Công nghệ 6. KNTT. Bài 7. Trang phục trong đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:23' 06-11-2026
Dung lượng: 551.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Tô Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 16h:23' 06-11-2026
Dung lượng: 551.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
Bài 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 13,14,15
Ngày soạn: 02/12/2026
Tuần dạy: 13,14,15
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, em sẽ:
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
- Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
-Nhận biết được các vật dụng khác nhau trong trang phục
-Phân biệt được các loại trang phục khác nhau
-Hình thành ý tưởng thiết kế trang phục phù hợp với hoàn cảnh thực tế
-Đọc và phân biệt được một số thuật ngữ về kiểu trang phục, vật dụng đi kèm với trang
phục
- Nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
- Nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc.
2.2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, tư duy công nghệ, và khả năng vận dụng kiến thức
vào việc lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vân đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân và phôi hợp tôt với các thành viên trong
nhóm.
2.3. Năng lực số
- 1.1.TCla: Tìm kiếm hình ảnh các loại trang phục
- 1.1.TC1b: HS tìm kiếm thông tin, hình ảnh, video về vai trò, phân loại, và các loại vải
thông dụng
- 1.1.TC1a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các loại trang phục trong đời sống. •
1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để nhận biết vai trò của trang phục trong các hoạt
động.
- 1.2.TC1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để phân loại và trình bày các loại trang phục.
- 2.2.TC1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận về cách lựa chọn trang phục.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ý thức tiết kiệm khi lựa chọn và sử dụng trang phục.
- Mối quan hệ nhân quả: để có nguyên liệu dệt vải con người phải trồng bông, đay, nuôi
tằm, cừu... và khai thác các tài nguyên thiên nhiên như khác như gỗ, than đá, dầu mỏ...
Việc tạo ra nguyên liệu dệt vải có thể gây ô nhiễm môi trường. Việc dệt, nhuộm vải cũng
dễ gây ô nhiễm môi trường, góp phần làm BĐKH.
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm trang phục và thời trang phát triển cũng
dẫn tới sự xuất hiện các bãi rác thải trang phục và thời trang.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc
- Bồi dưỡng tính chăm chỉ, có ý thức giữ gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Trách nhiệm: quan tâm đến các công việc trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK công nghệ 6
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 7.1-7.6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú cho học sinh tìm hiểu về nội dung bài học và yêu thích
môn học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Những bức ảnh trên gợi ý cho em về vấn đề gì?
c. Sản phẩm
Những bức ảnh trên gợi ý cho em về vấn đề Trang phục
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối
với đời sống con người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải sợ thiên nhiên
và vải sợi hoá học khác nhau như thế nào?
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của trang phục trong đối với con người.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.1-7.2 ở mục I sgk tr 40-41, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1 (KHÁM PHÁ)
1/ Quan sát Hình 7.2 và cho biết các nhân vật trong hình sử dụng trang phục gì. Nêu vai
trò của các bộ trang phục đó.
2/ Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang phục đặc biệt. Những bộ trang phục
đó được sử dụng với vai trò gì?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
1/- Trong hình, các nhân vật mặc đồng phục:
Nhân vật
Trang phục
Giáo viên
Mặc áo dài
Học sinh
Đồng phục học sinh
Bảo vệ
Đồng phục bảo vệ
- Vai trò của các trang phục trên là:
Các trang phục trên được sử dụng thể hiện được nghề nghiệp của họ.
2/ - Một số nghề cần trang phục đặc biệt như công nhân, bác sĩ, y tá, bộ đội, công an.
- Những bộ trang phục đó được sử dụng để phân biệt được các ngành nghề, tiện lợi cho
quá trình sử dụng và phù hợp với đặc điểm công việc của họ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò của trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.1-7.2 ở mục I - Trang phục gồm:
sgk tr 40-41, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn + Quần áo
thành phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
+ Vật dụng đi kèm: giày, thắt
- GV: Cho HS xem video YouTube về các hoạt động trong lưng, mũ, khăn, …
đời sống, yêu cầu nêu vai trò của trang phục (1.3.TC1a).
→ quần áo là vật dụng quan
trọng nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và - Vai trò của trang phục:
+ Che chở, bảo vệ cơ thể con
hoàn thành câu trả lời.
người khỏi tác động coa hại của
Bước 3: Báo cáo kết quả
thời tiết và môi trường.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có) + Tôn lên vẻ đẹp của người
mặc
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội dung và + Biết được thông tin về người
mặc như sở thích, nghề nghiệp,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
…
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ý thức tiết kiệm khi lựa chọn và sử dụng trang phục.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số loại trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.3-7.4 ở mục II sgk tr 41-42, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2 (LUYỆN TẬP)
Quan sát hình 7.4, phân nhóm các trang phục theo các tiêu chí phân loại trang phục ở
Hình 7.3
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
Phân loại trang phục Hình 7.4 theo tiêu chí Hình 7.3:
Trang phục
Theo giới tính Theo lứa tuổi
Theo thời tiết
Theo công dụng
- Trang phục
nam:
a, c, d, h, k
- Trang phục
nữ:
b, e, g, i
- Trang phục trẻ em:
b, i, k
- Trang phục thanh
niên: a, e. g,
- Trang phục trung
niên: c, d, h
- Trang phục mùa - Trang phục mặc thường
nóng: a, b, c, d, e, g, ngày: b, c, h, i
i, k
- Trang phục lễ hội: e, g
- Trang phục mùa - Trang phục thể thao: a,
lạnh: h
- Đồng phục: k
- Trang phục bảo hộ lao
động: d
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số loại trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.3-7.4 ở mục II Trang phục rất đa dạng và
sgk tr 41-42, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn phong phú, có thể phân loại
thành phiếu học tập số 2 như mục nội dung.
trang phục như sau:
- GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh các loại trang phục (đi - Theo giới tính:
học, lao động, lễ hội…) bằng Google Hình ảnh và phân loại + Trang phục nam
+ Trang phục nữ
(1.1.TC1a).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Theo lứa tuổi
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn + Trang phục trẻ em
+ Trang phục thanh niên
thành câu trả lời.
+ Trang phục trung niên
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Theo thời tiết
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
+ Trang phục mùa nóng
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
+ Trang phục mùa lạnh
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội dung và - Theo công dụng
+ Trang phục mặc thường
chuyển sang nội dung tiếp theo.
ngày
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Mối quan hệ nhân quả: để có nguyên liệu dệt vải con + Trang phục lễ hội
người phải trồng bông, đay, nuôi tằm, cừu... và khai thác + Trang phục thể thao
các tài nguyên thiên nhiên như khác như gỗ, than đá, dầu + Đồng phục
mỏ... Việc tạo ra nguyên liệu dệt vải có thể gây ô nhiễm môi + Trang phục bảo hộ lao động
trường. Việc dệt, nhuộm vải cũng dễ gây ô nhiễm môi
trường, góp phần làm BĐKH.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm của trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận diện các đặc điểm của trang phục (chất liệu, kiểu dáng, màu sắc,
đường nét/hoạ tiết).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.5 ở mục III sgk tr 42, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3 (KHÁM PHÁ)
Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5 và chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc,
đường nét và họa tiết.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 3:
Sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, họa tiết và đường cong giữa hai bộ trang phục trong
Hình 7.5 được thể hiện ở bảng sau:
Khác nhau
Hình a
Hình b
Kiểu dáng
Quần dài, áo sơ mi
Quần sooc ngắn, áo phông
Mài sắc
Trang nhã
Tươi sáng, rực rỡ
Đường nét, họa tiết
Họa tiết đơn giản,có đường Đường kẻ thẳng.
cong và trang trí thêm nơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Đặc điểm của trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.5 ở a) Chất liệu:
mục III sgk tr 42, thảo luận nhóm, trả lời các câu - Là thành phần cơ bản để tạo ra trang
hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3 như mục phục.
- Đa dạng, khác nhau về:
nội dung.
+ Độ bền
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm trên
+ Độ dày, mỏng
Padlet/Jamboard về cách lựa chọn trang phục
+ Độ nhàu
phù hợp (thời tiết, hoàn cảnh…) (2.2.TC1a).
+ Độ thấm hút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo b) Kiểu dáng:
- Là hình dạng bề ngoài trang phục
luận và hoàn thành câu trả lời.
- Thể hiện tính thẩm mĩ của trang phục
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Thể hiện tính đa dạng của trang phục.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời c) Màu sắc:
- Là yếu tố quan trọng tạo vẻ đẹp trang
(nếu có)
phục
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội - trang phục dùng một màu hoặc phối
hợp nhiều màu.
dung và chuyển sang nội dung tiếp theo.
d) Đường nét, họa tiết
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm - Dùng để trang trí
trang phục và thời trang phát triển cũng dẫn tới - Làm tăng vẻ đẹp cho trang phục.
sự xuất hiện các bãi rác thải trang phục và thời - Tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang phục.
trang.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số loại vải để may trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục IV sgk tr 43, thảo luận nhóm,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 4.
Phiếu học tập số 4 (KẾT NỐI NĂNG LỰC)
Đọc những nhãn quần áo trong Hình 7.6, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào.
Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 4:
- Các trang phục ở Hình 7.6 được làm từ các loại vải trong bảng sau:
Hình
Loại vải
a
làm hoàn toàn từ loại vải sợi tổng hợp
b
trang phục được làm từ 80% vải sợi thiên nhiên, 20% vải sợi tổng hợp
c
làm hoàn toàn từ vải sợi thiên nhiên
- Trong ba loại này, em thích chọn áo được làm từ loại vải sợi thiên nhiên.
- Lí do: vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát và ít nhàu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát
hình ở mục IV sgk tr 43, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành
phiếu học tập số 4 như mục nội dung.
- GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh
các loại vải
(vải bông, vải sợi hoá học, vải tơ
tằm…) bằng Google Hình ảnh và phân
loại (1.1.TC1a).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát
hình, thảo luận và hoàn thành câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu
trả lời.
Nội dung
IV. Một số loại vải thông dụng để may trang
phục
1. Vải sợ thiên nhiên:
- Được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên
nhiên: sợi bông, sợi tơ tằm, sợi len.
- Đặc điểm:
+ Độ hút ẩm cao
+ Thoáng mát
+ Dễ bị nhàu
+ Giữ nhiệt tốt
2. Vải sợi hóa học
a) Vải sợi nhân tạo:
- Dệt từ các loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa.
- Đặc điểm:
+ Độ hút ẩm cao
+ Thoáng mát
+ Ít nhàu
b) Vải sợ tổng hợp
- Dệt từ các loại sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
lại nội dung và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các
sản phẩm trang phục và thời trang phát
triển cũng dẫn tới sự xuất hiện các bãi
rác thải trang phục và thời trang.
mỏ, ..
- Đặc điểm:
+ Bền, đẹp
+ Giặt nhanh khô
+ Không bị nhàu
+ Độ hút ẩm thấp
+ Không thoáng mát
3. Vải sợi pha
- Dệt bằng sợi có sự kết hợp từ hai hay nhiều loại
sợi.
- Đặc điểm: mang ưu điểm của các sợi thành phần.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời trình bày, mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong
gia đình.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 43.
1/ Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để may các trang
phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào?
2/ Tìm hiểu lại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho dân tộc
của em hoặc nơi em đang sinh sống.
c. Sản phẩm:
1/ Một số loại trang phục thường mặc của em: đồng phục đi học, đồng phục thể thao, áo
rét mùa đông, trang phục thường ngày như áo phông, quần soóc, quần áo ngủ.
Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải sợi thiên nhiên có chất liệu
thoáng mát, thấm mồ hôi tốt.
2/ Tìm hiểu về trang phục dân tộc Nùng là những bộ quần áo mang mầu chàm. Màu áo
chàm được nhuộm bằng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên là cây chàm, một loại cây trồng
khá phổ biến đối với đồng bào các dân tộc thiểu số và đây cũng chính là loại nguyên liệu
quan trọng nhất để tạo nên những bộ quần áo theo truyền thống của người Nùng. Cây
chàm sau khi lấy về sẽ được bà con ngâm nát nhừ với nước và tinh lọc giữ lại phần bột
chàm. Phần bột chàm sẽ được hòa với nước theo tỷ lệ riêng của mỗi người nhuộm. Thông
thường một mảnh vải tầm 9-10m sẽ được ngâm mỗi lần trong khoảng 1 tiếng sau đó sẽ
được mang ra phơi trong khoảng hơn 1 tiếng để tấm vải khô hoàn toàn. Công đoạn
nhuộm vải này sẽ được làm đi làm lại trong khoảng 1 tháng để tấm vải chàm đến đến
mầu đen hoặc mầu xanh đúng theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
Bài 7: TRANG PHỤC TRONG ĐỜI SỐNG
Số tiết: 3
Tiết thep ppct: 13,14,15
Ngày soạn: 02/12/2026
Tuần dạy: 13,14,15
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, em sẽ:
- Nhận biết được vai trò, sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
- Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
-Nhận biết được các vật dụng khác nhau trong trang phục
-Phân biệt được các loại trang phục khác nhau
-Hình thành ý tưởng thiết kế trang phục phù hợp với hoàn cảnh thực tế
-Đọc và phân biệt được một số thuật ngữ về kiểu trang phục, vật dụng đi kèm với trang
phục
- Nhận biết được các loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
- Nhận xét, đánh giá ưu, nhược điểm của các loại vải thường dùng trong may mặc.
2.2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học, tư duy công nghệ, và khả năng vận dụng kiến thức
vào việc lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân và hoàn cảnh.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trình bày ý tưởng, thảo luận những vân đề của bài học, thực
hiện có trách nhiệm các phân việc của cá nhân và phôi hợp tôt với các thành viên trong
nhóm.
2.3. Năng lực số
- 1.1.TCla: Tìm kiếm hình ảnh các loại trang phục
- 1.1.TC1b: HS tìm kiếm thông tin, hình ảnh, video về vai trò, phân loại, và các loại vải
thông dụng
- 1.1.TC1a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các loại trang phục trong đời sống. •
1.3.TC1a: Khai thác video YouTube để nhận biết vai trò của trang phục trong các hoạt
động.
- 1.2.TC1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để phân loại và trình bày các loại trang phục.
- 2.2.TC1a: Sử dụng Padlet/Jamboard để thảo luận về cách lựa chọn trang phục.
2.4. Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ý thức tiết kiệm khi lựa chọn và sử dụng trang phục.
- Mối quan hệ nhân quả: để có nguyên liệu dệt vải con người phải trồng bông, đay, nuôi
tằm, cừu... và khai thác các tài nguyên thiên nhiên như khác như gỗ, than đá, dầu mỏ...
Việc tạo ra nguyên liệu dệt vải có thể gây ô nhiễm môi trường. Việc dệt, nhuộm vải cũng
dễ gây ô nhiễm môi trường, góp phần làm BĐKH.
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm trang phục và thời trang phát triển cũng
dẫn tới sự xuất hiện các bãi rác thải trang phục và thời trang.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Tôn trọng sự đa dạng về văn hóa của các dân tộc
- Bồi dưỡng tính chăm chỉ, có ý thức giữ gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Trách nhiệm: quan tâm đến các công việc trong gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK công nghệ 6
- Các phiếu học tập
- Tranh hình 7.1-7.6
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích hứng thú cho học sinh tìm hiểu về nội dung bài học và yêu thích
môn học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
Những bức ảnh trên gợi ý cho em về vấn đề gì?
c. Sản phẩm
Những bức ảnh trên gợi ý cho em về vấn đề Trang phục
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời một số HS có câu trả lời nhanh nhất trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
Bước 4: GV nhận xét, kết luận, nhận định: Trang phục có ý nghĩa như thế nào đối
với đời sống con người? Trang phục nào thường được may bằng vải? Vải sợ thiên nhiên
và vải sợi hoá học khác nhau như thế nào?
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết được vai trò của trang phục trong đối với con người.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.1-7.2 ở mục I sgk tr 40-41, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1 (KHÁM PHÁ)
1/ Quan sát Hình 7.2 và cho biết các nhân vật trong hình sử dụng trang phục gì. Nêu vai
trò của các bộ trang phục đó.
2/ Liên hệ thực tiễn và kể tên một số nghề cần trang phục đặc biệt. Những bộ trang phục
đó được sử dụng với vai trò gì?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 1:
1/- Trong hình, các nhân vật mặc đồng phục:
Nhân vật
Trang phục
Giáo viên
Mặc áo dài
Học sinh
Đồng phục học sinh
Bảo vệ
Đồng phục bảo vệ
- Vai trò của các trang phục trên là:
Các trang phục trên được sử dụng thể hiện được nghề nghiệp của họ.
2/ - Một số nghề cần trang phục đặc biệt như công nhân, bác sĩ, y tá, bộ đội, công an.
- Những bộ trang phục đó được sử dụng để phân biệt được các ngành nghề, tiện lợi cho
quá trình sử dụng và phù hợp với đặc điểm công việc của họ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò của trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.1-7.2 ở mục I - Trang phục gồm:
sgk tr 40-41, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn + Quần áo
thành phiếu học tập số 1 như mục nội dung.
+ Vật dụng đi kèm: giày, thắt
- GV: Cho HS xem video YouTube về các hoạt động trong lưng, mũ, khăn, …
đời sống, yêu cầu nêu vai trò của trang phục (1.3.TC1a).
→ quần áo là vật dụng quan
trọng nhất.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và - Vai trò của trang phục:
+ Che chở, bảo vệ cơ thể con
hoàn thành câu trả lời.
người khỏi tác động coa hại của
Bước 3: Báo cáo kết quả
thời tiết và môi trường.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có) + Tôn lên vẻ đẹp của người
mặc
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội dung và + Biết được thông tin về người
mặc như sở thích, nghề nghiệp,
chuyển sang nội dung tiếp theo.
…
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Ý thức tiết kiệm khi lựa chọn và sử dụng trang phục.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số loại trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự đa dạng của trang phục trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.3-7.4 ở mục II sgk tr 41-42, thảo
luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số 2 (LUYỆN TẬP)
Quan sát hình 7.4, phân nhóm các trang phục theo các tiêu chí phân loại trang phục ở
Hình 7.3
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 2:
Phân loại trang phục Hình 7.4 theo tiêu chí Hình 7.3:
Trang phục
Theo giới tính Theo lứa tuổi
Theo thời tiết
Theo công dụng
- Trang phục
nam:
a, c, d, h, k
- Trang phục
nữ:
b, e, g, i
- Trang phục trẻ em:
b, i, k
- Trang phục thanh
niên: a, e. g,
- Trang phục trung
niên: c, d, h
- Trang phục mùa - Trang phục mặc thường
nóng: a, b, c, d, e, g, ngày: b, c, h, i
i, k
- Trang phục lễ hội: e, g
- Trang phục mùa - Trang phục thể thao: a,
lạnh: h
- Đồng phục: k
- Trang phục bảo hộ lao
động: d
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Một số loại trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.3-7.4 ở mục II Trang phục rất đa dạng và
sgk tr 41-42, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn phong phú, có thể phân loại
thành phiếu học tập số 2 như mục nội dung.
trang phục như sau:
- GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh các loại trang phục (đi - Theo giới tính:
học, lao động, lễ hội…) bằng Google Hình ảnh và phân loại + Trang phục nam
+ Trang phục nữ
(1.1.TC1a).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Theo lứa tuổi
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo luận và hoàn + Trang phục trẻ em
+ Trang phục thanh niên
thành câu trả lời.
+ Trang phục trung niên
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Theo thời tiết
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
+ Trang phục mùa nóng
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời (nếu có)
+ Trang phục mùa lạnh
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội dung và - Theo công dụng
+ Trang phục mặc thường
chuyển sang nội dung tiếp theo.
ngày
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Mối quan hệ nhân quả: để có nguyên liệu dệt vải con + Trang phục lễ hội
người phải trồng bông, đay, nuôi tằm, cừu... và khai thác + Trang phục thể thao
các tài nguyên thiên nhiên như khác như gỗ, than đá, dầu + Đồng phục
mỏ... Việc tạo ra nguyên liệu dệt vải có thể gây ô nhiễm môi + Trang phục bảo hộ lao động
trường. Việc dệt, nhuộm vải cũng dễ gây ô nhiễm môi
trường, góp phần làm BĐKH.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm của trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận diện các đặc điểm của trang phục (chất liệu, kiểu dáng, màu sắc,
đường nét/hoạ tiết).
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.5 ở mục III sgk tr 42, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3.
Phiếu học tập số 3 (KHÁM PHÁ)
Quan sát hai bộ trang phục trong Hình 7.5 và chỉ ra sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc,
đường nét và họa tiết.
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 3:
Sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc, họa tiết và đường cong giữa hai bộ trang phục trong
Hình 7.5 được thể hiện ở bảng sau:
Khác nhau
Hình a
Hình b
Kiểu dáng
Quần dài, áo sơ mi
Quần sooc ngắn, áo phông
Mài sắc
Trang nhã
Tươi sáng, rực rỡ
Đường nét, họa tiết
Họa tiết đơn giản,có đường Đường kẻ thẳng.
cong và trang trí thêm nơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Đặc điểm của trang phục
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình 7.5 ở a) Chất liệu:
mục III sgk tr 42, thảo luận nhóm, trả lời các câu - Là thành phần cơ bản để tạo ra trang
hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 3 như mục phục.
- Đa dạng, khác nhau về:
nội dung.
+ Độ bền
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm trên
+ Độ dày, mỏng
Padlet/Jamboard về cách lựa chọn trang phục
+ Độ nhàu
phù hợp (thời tiết, hoàn cảnh…) (2.2.TC1a).
+ Độ thấm hút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, thảo b) Kiểu dáng:
- Là hình dạng bề ngoài trang phục
luận và hoàn thành câu trả lời.
- Thể hiện tính thẩm mĩ của trang phục
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Thể hiện tính đa dạng của trang phục.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời c) Màu sắc:
- Là yếu tố quan trọng tạo vẻ đẹp trang
(nếu có)
phục
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt lại nội - trang phục dùng một màu hoặc phối
hợp nhiều màu.
dung và chuyển sang nội dung tiếp theo.
d) Đường nét, họa tiết
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm - Dùng để trang trí
trang phục và thời trang phát triển cũng dẫn tới - Làm tăng vẻ đẹp cho trang phục.
sự xuất hiện các bãi rác thải trang phục và thời - Tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang phục.
trang.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về một số loại vải để may trang phục.
a. Mục tiêu: Nhận biết một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
b. Nội dung: GV yc HS đọc thông tin, quan sát hình ở mục IV sgk tr 43, thảo luận nhóm,
trả lời các câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập số 4.
Phiếu học tập số 4 (KẾT NỐI NĂNG LỰC)
Đọc những nhãn quần áo trong Hình 7.6, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào.
Trong ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
c. Sản phẩm:
*Phiếu học tập số 4:
- Các trang phục ở Hình 7.6 được làm từ các loại vải trong bảng sau:
Hình
Loại vải
a
làm hoàn toàn từ loại vải sợi tổng hợp
b
trang phục được làm từ 80% vải sợi thiên nhiên, 20% vải sợi tổng hợp
c
làm hoàn toàn từ vải sợi thiên nhiên
- Trong ba loại này, em thích chọn áo được làm từ loại vải sợi thiên nhiên.
- Lí do: vải sợi thiên nhiên có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát và ít nhàu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yc HS đọc thông tin, quan sát
hình ở mục IV sgk tr 43, thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi và hoàn thành
phiếu học tập số 4 như mục nội dung.
- GV: Yêu cầu HS tìm kiếm hình ảnh
các loại vải
(vải bông, vải sợi hoá học, vải tơ
tằm…) bằng Google Hình ảnh và phân
loại (1.1.TC1a).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát
hình, thảo luận và hoàn thành câu trả
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu
trả lời.
Nội dung
IV. Một số loại vải thông dụng để may trang
phục
1. Vải sợ thiên nhiên:
- Được dệt bằng các sợi có nguồn gốc từ thiên
nhiên: sợi bông, sợi tơ tằm, sợi len.
- Đặc điểm:
+ Độ hút ẩm cao
+ Thoáng mát
+ Dễ bị nhàu
+ Giữ nhiệt tốt
2. Vải sợi hóa học
a) Vải sợi nhân tạo:
- Dệt từ các loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre, nứa.
- Đặc điểm:
+ Độ hút ẩm cao
+ Thoáng mát
+ Ít nhàu
b) Vải sợ tổng hợp
- Dệt từ các loại sợi có nguồn gốc từ than đá, dầu
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời (nếu có)
Bước 4: GV nhận xét và kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận chốt
lại nội dung và chuyển sang nội dung
tiếp theo.
*Tích hợp BĐKH-PCTT:
- Hoạt động sản xuất và tiêu dùng các
sản phẩm trang phục và thời trang phát
triển cũng dẫn tới sự xuất hiện các bãi
rác thải trang phục và thời trang.
mỏ, ..
- Đặc điểm:
+ Bền, đẹp
+ Giặt nhanh khô
+ Không bị nhàu
+ Độ hút ẩm thấp
+ Không thoáng mát
3. Vải sợi pha
- Dệt bằng sợi có sự kết hợp từ hai hay nhiều loại
sợi.
- Đặc điểm: mang ưu điểm của các sợi thành phần.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Hãy hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài này.
c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao cho HS nhiệm vụ: như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: Theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời trình bày, mời các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận:
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào việc bảo quản và chế biến thực phẩm trong
gia đình.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi phần vận dụng sgk tr 43.
1/ Kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để may các trang
phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải nào?
2/ Tìm hiểu lại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng cho dân tộc
của em hoặc nơi em đang sinh sống.
c. Sản phẩm:
1/ Một số loại trang phục thường mặc của em: đồng phục đi học, đồng phục thể thao, áo
rét mùa đông, trang phục thường ngày như áo phông, quần soóc, quần áo ngủ.
Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải sợi thiên nhiên có chất liệu
thoáng mát, thấm mồ hôi tốt.
2/ Tìm hiểu về trang phục dân tộc Nùng là những bộ quần áo mang mầu chàm. Màu áo
chàm được nhuộm bằng nguyên liệu lấy từ thiên nhiên là cây chàm, một loại cây trồng
khá phổ biến đối với đồng bào các dân tộc thiểu số và đây cũng chính là loại nguyên liệu
quan trọng nhất để tạo nên những bộ quần áo theo truyền thống của người Nùng. Cây
chàm sau khi lấy về sẽ được bà con ngâm nát nhừ với nước và tinh lọc giữ lại phần bột
chàm. Phần bột chàm sẽ được hòa với nước theo tỷ lệ riêng của mỗi người nhuộm. Thông
thường một mảnh vải tầm 9-10m sẽ được ngâm mỗi lần trong khoảng 1 tiếng sau đó sẽ
được mang ra phơi trong khoảng hơn 1 tiếng để tấm vải khô hoàn toàn. Công đoạn
nhuộm vải này sẽ được làm đi làm lại trong khoảng 1 tháng để tấm vải chàm đến đến
mầu đen hoặc mầu xanh đúng theo yêu cầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: cho HS như mục Nội dung.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: theo yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả: là câu trả lời của hs.
Bước 4: GVnhận xét: chọn đáp án tốt (có thể cho điểm).
DUYỆT CỦA TTCM
GIÁO VIÊN SOẠN
DUYỆT CỦA P. HIỆU TRƯỞNG
 








Các ý kiến mới nhất