Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2: Sử dụng năng lượng trong gia đình.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 21h:12' 19-03-2024
Dung lượng: 411.3 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Trường:

Họ và tên giáo viên:

Tổ:
BÀI 2: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG GIA ĐÌNH
Môn học: Công nghệ; Lớp 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kiến thức:
- Kể được các nguồn năng lượng thông dụng trong gia đình.
- Nêu được các biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
2. Về năng lực: Sau khi học xong bài này HS đạt được các kĩ năng:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh, kiến thức thực tế để tìm hiểu các nguồn năng lượng trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hiệu quả
và tiết kiệm năng lượng.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng
để thực hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình, nhận biết những tác hại của
việc sản xuất và sử dụng các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn năng lượng trong
gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Tài liệu giảng dạy: SGK và SBT là tài liệu tham khảo chính.
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: máy tính, tivi, tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh
hoặc video clip mô tả các hiện tượng của thiên nhiên, tranh ảnh về các nguồn
1

năng lượng thông dụng, video clip tóm tắt quy trình sản xuất các nguồn năng lượng
thông dụng (than, gas,…), giấy A0, bút lông, ....
2. Đối với học sinh:
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng tại địa phương.
- Quan sát cách sử dụng các nguồn năng lượng tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp.
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và tiếp nhận nội dung bài học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ghép tranh.
Thể lệ:
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên
khung để được một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo
hướng dẫn của giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh
nhất sẽ là nhóm chiến thắng, thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
c. Sản phẩm:
- Tranh ghép của các nhóm.

Hình 1

Hình 2

2

Hình 3

Hình 4

d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phổ biến luật chơi.
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên
khung để được một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo
hướng dẫn của giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh
nhất sẽ là nhóm chiến thắng, thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS thực hiện hoạt động trò chơi: gắn các mảnh ghép lên khung, sau khi hoàn thiện
bức tranh lên gắn trên bảng.
- Sau 3 phút, kết thúc trò chơi.
- GV quan sát phần chơi của các nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Bảng nhóm gắc các bức tranh lên bảng.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Giám khảo công bố kết quả.
3

Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích nội dung bức tranh đầu bài học trả lời câu hỏi: Vì
sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video.
- HS quan sát tranh trong SHS.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày nội dung 4 bức tranh theo nhìn nhận của cá nhân.
- HS trả lơời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện
nhiên?
Theo ý kiến cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét  dẫn dắt vào bài, nêu mục tiêu bài học.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. 1. Tìm hiểu các nguồn năng lượng thường dùng trong ngôi nhà.
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong ngôi
nhà.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng
để thực hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh, kiến thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và
tiết kiệm điện năng.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết liệm điện năng trong gia đình và
lớp học.
b. Nội dung:
- Các hoạt động thường ngày của con người có sử dụng năng lượng.
4

c. Sản phẩm:
- Nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng cho các hoạt động thường ngày của
con người trong ngôi nhà.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Các nguồn năng lượng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn tìm câu trả lời thường dùng trong ngôi
nhà.
cho các câu hỏi sau:
+ Hãy quan sát hình 2.1 SHS và cho biết những hoạt - Năng lượng điện (được
tạo thành từ năng lượng tái
động đó là gì?
tạo và không tái tạo):
+ Để thực hiện những hoạt động đó cần có những
thường được dùng phổ biến
phương tiện và dụng cụ nào?
trong các hoạt động của con
+ Để vận hành những phương tiện, dụng cụ đó cần
người.
có những nguồn năng lượng nào?
+ Nguồn năng lượng nào thường được dùng phổ biến - Năng lượng chất đốt (năng
lượng không tái tạo) thường
cho các hoạt động của con người?
+ Hãy kể thêm các nguồn năng lượng khác được sử dùng trong nấu ăn, sưởi
dụng để thực hiện các hoạt động thường ngày trong ấm…
gia đình.
- Năng lương mặt trời và
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:

năng lượng gió (năng lượng
tái tạo).

- HS nghe nội dung câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các hoạt động: Là quần áo, nấu ăn, học tập, làm
việc, phơi quần áo.
+ Các nguồn năng lượng được sử dụng: năng lượng
điện, chất đốt, mặt trời.
+ Các nguồn năng lượng khác: Gió.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Các HS khác theo dõi, bổ sung.
- GV chính xác hoá kiến thức.
5

2. 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giúp HS biết đuược các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và năng lượng
chất đốt trong gia đình.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử
dụng các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh, kiến thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và
tiết kiệm điện năng.
b. Nội dung:
- Các trường hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất năng lượng gây tác hại
đến môi trường, con người và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Các hành động gây lãng phí điện năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả điện năng.
- Sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
c. Sản phẩm:
- HS trình bày được lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- HS trình bày được cần có ý thức như thế nào để sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
- Biện pháp sử dụng điện năng hiệu quả và tiết kiệm.
- Biện pháp sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận và trình bày kết quả thảo luận
6

N
Ộ
I
D
U
N
G
2.
S

trên giấy A0 theo nội dung như sau:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng. Quan
sát hình 2.2 SHS và trả lời các câu hỏi:
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng nào?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể tác động như thế nào đến
việc khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất điện?
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng như thế nào đến môi
trường sống?
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để làm gì?
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình.
Quan sát hình 2.3 và trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng?
+ Kể thêm một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình.
+ Hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình?
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình.
Quan sát hình 2.4 và trả lời các câu hỏi:
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, theo em,
trường hợp nào giúp tiết kiệm điện năng, vì sao?
+ Hãy kể thêm các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác mà em biết.

ử
d

n
g
n
ă
n
g
l
ư
ợ
n
g
ti
ết
ki
ệ
m
hi
ệ
u
q
u
ả.

2.
1.
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
L
- HS đọc và theo dõi nội dung câu hỏi của các nhóm.

d
- HS thảo luận nhóm tìm đáp án.
o
- Trình bày các đáp án phud hợp trên giấy A0.
c
ầ
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi có thắc mắc.
n
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
p
h
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
ải
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
ti
* Dự kiến sản phẩm:
ết
ki
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
ệ
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng tái tạo m
(nước, gió, ánh sáng mặt trời) và năng lượng không tái tạo (than, dầu mỏ)?
n
ă
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể làm tăng việc khai thác tài
7

nguyên thiên nhiên để sản xuất điện, dẫn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên bị n
g
cạn kiệt.
l
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng đến môi trường sống ư
như: sinh ra nhiều khí độc và chất độc gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến ợ
sức khoẻ con người.
n
g.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để giảm chi bí, bảo vêệ tài nguyên thiên nhiên,
S
bảo vệ môi trường, bảo vêệ sức khoẻ cho con người và cộng đồng.
ử
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình
d
+ Những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng vì: đèn bất khi trơời ụ
n
còn sáng và không có người ở trong phòng; tủ lạnh để mở trong khi nói chuyện
g
điện thoại sẽ làm thất thoát hơi lạnh ra ngoài, lúc này tủ lành cần nhiều điện để ti
cung cấp lạị nhiệt độ phù hợp; bật ti vi khi đang đọc báo, lúc này không có nhu ết
cầu sử dụng tivi, tivi để không có ngơời xem gây lãng phí điện.
ki
+ Một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình: không tắt điện nhà ệ
m
vêệ sinh sau khi sử dụng; học xong không tắt đèn học; không tắt đèn, tắt quạt n
trong phòng ngủ khi ra ngoài ăn cơm…
ă
+ Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình: tắt các đồ dùng n
điện khi không có nhu cầu sử dụng; điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở g

mức vừa đủ dùng; thay các đồ dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm
ợ
điện; tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, ánh sáng mặt trời… để n
giảm bớt việc sử dụng điện.
g
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình. đ
ể
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, trường gi
hợp giúp tiết kiệm điện: sử dụng lửa vừa đủ để chế biến món ăn vì sử dụng lửa ả
quá to sẽ thất thoát nguồn nhiệt ra môi trường gây lãng phí năng lượng và ô m
nhiễm môi trường; Sử dụng bếp cải tiến giúp tiết kiệm năng lương chất đốt khi c
hi
đun nấu đồng thời giảm bớt khói bụi làm ô nhiễm môi trường.
bí
+ Các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù ,
hợp với đáy nồi và phù hợp với món ăn; tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong; b

sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.
o
Bước 4. Kết quả, nhận định:
v
ê
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
ệ
- HS đánh giá theo bảng đán giá.
tà
- GV chính xác hoá kiến thức, HS ghi bài.
i
n
8

g
u
y
ê
n
th

n
n
hi
ê
n,
b

o
v
ệ
m
ôi
tr
ư
ờ
n
g,
b

o
v
ê
ệ
s
ứ
c
k
h
o

c
h
o
c
o
n
n
g
9

ư
ời
v

c
ộ
n
g
đ
ồ
n
g.
2.
2.
B
iệ
n
p
h

p
ti
ết
ki
ệ
m
đi
ệ
n
tr
o
n
g
gi
a
đì
n
h.
C

c
bi
ệ
n
10

p
h

p
ti
ết
ki
ệ
m
đi
ệ
n:
T
ắt
c

c
đ
ồ
d

n
g
đi
ệ
n
k
hi
k
h
ô
n
g
c

n
h
u
c
ầ
u
s
ử
11

d

n
g.
Đ
iề
u
c
hỉ
n
h
c
h
ế
đ
ộ
c

a
c

c
đ
ồ
d

n
g
đi
ệ
n
ở
m
ứ
c
v
ừ
a
đ

d

n
12

g.
T
h
a
y
c

c
đ
ồ
d

n
g
th
ô
n
g
th
ư
ờ
n
g
b
ằ
n
g
c

c
đ
ồ
d

n
g
ti
ết
ki
ệ
m
đi
ệ
13

n.
T
ậ
n
d

n
g
c

c
n
g
u
ồ
n
n
ă
n
g

ợ
n
g
tự
n
hi
ê
n
n
h
ư:
gi
ó,

n
h
sá
n
g
m
ặt
tr
14

ời

đ
ể
gi

m
b
ớt
vi
ệ
c
s
ử
d

n
g
đi
ệ
n.
2.
3.
B
iệ
n
p
h

p
ti
ết
ki
ệ
m
c
h
ất
đ
ốt
tr
o
n
g
15

gi
a
đì
n
h.
C

c
bi
ệ
n
p
h

p
ti
ết
ki
ệ
m
c
h
ất
đ
ốt
.
Đ
iề
u
c
hỉ
n
h
n
g

n
lử
a
k
hi
16

đ
u
n
n
ấ
u
p
h

h
ợ
p
v
ới
đ

y
n
ồi
v

p
h

h
ợ
p
v
ới
m

n
ă
n.
T
ắt
th
iế
17

t
bị
n
g
a
y
sa
u
k
hi
s
ử
d

n
g
x
o
n
g.
S
ử
d

n
g
c

c
lo
ại
đ
ồ
d

n
g,
th
18

iế
t
bị
c

tí
n
h
n
ă
n
g
ti
ết
ki
ệ
m
đi
ệ
n.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: làm sáng tỏ và củng cố và các kiến thức đã học.
b. Nội dung: bài tập phần luyện tập SGK.
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
- Bảng nhóm hoàn thành bài tập của HS.
d. Tiến trình hoạt động.
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK, suy nghĩ trả lơời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
19

- HS đọc câu hỏi.
- HS tập trung nghe và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nguồn năng lượng để duy trì cho máy tính cầm tay, quạt bàn, tủ lạnh, đèn pin là
năng lượng điện.
+ Nguồn năng lượng để duy trì cho bật lửa, bếp cồn là năng lượng chất đốt.
2. + Những đồ dùng sử dụng năng lượng điện: tivi, máy lạnh, máy giặt,…
+ Những đồ dùng sử dụng năng lượng chất đốt: bếp ga, bếp than,…
3. Những biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, tủ lạnh: chỉ sử dụng khi có nhu
cầu; tắt hẳn nguồn điện khi không sử dụng; không mở tủ lạnh quá lâu; không để đôồ
ăn còn nóng vào tủ lạnh; không chất đồ ăn quá nhiều; vệ sinh sạch sẽ, …
4. – Dùng nồi nhỏ phù hợp với lượng thực phẩm giúp sử dụng nguồn chất đốt hiệu
quả và nấu nhanh hơn.
- Dùng kiếng chắn gió cho bếp gas giúp tránh thất thoát nhiệt giúp nấu nhanh hơn và
tiết kiệm nguồn chất đốt.
- Ngâm đậu trước khi nấu mềm giúp giảm thời gian nấu, tiết kiệm chắt đốt.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ tư duy nội
dung bài học trong 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát sơ đồ, suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm
- HS trả lời lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
20

Bước 4. Kết luận, nhận định
- Nhận xét hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá theo bảng rubric đánh giá cá nhân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học giải quyết vấn đề.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được
sử dụng để làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết
kiệm năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
c. Sản phẩm: báo cáo của học sinh.
d. Tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại báo
cáo vào tiết sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được
sử dụng để làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết
kiệm năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS lắng nghe chuyển giao nhiệm vụ.
- HS về nhà quan sát các việc làm sử dụng các nguồn năng lượng trong gia đình; liệt
kê và hoàn thành nội dung báo cáo học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả sản phẩm:
- HS trình bày kết quả vào tiết sau.
Bước 4. Kết quả, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá

21

Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SBT.
- Tham khảo, tìm hiểu một số loại nhà ở.
- Tìm hiểu bài 3: Ngôi nhà thông minh.

22

Bảng Rubric đánh giá năng lực sử dụng công nghệ.
Hướng dẫn: HS đánh dấu tích vào ô trống (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) tương
ứng với mức độ đạt được của nhóm báo cáo.
Hướng dẫn đến từng học sinh: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm sẽ
được cộng 1 điểm.
Tiêu chí

Mức độ đánh giá
Mức 4

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Có đầy đủ nội
dung, có phẩn
giới thiệu và
kết thúc. (2đ)

Có đầy đủ nội
dung, nhưng
thiếu phẩn giới
thiệu hoặc kết
thúc. (1,5đ)

Chưa đầy đủ
nội dung, có
phẩn giới thiệu
và kết thúc.

Chưa đầy đủ
nội dung,
không có phẩn
giới thiệu và
kết thúc.
(0,5đ)

Nội dung trình
bày báo cáo
khoa học,
chính xác, chi
tiết.(2đ)

Nội dung trình
bày trên 70%
chính xác,
khoa học.

Nội dung trình
bày từ 50 70% chính
xác, khoa học.

(1,5đ)

(1đ)

Trình bày rõ
ràng, mạch
lạc, phong thái
tự tin, không
lệ thuộc vào
tài liệu.

Trình bày rõ
Trình bày rõ
ràng, mạch
ràng, nhưng
lạc, phong thái rời rạc. (0,5đ)
tự tin, lệ thuộc
vào tài liệu.
(0,75đ)

Trình bày
chưa rõ ràng
hoặc ngắt
quãng. (0,25đ)

Sử dụng công
cụ hiệu quả,
phù hợp, sáng
tạo. (2đ)

Sử dụng công
cụ hiệu quả,
phù hợp.
(1,5đ)

Sử dụng công
cụ phù hợp.
(1đ)

Có sủ dụng
công cụ đánh
giá. (0,5đ)

Kết nối, phản Phân công
hồi, hợp tác. công việc hợp
lý, có sự hợp
(3 điểm)
tác tốt. Đảm

Phân công
công việc hợp
lý, có sự hợp
tác. Đảm bảo

Phân công
công việc rõ
ràng, 1-2
thành viên

Phân công
công việc chưa
rõ ràng, nhóm
không hợp tác.

(1đ)

Nội dung, cấu
trúc báo cáo.
(4 điểm)

Hình thức
báo cáo.
(1 điểm)

Công cụ báo
cáo.
(2 điểm)

23

Nội dung trình
bày hơn 50%
chính xác,
khoa học.
(0,5đ)

bảo thời gian
thuyết trình.
(2đ)

thời gian
thuyết trình.
(1,5đ)

không hợp tác. Quá thời gian
Quá thời gian thuyết trình.
thuyết trình.
(0,5đ)
(1đ)

Trả lời đúng
các câu hỏi
của GV và
nhóm khác.
(1đ)

Trả lời đúng
trên 70% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,75đ)

Trả lời đúng
trên 50% các
câu hỏi của
GV và nhóm
khác. (0,5đ)

Bảng rubric đánh giá hoạt động cá nhân.
24

Trả lời dưới
50% các câu
hỏi của GV và
nhóm khác.
(0,25đ)

Hướng dẫn:
- HS đánh dấu tích vào ô trống tương ứng (mỗi hàng chỉ được tích vào 1 ô) với mức
độ đạt được của nhóm báo cáo.
- Cá nhân đạt:
+ 4/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại tốt.
+ 3/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại khá.
+ 2/4 tiêu chí xếp tốt thì đạt loại trung bình.
+ Chỉ có 1 tiêu chí hoặc không có tiêu chí tốt thì cần điều chỉnh.
Tiêu chí

Tốt

Khá

Trung bình

Cần điều chỉnh.

Ý thức học
tập

Tham gia đầy
đủ các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.

Tham gia hầu
hết các buổi
học tập trên
lớp và làm
viêc nhóm.

Tham gia các
buổi học tập
trên lớp và làm
viêc
nhóm
nhưng để lãng
phí.

Tham gia nhưng
thực hiện các
công việc không
liên quan.

Chú ý trao dổi,
lắng nghe ý
kiến của người
Tranh luận, khác và đưa ra
trao đổi.
ý kiến cá nhân.

Thường lắng
nghe cẩn thận
các ý kiến
người khác đôi
khi đưa ra các
ý kiến cá nhân.

Đôi khi không
chú ý lắng
nghe, có ý
kiến riêng.

Không chú ý
lắng nghe, đôi
khi có ý kiến
riêng.

Tôn trọng ý
kiến
những
thành
viên
khác và hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.

Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên khác và
hợp tác đưa ra
ý kiến chung.

Thường
tôn
trọng ý kiến
những thành
viên
khác
nhưng ít hợp
tác đưa ra ý
kiến chung.

Thường tôn trọng
ý kiến những
thành viên khác
nhưng chưa hợp
tác đưa ra ý kiến
chung.

Hoàn
thành Thường hoàn
đúng thời gian. thành
công
viêc được giao
không
làm

Không hoàn
thành
đúng
thời gian, làm
đình trệ công

Không đúng thời
gian.
Thường
xuyên
buộc
nhóm phải thay

Hợp tác

Sắp xếp
thời gian

25

chậm trễ công viêc chung của đổi điều chỉnh kế
viêc chung của nhóm.
hoạch
nhóm .

26
 
Gửi ý kiến