công nghệ 9 bài 1 NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 09h:29' 21-09-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 09h:29' 21-09-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:7/9/2024
Ngày dạy: 9/9/2024
Tiết 1: BÀI 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10')
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà
soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao
thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm
mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên
những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các
khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS
để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để
làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp
hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình
lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau
mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế
cũng có sự thay đổi.
+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri
thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
phương pháp khoa học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác
động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất là
lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi nhanh
chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ đó, nhu cầu
tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau. Bài
học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp (30')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới
đây và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề nghiệp
của một người thân trong gia đình.
I. Khái quát về nghề
nghiệp
1. Khái niệm về nghề
nghiệp
2. Tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp của
mỗi người
Đính kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt động
1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân
trong gia đình em.
Tên nghề
Nhiệm vụ
đang làm
Quá trình đào tạo
Môi trường
làm việc
Thu nhập
- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người
thân trong gia đình”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được
phân công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:………………
…
………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội như thế nào?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
……………………………………………………………
……………………………………………………………
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề
nghiệp:
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7
để phân biệt được nghề nghiệp và việc làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và
hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm
việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong
gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề
nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Người
thân
Tên
nghề
Nhiệm vụ đang làm
Môi
trường
làm việc
Quá
trình
đào tạo
Thu nhập
Bố
Mẹ
Anh
Tư vấn và thiết kế các
công trình như: cầu,
đập, bến cảng, đường
Kĩ
sư
bộ, sân bay, đường
xây
Ngoài trời.
sắt, kênh, đường ống,
dựng.
hệ thống xử lí chất
thải và kiểm soát lũ,
công nghiệp.
Giáo
viên
THPT.
Dạy học và giáo dục
HS theo chương
Trong nhà.
trình, kế hoạch giáo
dục THPT.
Tư vấn, lập kế hoạch,
dự toán ngân sách,
Kế toán.
kiểm soát tài khoản,
các chính sách.
Trong nhà.
20 Đại học. triệu/
tháng.
30
Đại học.
8 – 10 triệu/
tháng.
Đại học.
15 – 18
triệu/tháng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với
mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ phát triển các giá trị bản thân,
đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người:
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định.
+ Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
+ Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong
cuộc sống.
- Đối với xã hội:
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế
để minh họa.
- Ý nghĩa đối với cá nhân:
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình:
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn qua nghề
nghiệp ổn định.
- Ý nghĩa đối với xã hội:
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp, thu nhập ổn định,
tránh các tệ nạn xã hội.
+ Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5')
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm nghề nghiệp; tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội;
ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
- Chuẩn bị
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Ngày soạn:08/9/2024
Ngày dạy: 10/9/2024
Tiết 2: BÀI 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ (40')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3, cho biết
đặc điểm nghề nghiệp của những người trong hình.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu
nghề nghiệp của thợ cơ khí.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu
nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
II. Đặc điểm, yêu cầu
chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
1. Đặc điểm của ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- Sản phẩm lao động:
+ Sản phẩm cơ khí, điện
tử kĩ thuật cao.
+ Thiết bị tự động hóa,
các ứng dụng, phần
mềm sử dụng cho các
thiết bị điện tử.
- Đối tượng lao động:
Vận dụng kiến thức
toán học, khoa học tự
nhiên, kĩ thuật, khoa
học công nghệ vào quá
trình thiết kế, bảo trì,
sáng tạo những ứng
dụng phần mềm, thiết bị
máy móc trong hệ thống
cơ khí.
- Môi trường làm việc:
+ Năng động, hiện đại,
luôn, thử thách.
+ Tiềm ẩn nguy cơ tai
nạn cao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
nghiệp
Thợ cơ
khí
Sản
phẩm
lao
động
Đối
tượng
lao
động
Môi
trường
làm
việc
Năng
lực
Phẩm
chất
Kĩ sư
tự động
hóa
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình ảnh, video về thợ
cơ khí và kĩ sư tự động hóa:
+ Thợ cơ khí:
https://www.youtube.com/watch?v=-imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa:
https://www.youtube.com/watch?v=jXEsWbKYrHc
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
+ Tiếp xúc với các thiết
bị công nghệ hiện đại,
áp lực công việc lớn.
thuật, công nghệ
- GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ:
1. Ngành công nghệ sau thu 2. Ngành điện tử - viễn
hoạch.
thông.
4. Ngành công nghệ kĩ 3. Ngành địa lí.
thuật tự động.
12. Ngành địa kĩ thuật –
5. Ngành cơ khí.
địa môi trường.
6. Ngành cơ khí – kĩ thuật 13. Ngành điện tự động tàu
chế tạo.
thủy.
7. Ngành cơ khí tự động và 14. Ngành điều khiển tự
rô-bốt.
động.
8. Ngành cơ điện tử.
15. Ngành hệ thống thông
tin.
9. Ngành cơ kĩ thuật.
16. Ngành hóa học.
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
17. Ngành hải dương học –
11. Ngành điện – điện tử.
khí tượng – thủy văn.
18. Ngành khoa học máy
tính.
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận, khai thác thông
tin mục II.1 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong
mục, hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc điểm nghề
nghiệp của những người trong hình theo Phiếu học tập số 3
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập số 3.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về đặc điểm
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
Sản
Đối tượng
Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
nghiệp
phẩm
lao động
lao động
làm việc
Thiết kế, bảo
Sản
trì thiết bị
phẩm cơ máy
móc
khí.
trong
hệ
thống cơ khí.
Môi trường
làm
việc
tiềm ẩn nguy
cơ tai nạn
cao.
- Có khả
năng
sử
dụng
các
phương tiện,
thiết bị đúng
cách và hiệu
quả, có năng
lực.
- Đủ sức
khỏe để làm
việc lâu dài.
- Chống chỉ
định y học
với người bị
bệnh phổi,
hen
phế
quản, nhiễm
xạ cơ thể.
Thiết kế, sáng
tạo ứng dụng,
Kĩ sư Thiết bị
phần
mềm
tự động tự động
phục vụ cho
hóa
hóa.
ngành công
nghiệp.
- Môi trường
làm
việc
năng động,
hiện
đại,
luôn biến đổi
và thử thách.
- Tiếp xúc
với các thiết
bị công nghệ
hiện đại.
- Có năng
lực tự học,
tự
nghiên
cứu, đổi mới
sáng tạo.
- Có khả
năng học tập
ngoại ngữ,
tin học.
Thợ cơ
khí
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm đã được
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ quy
định, quy tắc
trong
quy
trình
làm
việc;
đảm
bảo trong an
toàn
lao
động.
- Cần cù,
chăm
chỉ,
trung thực,
chịu được áp
lực
công
việc
và
nhiệm
vụ
được giao.
- Có ý thức
phấn
đấu,
rèn
luyện,
học tập, phát
triển
nghề
nghiệp
chuyên môn.
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ các
quy
định,
quy tắc trong
quá
trình
làm việc.
- Đảm bảo
trong an toàn
lao động.
2. Yêu cầu chung của
các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
phân công ở Nhiệm vụ 1.
- Năng lực:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Trình độ chuyên môn:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi:
Hiểu biết về các
Nêu yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
nguyên lí cơ bản
thuật, công nghệ.
của ngành nghề
kĩ thuật, công
- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.9
nghệ.
kết hợp xem video để hiểu rõ hơn về công việc, môi trường
Có khả năng sử
làm việc, yêu cầu công việc của nghề lập trình viên.
dụng các phương
tiện, thiết bị đúng
cách, hiệu quả.
Có năng lực,.
+ Có khả năng làm việc
độc lập, làm việc theo
nhóm.
+ Có khả năng tự học,
tự nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo; học tập ngoại
ngữ, tin học.
+ Đủ sức khỏe làm việc
lâu dài trong điều kiện
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
của các tổ chức công
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong nghiệp, doanh nghiệp
mục, và trả lời câu hỏi.
sản xuất, các công ty
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công nghệ; chống chỉ
định y học với người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu cầu của các bệnh phổi, hen phế
quản, nhiễm xạ cơ thể.
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Phẩm chất:
+ Có tỉnh kỉ luật, ý thức
kiến (nếu có).
tuân thủ quy định, quy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về yêu cầu của tắc trong quy trình làm
việc; có ý thức bảo vệ
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
môi trường, đảm bảo an
toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ,
trung thực, chịu được áp
lực công việc, nhiệm vụ
được giao.
+ Có ý thức phấn đấu,
rèn luyện, học tập phát
triển
nghề
nghiệp,
chuyên môn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5')
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
Ngày dạy: 9/9/2024
Tiết 1: BÀI 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10')
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
Hình 1.1. Hình ảnh minh họa một số nghề nghiệp trong xã hội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà
soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao
thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm
mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ trên
những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến
hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các
khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của
nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS
để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để
làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và đẹp
hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc
chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các công trình
lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau
mà môi trường làm việc của thợ sơn tường vì thế
cũng có sự thay đổi.
+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri
thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
phương pháp khoa học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác
động đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất là
lĩnh vực kĩ thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi nhanh
chóng, có những yêu cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ đó, nhu cầu
tuyển dụng lao động có trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh. Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau. Bài
học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và
công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp (30')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm
quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn
đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các thẻ dưới
đây và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề nghiệp
của một người thân trong gia đình.
I. Khái quát về nghề
nghiệp
1. Khái niệm về nghề
nghiệp
2. Tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc chọn
đúng nghề nghiệp của
mỗi người
Đính kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt động
1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân
trong gia đình em.
Tên nghề
Nhiệm vụ
đang làm
Quá trình đào tạo
Môi trường
làm việc
Thu nhập
- Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần”.
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn… mô tả nghề nghiệp của 1 người
thân trong gia đình”.
- GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã được
phân công, đọc thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.5 – 6 và hoàn
thành Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:………………
…
………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội như thế nào?
……………………………………………………………
……………………………………………………………
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì?
Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
……………………………………………………………
……………………………………………………………
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan đến nghề
nghiệp:
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7
để phân biệt được nghề nghiệp và việc làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 – I.3 kết hợp
mục Thông tin bổ sung SGK tr.5 – 7, liên hệ thực tế và
hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình làm
việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người thân trong
gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm nghề
nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người
và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn chỉnh
Phiếu học tập số 2.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình em.
Người
thân
Tên
nghề
Nhiệm vụ đang làm
Môi
trường
làm việc
Quá
trình
đào tạo
Thu nhập
Bố
Mẹ
Anh
Tư vấn và thiết kế các
công trình như: cầu,
đập, bến cảng, đường
Kĩ
sư
bộ, sân bay, đường
xây
Ngoài trời.
sắt, kênh, đường ống,
dựng.
hệ thống xử lí chất
thải và kiểm soát lũ,
công nghiệp.
Giáo
viên
THPT.
Dạy học và giáo dục
HS theo chương
Trong nhà.
trình, kế hoạch giáo
dục THPT.
Tư vấn, lập kế hoạch,
dự toán ngân sách,
Kế toán.
kiểm soát tài khoản,
các chính sách.
Trong nhà.
20 Đại học. triệu/
tháng.
30
Đại học.
8 – 10 triệu/
tháng.
Đại học.
15 – 18
triệu/tháng.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm:…………………………………………
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với
mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ phát triển các giá trị bản thân,
đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người:
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định.
+ Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
+ Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong
cuộc sống.
- Đối với xã hội:
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế
để minh họa.
- Ý nghĩa đối với cá nhân:
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình:
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn qua nghề
nghiệp ổn định.
- Ý nghĩa đối với xã hội:
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề nghiệp, thu nhập ổn định,
tránh các tệ nạn xã hội.
+ Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5')
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm nghề nghiệp; tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội;
ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
- Chuẩn bị
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Ngày soạn:08/9/2024
Ngày dạy: 10/9/2024
Tiết 2: BÀI 1:
NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
- Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành
nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
- Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung
thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên
quan.
- Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với
bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
- Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ (40')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3, cho biết
đặc điểm nghề nghiệp của những người trong hình.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu
nghề nghiệp của thợ cơ khí.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và yêu cầu
nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
II. Đặc điểm, yêu cầu
chung của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
1. Đặc điểm của ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
- Sản phẩm lao động:
+ Sản phẩm cơ khí, điện
tử kĩ thuật cao.
+ Thiết bị tự động hóa,
các ứng dụng, phần
mềm sử dụng cho các
thiết bị điện tử.
- Đối tượng lao động:
Vận dụng kiến thức
toán học, khoa học tự
nhiên, kĩ thuật, khoa
học công nghệ vào quá
trình thiết kế, bảo trì,
sáng tạo những ứng
dụng phần mềm, thiết bị
máy móc trong hệ thống
cơ khí.
- Môi trường làm việc:
+ Năng động, hiện đại,
luôn, thử thách.
+ Tiềm ẩn nguy cơ tai
nạn cao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
nghiệp
Thợ cơ
khí
Sản
phẩm
lao
động
Đối
tượng
lao
động
Môi
trường
làm
việc
Năng
lực
Phẩm
chất
Kĩ sư
tự động
hóa
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình ảnh, video về thợ
cơ khí và kĩ sư tự động hóa:
+ Thợ cơ khí:
https://www.youtube.com/watch?v=-imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa:
https://www.youtube.com/watch?v=jXEsWbKYrHc
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
+ Tiếp xúc với các thiết
bị công nghệ hiện đại,
áp lực công việc lớn.
thuật, công nghệ
- GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ:
1. Ngành công nghệ sau thu 2. Ngành điện tử - viễn
hoạch.
thông.
4. Ngành công nghệ kĩ 3. Ngành địa lí.
thuật tự động.
12. Ngành địa kĩ thuật –
5. Ngành cơ khí.
địa môi trường.
6. Ngành cơ khí – kĩ thuật 13. Ngành điện tự động tàu
chế tạo.
thủy.
7. Ngành cơ khí tự động và 14. Ngành điều khiển tự
rô-bốt.
động.
8. Ngành cơ điện tử.
15. Ngành hệ thống thông
tin.
9. Ngành cơ kĩ thuật.
16. Ngành hóa học.
10. Ngành cơ tin kĩ thuật.
17. Ngành hải dương học –
11. Ngành điện – điện tử.
khí tượng – thủy văn.
18. Ngành khoa học máy
tính.
- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận, khai thác thông
tin mục II.1 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong
mục, hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc điểm nghề
nghiệp của những người trong hình theo Phiếu học tập số 3
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm của các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập số 3.
- GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về đặc điểm
của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nghề
Sản
Đối tượng
Môi trường
Năng lực
Phẩm chất
nghiệp
phẩm
lao động
lao động
làm việc
Thiết kế, bảo
Sản
trì thiết bị
phẩm cơ máy
móc
khí.
trong
hệ
thống cơ khí.
Môi trường
làm
việc
tiềm ẩn nguy
cơ tai nạn
cao.
- Có khả
năng
sử
dụng
các
phương tiện,
thiết bị đúng
cách và hiệu
quả, có năng
lực.
- Đủ sức
khỏe để làm
việc lâu dài.
- Chống chỉ
định y học
với người bị
bệnh phổi,
hen
phế
quản, nhiễm
xạ cơ thể.
Thiết kế, sáng
tạo ứng dụng,
Kĩ sư Thiết bị
phần
mềm
tự động tự động
phục vụ cho
hóa
hóa.
ngành công
nghiệp.
- Môi trường
làm
việc
năng động,
hiện
đại,
luôn biến đổi
và thử thách.
- Tiếp xúc
với các thiết
bị công nghệ
hiện đại.
- Có năng
lực tự học,
tự
nghiên
cứu, đổi mới
sáng tạo.
- Có khả
năng học tập
ngoại ngữ,
tin học.
Thợ cơ
khí
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm đã được
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ quy
định, quy tắc
trong
quy
trình
làm
việc;
đảm
bảo trong an
toàn
lao
động.
- Cần cù,
chăm
chỉ,
trung thực,
chịu được áp
lực
công
việc
và
nhiệm
vụ
được giao.
- Có ý thức
phấn
đấu,
rèn
luyện,
học tập, phát
triển
nghề
nghiệp
chuyên môn.
- Có tính kỉ
luật, ý thức
tuân thủ các
quy
định,
quy tắc trong
quá
trình
làm việc.
- Đảm bảo
trong an toàn
lao động.
2. Yêu cầu chung của
các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
phân công ở Nhiệm vụ 1.
- Năng lực:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Trình độ chuyên môn:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi:
Hiểu biết về các
Nêu yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
nguyên lí cơ bản
thuật, công nghệ.
của ngành nghề
kĩ thuật, công
- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.9
nghệ.
kết hợp xem video để hiểu rõ hơn về công việc, môi trường
Có khả năng sử
làm việc, yêu cầu công việc của nghề lập trình viên.
dụng các phương
tiện, thiết bị đúng
cách, hiệu quả.
Có năng lực,.
+ Có khả năng làm việc
độc lập, làm việc theo
nhóm.
+ Có khả năng tự học,
tự nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo; học tập ngoại
ngữ, tin học.
+ Đủ sức khỏe làm việc
lâu dài trong điều kiện
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
của các tổ chức công
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin trong nghiệp, doanh nghiệp
mục, và trả lời câu hỏi.
sản xuất, các công ty
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công nghệ; chống chỉ
định y học với người
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu cầu của các bệnh phổi, hen phế
quản, nhiễm xạ cơ thể.
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Phẩm chất:
+ Có tỉnh kỉ luật, ý thức
kiến (nếu có).
tuân thủ quy định, quy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về yêu cầu của tắc trong quy trình làm
việc; có ý thức bảo vệ
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
môi trường, đảm bảo an
toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ,
trung thực, chịu được áp
lực công việc, nhiệm vụ
được giao.
+ Có ý thức phấn đấu,
rèn luyện, học tập phát
triển
nghề
nghiệp,
chuyên môn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5')
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
 









Các ý kiến mới nhất