Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 9.tiết 3 bài 1 NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 09h:30' 21-09-2024
Dung lượng: 22.3 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày dạy: 25 9/2024
Tiết 3: BÀI 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
Câu 2: Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là
A. tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại.
B. sáng tạo những ứng dụng, phần mềm phục vụ cho các lĩnh vực đời sống.
C. trực tiếp tạo ra các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử.
D. hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Câu 3: Nghề nghiệp là gì?
A. Nghề nghiệp là một công việc mang lại thu nhập không ổn định.
B. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc gắn bó một thời gian với cá nhân.
C. Nghề nghiệp là một việc làm có tính chất không ổn định.
D. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
Câu 4: Chọn phát biểu sai về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
B. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ cao.
C. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
D. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.

Câu 5: Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề của mỗi người đối
với xã hội?
A. Chọn đúng nghề, học đúng ngành và làm đúng chuyên môn sẽ giảm thiểu tình
trạng thất nghiệp.
B. Chọn đúng nghề sẽ giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm.
C. Có nghề nghiệp ổn định là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia
đình tương lai một cách chắc chắn.
D. Chọn nghề đúng sở thích, cá tính là nền tảng để có được sự hài lòng, hạnh
phúc với công việc mình đã chọn.
Câu 6: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. tạo ra sản phẩm tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
C. tạo môi trường để chúng ta phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 7: Chọn phát biểu sai về nghề nghiệp?
A. Là một việc làm có tính chất ổn định.
B. Mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân.
C. Tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
D. Gắn bó tạm thời với mỗi người.
Câu 8: Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Tăng các nguy cơ mất an toàn lao động.
B. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân.
C. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống gia đình.
D. Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 8 HS lần lượt đọc đáp án.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi

1

2

3

4

Đáp án

B

C

D

B

Câu hỏi

5

6

7

8

Đáp án

A

C

D

A

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới mới.
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả
những đặc điểm của nghề nghiệp đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
Nghề
nghiệp

Sản phẩm
lao động

Đối tượng
lao động

Môi
trường
làm việc

Năng lực

Phẩm chất

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, vận dụng hiểu biết của bản thân kết hợp sưu tầm trên sách,
báo, internet và hoàn thành bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa bảng thống kê của các nhóm (nếu cần
thiết).
- GV lấy ví dụ:
Nghề
nghiệp

Sản phẩm
lao động

Lập
trình
viên

Các
ứng
dụng,
phần
mềm sử dụng
cho các thiết
bị điện tử.

Đối tượng
lao động

Môi trường làm
việc

Sáng
tạo - Môi trường làm
những ứng việc năng động,
dụng, phần nhiều cơ hội học
mềm.
hỏi, nâng cao
trình độ chuyên
môn.
- Làm việc với
nhiều máy móc,
thiết bị hiện đại,
luôn được tiếp
cận với các thành
tựu mới nhất của

Năng lực

Phẩm chất

- Hiểu biết và
vận dụng thành
thạo các ngôn
ngữ lập trình,
máy vi tính.
- Luôn học hỏi,
cập nhật kiến
thức, kĩ năng.
- Yêu thích khoa
học máy tính và
các thành tựu
mới về khoa

Khả năng làm
việc độc lập
với cường độ
cao,
chịu
được
thử
thách và áp
lực công việc.

khoa học công
học, công nghệ.
nghệ.

Kĩ sư
điện

- Môi trường làm
việc năng động,
nhiều cơ hội học
hỏi, nâng cao
trình độ chuyên
Xây dựng, môn.
Linh
kiện,
bảo trì và - Làm việc với
động cơ, thiết
sửa chữa hệ nhiều máy móc,
bị.
thống điện. thiết bị hiện đại,
luôn được tiếp
cận với các thành
tựu mới nhất của
khoa học công
nghệ.

- Hiểu biết và
vận dụng thành
thạo nguyên lí
cơ bản của
ngành nghề.
- Luôn học hỏi,
cập nhật kiến
thức, kĩ năng.

Khả năng làm
việc độc lập
với cường độ
cao,
chịu
được
thử
thách và áp
lực công việc.

- Môi trường làm
việc năng động,
nhiều cơ hội học
hỏi, nâng cao
trình độ chuyên
môn.
- Làm việc với
nhiều máy móc,
thiết bị hiện đại,
luôn được tiếp
cận với các thành
tựu mới nhất của
khoa học công
nghệ.

- Hiểu biết và
vận dụng thành
thạo quy trình kĩ
thuật điện tử.
- Luôn học hỏi,
cập nhật kiến
thức, kĩ năng.

Khả năng làm
việc độc lập
với cường độ
cao,
chịu
được
thử
thách và áp
lực công việc.

Xây dựng,
Hệ thống điện bảo trì và
Kĩ sư
tử, thiết bị tự sửa chữa hệ
điện tử
động hóa.
thống điện
tử.

- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để
phân biệt được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn nghề nghiệp em quan
tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan và giới thiệu về nghề nghiệp đó.
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm các thông tin về:
+ Tên nghề.

+ Mô tả công việc.
+ Yêu cầu trình độ.
+ Yêu cầu năng lực.
+ Vị trí việc làm.
+ Xu hướng phát triển.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin trên sách, báo internet và hoàn thành bài tập.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (trong quá trình thực hiện).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS làm báo cáo tại nhà, nộp sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5')
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm nghề nghiệp; tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã
hội; ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
 
Gửi ý kiến