưới sông ngòi Việt Nam
Bản đồ địa hình Việt Nam
Bảng thống kê mùa lũ trên các lưu vực sông
Một số tranh ảnh về sông ngòi mùa lũ và mùa cạn; lợi ích từ sông ngòi; ô nhiễm sông ngòi; biện pháp hạn chế ô nhiễm sông ngòi
Học sinh:
Sưu tầm một số hình ảnh, tư liệu về sông ngòi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
GV đưa ra slide kiểm tra bài cũ
HS trả lời
GV đưa ra đáp án đúng
- Nhận xét, cho điểm và chuyển ý sang bài mới.
*/ Chuyển ý: Lớp 6 các em đã được làm quen với khái niệm sông, hồ lên lớp 7, 8 đã được tìm hiểu về sông ngòi của các châu lục, các khu vực với những nét rất khác biệt. Bài hôm nay các em sẽ được đi tìm hiểu về sông ngòi của một quốc gia cụ thể. Quốc gia đó không hề xa lạ mà chính là Việt Nam.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc điểm chung của sông ngòi nước ta
? Cho biết các yếu tố để nhận xét về đặc điểm của sông ngòi của 1 quốc gia, khu vực.
( Các yếu tố: mật độ sông ngòi, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa)
*/ Chuyển ý: Để nắm rõ hơn về các yếu tố này, cô và các em cùng lần lượt đi tìm hiểu:
GV trình chiếu lược đồ sông ngòi Việt Nam giới thiệu thang màu chú giải các con sông
? Quan sát lược đồ nhận xét về mật độ sông ngòi nước ta
*/ Mở rộng: Mật độ sông ngòi nước ta thấp ở vùng núi đá vôi (chủ yếu ở miền Bắc) và vùng có khí hậu khô hạn (ở cực Nam Trung Bộ), lớn hơn ở vùng núi cao có sườn đón gió và cao nhất ở vùng đồng bằng châu thổ (2-4km/km2) cùng hệ thống mương máng và kênh đào chằng chịt.
- Dọc bờ biển cứ khoảng 20km có 1 của sông.
? Tại sao nước ta có nhiều sông, suối và phần lớn sông ngắn, nhỏ, dốc
HS
- Do nước ta có khí hậu mưa nhiều
- Lãnh thổ phần đất liền của nước ta chủ yếu là đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ)
- Lãnh thổ hẹp ngang
*/ Mở rộng: Lãnh thổ nước ta cao ở Tây Bắc và thấp dần xuống Đông Nam
- Phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu là đồi núi cao nên sông dốc; còn phần miền Trung lãnh thổ hẹp ngang, có nhiều khối núi, nhánh núi đâm ngang ra biển nên sông nhỏ và hẹp. Phần phía nam địa hình bằng phẳng hơn, chủ yếu là cao nguyên, bán bình nguyên và đồng bằng, ít núi nên sông dài hơn, ít khúc khuỷu
? Em hãy xác định trên lược đồ một số con sông lớn ở nước ta
HS chỉ các sông lớn trên lược đồ
GV trình chiếu các sông lớn trên lược đồ và chỉ lại vị trí 1 số sông lớn
*/ Mở rộng về sông Hồng và sông Cửu Long: Đây chính là 2 hệ thống sông lớn nhất nước ta. Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy sang nước ta kết hợp với 2 chi lưu là sông Đà và sông Lô qua Lào Cai đến
 









Các ý kiến mới nhất