CÔNG NGHỆ 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 16h:10' 21-12-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: thuvienpdf.com
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 16h:10' 21-12-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
BÙI VĂN HỒNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
VBT
Vở bài tập
3
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm giúp các giáo viên tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản trong Chương trình giáo
dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học
môn Công nghệ lớp 4 đạt hiệu quả hơn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
Chương trình môn Công nghệ 4 trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, cấu trúc
sách, chủ đề và bài học trong sách Công nghệ 4. Đồng thời, giới thiệu phương pháp tổ chức
hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cách khai thác thiết bị, học liệu trong tổ chức
hoạt động; cách sử dụng tài liệu bổ trợ như sách giáo viên, sách bổ trợ, sách tham khảo;
nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ yếu gợi ý,
hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách Công nghệ 4, bao gồm:
dạng bài tích hợp theo chủ đề, bài dự án học tập và bài ôn tập chương.
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đồng thời kế thừa, phát triển
những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định hướng phát triển
năng lực. Do đó, tác giả hi vọng tài liệu có nội dung hữu ích, thiết thực cho giáo viên khi
triển khai chương trình và sách giáo khoa Công nghệ 4. Bên cạnh đó, tài liệu cũng được
biên soạn theo hướng mở giúp giáo viên chủ động, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động
dạy học phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng lực thực tế của học sinh trên mọi
vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và độc giả để tài liệu
được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
4
Mục lục
Trang
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG...................................................................... 6
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ 4 ..... 6
1.1. Đặc điểm...................................................................................................................... 6
1.2. Mục tiêu....................................................................................................................... 6
1.3. Nội dung....................................................................................................................... 7
1.3.1. Khái quát nội dung môn Công nghệ.................................................................. 7
1.3.2. Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4................................................. 8
1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể năm 2018........ 8
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ....................................... 9
1.5.1. Định hướng chung.............................................................................................. 9
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung.............................................................................................. 9
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ.............. 10
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ.................. 11
1.7. Thiết bị dạy học môn Công nghệ............................................................................... 11
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 4................. 11
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa........................................................... 11
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học.............................................. 14
2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình................................... 14
2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa................................................................................... 20
2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề....................................................................... 21
2.3.1. Cấu trúc mỗi bài học........................................................................................ 21
2.3.2. Những điểm mới.............................................................................................. 22
2.4. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách.......................................................... 25
2.4.1. Bài 5: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU............................... 25
2.4.2. Bài 9: EM LÀM DIỀU GIẤY.......................................................................... 27
2.5. Khung kế hoạch dạy học............................................................................................ 30
5
Trang
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 4.................................................. 30
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học môn
Công nghệ đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực........ 30
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Công nghệ 4........ 31
3.3. Hướng dẫn quy trình tổ chức các hoạt động dạy học................................................. 32
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
MÔN CÔNG NGHỆ 4.................................................................................................... 33
4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực............................ 33
4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá
năng lực trong môn Công nghệ 4............................................................................... 33
4.2.1. Đánh giá các nhóm năng lực chung................................................................. 33
4.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ........................................................................... 34
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN,
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC............................................................. 37
5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên............................................................................ 37
5.1.1. Cấu trúc sách giáo viên.................................................................................... 37
5.1.2. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên hiệu quả................................................... 38
5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và
học liệu điện tử........................................................................................................... 39
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị
dạy học....................................................................................................................... 39
Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY.............................. 40
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY....................................................... 40
1.1. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài tích hợp theo chủ đề.................. 40
1.2. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài dự án học tập............................. 40
1.3. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài ôn tập chương............................ 41
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ................................................................................................. 41
2.1. Bài soạn minh hoạ 1: Bài 8........................................................................................ 41
2.2. Bài soạn minh hoạ 2: Dự án 1.................................................................................... 44
2.3. Bài soạn minh hoạ 3: Ôn tập Phần 1.......................................................................... 46
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
Phần thứ nhất – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ 4
1.1. Đặc điểm
Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 có những đặc điểm
nổi bật sau:
– Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp, các hệ thống được dùng trong
việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ thì dựa trên
những thành tựu của khoa học để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công nghệ nhằm giải quyết các
vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người.
– Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3
đến lớp 12. Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản và là môn học
tự chọn trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Nội dung giáo dục công nghệ rộng,
đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau. Trong dạy học môn Công nghệ,
tất cả học sinh (HS) phải học những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông. Bên cạnh đó, môn
học còn có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của
HS và phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng, miền.
– Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ mang lại
ưu thế trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông
qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc
các lĩnh vực sản xuất mà môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua
các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
– Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể
2018. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong việc
hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là Toán học và
Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM –
một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở HS năng lực công nghệ
và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả
trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội, từ đó lựa chọn ngành nghề thuộc
các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục
khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện
các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả, tài chính,...
7
Mục tiêu của giáo dục công nghệ ở cấp Tiểu học là bước đầu hình thành và phát triển
cho HS năng lực công nghệ dựa trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và đời sống, thủ
công kĩ thuật; khơi dậy ở HS hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc cấp Tiểu học,
HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn;
thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản
về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn
giản về sản phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời
sống trong gia đình, nhà trường.
1.3. Nội dung
1.3.1. Khái quát nội dung môn Công nghệ
Nội dung
Lớp
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
x
x
x
x
x
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
x
– Vai trò của công nghệ
x
x
x
x
– Sản phẩm công nghệ
x
x
x
x
– An toàn với công nghệ
x
x
x
x
x
x
x
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
x
– Lâm nghiệp
x
x
– Thuỷ sản
x
x
– Công nghiệp
x
x
x
x
x
x
x
x
x
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
x
x
x
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
x
x
x
x
x
– Đổi mới công nghệ
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
– Trải nghiệm nghề nghiệp
x
x
x
x
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
1.3.2. Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Hoa và cây cảnh
– Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
trong đời sống
– Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
– Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh.
– Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh
trong chậu.
– Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con trong chậu.
Trồng hoa và cây
– Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa
cảnh trong chậu
và cây cảnh phổ biến.
– Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu.
– Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản.
– Trồng và chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu.
THỦ CÔNG KĨ THUẬT
– Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
Lắp ghép mô hình
– Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép
kĩ thuật
được một số mô hình kĩ thuật đơn giản.
– Nhận biết và sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với
lứa tuổi.
Làm đồ chơi dân gian
– Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi theo hướng dẫn.
– Tính toán chi phí cho một số đồ chơi dân gian tự làm.
1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Số tiết/năm học
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Tiếng Việt
420
350
245
245
245
Toán
105
175
175
175
175
140
140
140
35
35
70
70
Môn học bắt buộc
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
35
35
35
Tự nhiên và Xã hội
70
70
70
Lịch sử và Địa lí
9
Khoa học
Tin học và Công nghệ
70
70
70
70
70
Giáo dục thể chất
70
70
70
70
70
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
Tiếng dân tộc thiểu số
70
70
70
70
70
Ngoại ngữ 1
70
70
Tổng số tiết/năm học
(không kể các môn học tự chọn)
875
875
980
1050
1050
Số tiết trung bình/tuần
(không kể các môn học tự chọn)
25
25
28
30
30
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp giáo dục
được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, đồng thời bảo đảm các
yêu cầu sau:
– Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng
tạo, tích cực, phù hợp với sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS; coi trọng
học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết
các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.
– Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí thiết bị,
phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng các nguồn tư liệu
ngoài sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện, mô phỏng, kết nối, môi trường
học tập.
– Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp các môn Khoa học, Công nghệ,
Kĩ thuật và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho HS.
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là tính
chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung giáo dục liên quan
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
tới môi trường công nghệ mà con người đang sinh sống và những tác động của chúng mang
lại; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp; thông qua môi
trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự tự tin
và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập,
công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức và tránh được
những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được hình thành và phát
triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm
công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới
công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập, lao động.
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên (GV) coi trọng việc phát huy tính
tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học
(đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần
cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành, phát triển ở HS năng lực này được thực hiện
thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ; GV khuyến khích HS trao đổi, trình bày, chia sẻ
ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập; HS sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ
được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành, phát triển ở HS năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết
các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư
tưởng thiết kế được nhấn mạnh, xuyên suốt từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông,
điều này được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản
đến phức tạp và là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ kèm theo các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của Chương trình môn Công nghệ, có tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau. Năng lực công
nghệ góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu
và môi trường góp phần hình thành, phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung năng
lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy và học.
Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều được xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực dựa trên
cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung, năng lực
công nghệ.
11
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo dục trong
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình
học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
– Căn cứ các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá nhằm bảo đảm phù hợp với mục
tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng
đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm ra sản phẩm của HS; vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm đánh giá
toàn diện HS; chú trọng đánh giá bằng quan sát qua việc đánh giá theo tiến trình và đánh giá
theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được thiết kế đầy đủ, dựa trên
yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng cho HS trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh được yêu cầu cần đạt đã nêu trong
mỗi chủ đề và phù hợp với mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, trong đó đánh giá quá trình phải
được tiến hành thường xuyên, liên tục, tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo
mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
1.7. Thiết bị dạy học môn Công nghệ
Thiết bị được lựa chọn, sử dụng theo Thông tư số 37/2021/TT–BGDĐT, ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thiết bị dạy học sử dụng trong môn Công nghệ 4 bao gồm:
– Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
– Bộ dụng cụ thủ công.
– Bộ dụng cụ chăm sóc hoa và cây cảnh.
– Quy trình các bước gieo hạt, trồng cây trong chậu.
– Video lắp ghép mô hình kĩ thuật.
– Thiết bị dạy học giáo viên tự làm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 4
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa
Sách giáo khoa (SGK) môn Công nghệ 4 được biên soạn gắn liền với thông điệp
Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại; mở ra chân trời sáng tạo cho HS trong học tập và
GV trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực
công nghệ cho HS; đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Sách biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo dục
chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển toàn diện các
phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học được thể hiện qua:
+ Nghị quyết 29–NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
+ Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đổi mới chương trình
và SGK giáo dục phổ thông.
+ Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ được ban
hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
+ Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
– Bám sát các tiêu chuẩn biên soạn SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư số
23/2020/TT–BGDĐT ngày 6/08/2020 và Thông tư số 05/2022/TT–BGDĐT ngày 19/03/2022
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về điều kiện tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội
dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng
và hình thức trình bày SGK.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện truyền tải tri thức, truyền cảm hứng để HS
tìm tòi, khám phá, thực hành, vận dụng, sáng tạo và kiến tạo các giá trị của bản thân,
SGK Công nghệ 4 được biên soạn dựa trên các tiếp cận nổi bật sau:
– Tích cực hoá và định hướng vào người học: Đây chính là cách tiếp cận “lấy hoạt động
học làm trung tâm” đã, đang và sẽ tiếp tục được vận dụng trong giáo dục ở nước ta và trên
thế giới. Tích cực hoá và định hướng vào người học nhằm thúc đẩy động cơ học tập tích cực
cho HS, kích thích sự khám phá, tính chủ động, tích cực và tự lực của HS trong quá trình học
tập. Nội dung học tập phù hợp với hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi
với đời sống sinh hoạt hằng ngày của HS. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng
đến tính tự lực, rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó, hoạt
động học tập của HS là trung tâm của quá trình dạy học.
– Phát triển năng lực người học:
+ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những nội dung cốt lõi và
khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. GV tạo môi trường để HS hoạt động, tự
lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành nhân cách dựa trên những
kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, HS nhận ra được giá trị của tri thức và vận dụng tri thức
đó vào thực tiễn. Tức là thông qua hoạt động học tập, HS được hình thành các năng lực để
biến quá trình học tập thành quá trình phát triển tư duy, sáng tạo. Một trong những giải pháp
giáo dục hiện đại giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong các tình huống nhận thức và thực tiễn.
+ Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chú trọng mục tiêu hình thành, phát triển
phẩm chất và năng lực của người học. Do đó, nội dung kiến thức khoa học của SGK được
13
lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung theo Chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 và các năng lực đặc thù của môn Công nghệ.
– Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, giải quyết vấn đề:
+ Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, vận dụng
kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ được giao và giải quyết
những vấn đề của thực tiễn.
+ Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh thực tiễn, nên
nội dung SGK Công nghệ 4 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với
thực hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập ở cuối mỗi chương để giúp HS củng cố
kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng lực cốt lõi chung
cho HS. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong môn Công nghệ 4 được thực hiện
thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề tích hợp và dự án học tập.
– Giáo dục STEM:
+ Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở HS hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật
chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm: kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ
thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
+ STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering
(Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM được hiểu là trang bị
cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức, kĩ năng này được tích hợp, lồng ghép, bổ
trợ lẫn nhau để giúp HS vừa hiểu được nguyên lí, vừa có thể áp dụng để thực hành và tạo ra
được những sản phẩm trong cuộc sống thường ngày. Với khoa học, HS được trang bị kiến
thức về các khái niệm, nguyên lí, định luật và cơ sở lí thuyết của khoa học. Từ đó, HS có khả
năng liên kết các kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên, thực hành vận dụng kiến
thức, áp dụng vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề. Kiến thức, kĩ năng công nghệ giúp HS
có khả năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống
phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải pháp
trong các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Cuối cùng, kĩ năng toán học
giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm và kĩ năng toán
học vào mọi khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục STEM có thể hiểu là
phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng.
Bên cạnh đó, giáo dục STEM đề cao việc hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
thúc đẩy sự sáng tạo của người học trong học tập, góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực cốt lõi chung cho HS.
+ Ở cấp Tiểu học, môn Công nghệ 4 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác như
Khoa học, Toán. Vì vậy, vận dụng tiếp cận giáo dục STEM trong dạy học môn Công nghệ 4
hoàn toàn phù hợp, qua đó giúp đem lại hiệu quả dạy học cho môn Công nghệ và thúc đẩy sự
phát triển của giáo dục STEM, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
+ Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 4 được biên soạn tích hợp theo định hướng
giáo dục STEM, giúp HS tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá kiến thức và rèn
luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng lực vận dụng, năng lực
sáng tạo, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực công nghệ đã được quy
định trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
– Hội nhập xu hướng xã hội hiện đại:
+ Lĩnh vực công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học. Nếu khoa
học hướng tới giải thích, khám phá thế giới, thì công nghệ dựa trên những thành tựu của khoa
học để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, cải
tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người. Vì vậy, những thông tin và phương
pháp trong lĩnh vực công nghệ luôn biến chuyển theo sự phát triển của khoa học. Nội dung
SGK Công nghệ mang đến những kiến thức, những cách ứng xử, tương tác với sự vật, hiện
tượng diễn ra trong thực tiễn theo xu hướng của xã hội hiện đại, cập nhật những thông tin
mới trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật.
+ Lớp 4 tiếp nối nội dung học tập ở lớp 3, đánh dấu giai đoạn quan trọng trong quá trình
phát triển trí tuệ và nhân cách của HS. Ở giai đoạn này, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất,
năng lực đã được hình thành ở lớp 1, 2 và 3; đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài
những yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ, nội dung của SGK Công nghệ 4 còn đảm bảo
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của HS cấp Tiểu học; giúp HS có
được những kiến thức về công nghệ và đời sống; có được kiến thức và kĩ năng về thủ công
kĩ thuật. Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với
mức độ tư duy và nhận thức của HS.
+ Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 4 gần gũi
với đời sống, phù hợp với lứa tuổi của HS, đáp ứng yêu cầu cần đạt của môn học; HS dễ học
và GV dễ dạy; đảm bảo tính chuẩn mực, khoa học và hiện đại; mang tín...
TÀI LIỆU TẬP HUẤN,
BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
LỚP
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
4
2
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SHS
Sách học sinh
SGV
Sách giáo viên
VBT
Vở bài tập
3
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm giúp các giáo viên tiểu học hiểu rõ những nội dung cơ bản trong Chương trình giáo
dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời hỗ trợ giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học
môn Công nghệ lớp 4 đạt hiệu quả hơn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã tổ chức biên soạn
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4 –
Bộ sách Chân trời sáng tạo.
Cuốn tài liệu được cấu trúc gồm hai phần:
Phần thứ nhất: Những vấn đề chung. Nội dung phần này tập trung giới thiệu về
Chương trình môn Công nghệ 4 trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, cấu trúc
sách, chủ đề và bài học trong sách Công nghệ 4. Đồng thời, giới thiệu phương pháp tổ chức
hoạt động; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cách khai thác thiết bị, học liệu trong tổ chức
hoạt động; cách sử dụng tài liệu bổ trợ như sách giáo viên, sách bổ trợ, sách tham khảo;
nguồn tài nguyên, học liệu điện tử của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Phần thứ hai: Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy. Nội dung phần này chủ yếu gợi ý,
hướng dẫn giáo viên cách tổ chức dạy học các dạng bài trong sách Công nghệ 4, bao gồm:
dạng bài tích hợp theo chủ đề, bài dự án học tập và bài ôn tập chương.
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, đồng thời kế thừa, phát triển
những thành tựu mới về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động theo định hướng phát triển
năng lực. Do đó, tác giả hi vọng tài liệu có nội dung hữu ích, thiết thực cho giáo viên khi
triển khai chương trình và sách giáo khoa Công nghệ 4. Bên cạnh đó, tài liệu cũng được
biên soạn theo hướng mở giúp giáo viên chủ động, linh hoạt trong tổ chức các hoạt động
dạy học phù hợp với điều kiện của các địa phương và năng lực thực tế của học sinh trên mọi
vùng miền đất nước.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và độc giả để tài liệu
được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ
4
Mục lục
Trang
Phần thứ nhất: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG...................................................................... 6
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ 4 ..... 6
1.1. Đặc điểm...................................................................................................................... 6
1.2. Mục tiêu....................................................................................................................... 6
1.3. Nội dung....................................................................................................................... 7
1.3.1. Khái quát nội dung môn Công nghệ.................................................................. 7
1.3.2. Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4................................................. 8
1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể năm 2018........ 8
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ....................................... 9
1.5.1. Định hướng chung.............................................................................................. 9
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực chung.............................................................................................. 9
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ.............. 10
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ.................. 11
1.7. Thiết bị dạy học môn Công nghệ............................................................................... 11
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 4................. 11
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa........................................................... 11
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học.............................................. 14
2.2.1. Ma trận nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình................................... 14
2.2.2. Cấu trúc sách giáo khoa................................................................................... 20
2.3. Phân tích cấu trúc mỗi bài học, chủ đề....................................................................... 21
2.3.1. Cấu trúc mỗi bài học........................................................................................ 21
2.3.2. Những điểm mới.............................................................................................. 22
2.4. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách.......................................................... 25
2.4.1. Bài 5: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU............................... 25
2.4.2. Bài 9: EM LÀM DIỀU GIẤY.......................................................................... 27
2.5. Khung kế hoạch dạy học............................................................................................ 30
5
Trang
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 4.................................................. 30
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học môn
Công nghệ đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực........ 30
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Công nghệ 4........ 31
3.3. Hướng dẫn quy trình tổ chức các hoạt động dạy học................................................. 32
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
MÔN CÔNG NGHỆ 4.................................................................................................... 33
4.1. Kiểm tra, đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực............................ 33
4.2. Một số gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá
năng lực trong môn Công nghệ 4............................................................................... 33
4.2.1. Đánh giá các nhóm năng lực chung................................................................. 33
4.2.2. Đánh giá năng lực công nghệ........................................................................... 34
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN,
HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC............................................................. 37
5.1. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên............................................................................ 37
5.1.1. Cấu trúc sách giáo viên.................................................................................... 37
5.1.2. Hướng dẫn sử dụng sách giáo viên hiệu quả................................................... 38
5.2. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và
học liệu điện tử........................................................................................................... 39
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng, khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị
dạy học....................................................................................................................... 39
Phần thứ hai: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY.............................. 40
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY....................................................... 40
1.1. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài tích hợp theo chủ đề.................. 40
1.2. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài dự án học tập............................. 40
1.3. Hướng dẫn thiết kế kế hoạch bài dạy cho dạng bài ôn tập chương............................ 41
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ................................................................................................. 41
2.1. Bài soạn minh hoạ 1: Bài 8........................................................................................ 41
2.2. Bài soạn minh hoạ 2: Dự án 1.................................................................................... 44
2.3. Bài soạn minh hoạ 3: Ôn tập Phần 1.......................................................................... 46
6
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
Phần thứ nhất – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHỆ 4
1.1. Đặc điểm
Môn Công nghệ trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 có những đặc điểm
nổi bật sau:
– Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp, các hệ thống được dùng trong
việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Trong mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ
thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn công nghệ thì dựa trên
những thành tựu của khoa học để tạo ra sản phẩm, dịch vụ công nghệ nhằm giải quyết các
vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người.
– Trong Chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục công nghệ được thực hiện từ lớp 3
đến lớp 12. Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn giáo dục cơ bản và là môn học
tự chọn trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Nội dung giáo dục công nghệ rộng,
đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ khác nhau. Trong dạy học môn Công nghệ,
tất cả học sinh (HS) phải học những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ thông. Bên cạnh đó, môn
học còn có những nội dung đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của
HS và phù hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng, miền.
– Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong nội dung môn Công nghệ mang lại
ưu thế trong việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông
qua các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc
các lĩnh vực sản xuất mà môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua
các mô đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn.
– Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành, phát
triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được đề cập trong Chương trình tổng thể
2018. Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong việc
hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
– Môn Công nghệ có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là Toán học và
Khoa học. Cùng với Toán học, Khoa học, môn Công nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM –
một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung của môn Công nghệ là hình thành, phát triển ở HS năng lực công nghệ
và những phẩm chất đặc thù trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để học tập, làm việc hiệu quả
trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường, xã hội, từ đó lựa chọn ngành nghề thuộc
các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đồng thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục
khác, góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung; thực hiện
các nội dung xuyên chương trình như phát triển bền vững, biến đổi khí hậu, sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả, tài chính,...
7
Mục tiêu của giáo dục công nghệ ở cấp Tiểu học là bước đầu hình thành và phát triển
cho HS năng lực công nghệ dựa trên cơ sở các mạch nội dung về công nghệ và đời sống, thủ
công kĩ thuật; khơi dậy ở HS hứng thú học tập và tìm hiểu công nghệ. Kết thúc cấp Tiểu học,
HS sử dụng được một số sản phẩm công nghệ thông dụng trong gia đình đúng cách, an toàn;
thiết kế được sản phẩm thủ công kĩ thuật đơn giản; trao đổi được một số thông tin đơn giản
về các sản phẩm công nghệ trong phạm vi gia đình, nhà trường; nhận xét được ở mức độ đơn
giản về sản phẩm công nghệ thường gặp; nhận biết được vai trò của công nghệ đối với đời
sống trong gia đình, nhà trường.
1.3. Nội dung
1.3.1. Khái quát nội dung môn Công nghệ
Nội dung
Lớp
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
x
x
x
x
x
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Bản chất của công nghệ
x
– Vai trò của công nghệ
x
x
x
x
– Sản phẩm công nghệ
x
x
x
x
– An toàn với công nghệ
x
x
x
x
x
x
x
LĨNH VỰC SẢN XUẤT CHỦ YẾU
– Nông nghiệp
x
– Lâm nghiệp
x
x
– Thuỷ sản
x
x
– Công nghiệp
x
x
x
x
x
x
x
x
x
THIẾT KẾ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
– Thủ công kĩ thuật
x
x
x
– Ngôn ngữ kĩ thuật
– Thiết kế kĩ thuật
x
x
x
x
x
– Đổi mới công nghệ
CÔNG NGHỆ VÀ HƯỚNG NGHIỆP
– Định hướng nghề nghiệp
– Trải nghiệm nghề nghiệp
x
x
x
x
8
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
1.3.2. Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 4
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
– Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.
Hoa và cây cảnh
– Nhận biết được một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.
trong đời sống
– Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
– Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh.
– Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh
trong chậu.
– Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt, trồng cây con trong chậu.
Trồng hoa và cây
– Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa
cảnh trong chậu
và cây cảnh phổ biến.
– Thực hiện được việc gieo hạt trong chậu.
– Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đơn giản.
– Trồng và chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu.
THỦ CÔNG KĨ THUẬT
– Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
Lắp ghép mô hình
– Lựa chọn và sử dụng được một số dụng cụ và chi tiết để lắp ghép
kĩ thuật
được một số mô hình kĩ thuật đơn giản.
– Nhận biết và sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với
lứa tuổi.
Làm đồ chơi dân gian
– Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi theo hướng dẫn.
– Tính toán chi phí cho một số đồ chơi dân gian tự làm.
1.4. Thời lượng môn Công nghệ ở cấp Tiểu học trong Chương trình tổng thể
năm 2018
Nội dung giáo dục
Số tiết/năm học
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
Tiếng Việt
420
350
245
245
245
Toán
105
175
175
175
175
140
140
140
35
35
70
70
Môn học bắt buộc
Ngoại ngữ 1
Đạo đức
35
35
35
Tự nhiên và Xã hội
70
70
70
Lịch sử và Địa lí
9
Khoa học
Tin học và Công nghệ
70
70
70
70
70
Giáo dục thể chất
70
70
70
70
70
Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)
70
70
70
70
70
105
105
105
105
105
Tiếng dân tộc thiểu số
70
70
70
70
70
Ngoại ngữ 1
70
70
Tổng số tiết/năm học
(không kể các môn học tự chọn)
875
875
980
1050
1050
Số tiết trung bình/tuần
(không kể các môn học tự chọn)
25
25
28
30
30
Hoạt động giáo dục bắt buộc
Hoạt động trải nghiệm
Môn học tự chọn
1.5. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ
1.5.1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Công nghệ bám sát định hướng về phương pháp giáo dục
được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, đồng thời bảo đảm các
yêu cầu sau:
– Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính chủ động, sáng
tạo, tích cực, phù hợp với sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho HS; coi trọng
học tập dựa trên hành động, trải nghiệm; coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức giải quyết
các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hứng thú học tập của HS.
– Khai thác có hiệu quả hệ thống các thiết bị dạy học tối thiểu theo nguyên lí thiết bị,
phương tiện dạy học là nguồn tri thức về đối tượng công nghệ. Coi trọng các nguồn tư liệu
ngoài sách giáo khoa; khai thác lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học trên các phương diện lưu trữ tri thức, đa phương tiện, mô phỏng, kết nối, môi trường
học tập.
– Vận dụng sáng tạo quan điểm giáo dục tích hợp các môn Khoa học, Công nghệ,
Kĩ thuật và Toán học (STEM), góp phần hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất gắn với
giáo dục hướng nghiệp cho HS.
1.5.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
a. Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Môn Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu, đặc biệt là tính
chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm thông qua những nội dung giáo dục liên quan
10
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
tới môi trường công nghệ mà con người đang sinh sống và những tác động của chúng mang
lại; thông qua các hoạt động thực hành, lao động, trải nghiệm nghề nghiệp; thông qua môi
trường giáo dục ở nhà trường trong mối quan hệ chặt chẽ với gia đình và xã hội.
b. Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
(1) Năng lực tự chủ và tự học
Trong giáo dục công nghệ, năng lực tự chủ của HS được biểu hiện thông qua sự tự tin
và sử dụng hiệu quả các sản phẩm công nghệ trong gia đình, cộng đồng, trong học tập,
công việc; bình tĩnh, xử lí có hiệu quả những sự cố kĩ thuật, công nghệ; ý thức và tránh được
những tác hại (nếu có) do công nghệ mang lại,... Năng lực tự chủ được hình thành và phát
triển ở HS thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế và chế tạo các sản phẩm
công nghệ, sử dụng và đánh giá các sản phẩm công nghệ, bảo đảm an toàn trong thế giới
công nghệ ở gia đình, cộng đồng và trong học tập, lao động.
Để hình thành, phát triển năng lực tự học, giáo viên (GV) coi trọng việc phát huy tính
tích cực, tự lực, chủ động của HS, đồng thời quan tâm tới nguồn học liệu hỗ trợ tự học
(đặc biệt là học liệu số), phương pháp, tiến trình tự học và đánh giá kết quả học tập của HS.
(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác
Năng lực giao tiếp và hợp tác được thể hiện qua giao tiếp công nghệ, một thành phần
cốt lõi của năng lực công nghệ. Việc hình thành, phát triển ở HS năng lực này được thực hiện
thông qua dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ; GV khuyến khích HS trao đổi, trình bày, chia sẻ
ý tưởng,... khi thực hiện các dự án học tập; HS sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ
được đề cập trong chương trình.
(3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giáo dục công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành, phát triển ở HS năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết
các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư
tưởng thiết kế được nhấn mạnh, xuyên suốt từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông,
điều này được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản
đến phức tạp và là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.5.3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ kèm theo các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần
cốt lõi của Chương trình môn Công nghệ, có tác động hỗ trợ qua lại lẫn nhau. Năng lực công
nghệ góp phần định hướng lựa chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu
và môi trường góp phần hình thành, phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện khung năng
lực công nghệ.
Năng lực công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động dạy và học.
Mỗi hoạt động dạy học cụ thể đều được xác định rõ mục tiêu phát triển năng lực dựa trên
cơ sở phân tích đặc điểm nội dung dạy học và tham chiếu khung năng lực chung, năng lực
công nghệ.
11
1.6. Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ
Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo dục trong
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:
– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp
ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình
học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học.
– Căn cứ các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá nhằm bảo đảm phù hợp với mục
tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng
đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng để làm ra sản phẩm của HS; vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm đánh giá
toàn diện HS; chú trọng đánh giá bằng quan sát qua việc đánh giá theo tiến trình và đánh giá
theo sản phẩm. Với mỗi nhiệm vụ học tập, tiêu chí đánh giá được thiết kế đầy đủ, dựa trên
yêu cầu cần đạt và được công bố ngay từ đầu để định hướng cho HS trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập; công cụ đánh giá phải phản ánh được yêu cầu cần đạt đã nêu trong
mỗi chủ đề và phù hợp với mạch nội dung.
– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, trong đó đánh giá quá trình phải
được tiến hành thường xuyên, liên tục, tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo
mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
1.7. Thiết bị dạy học môn Công nghệ
Thiết bị được lựa chọn, sử dụng theo Thông tư số 37/2021/TT–BGDĐT, ngày 31 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thiết bị dạy học sử dụng trong môn Công nghệ 4 bao gồm:
– Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
– Bộ dụng cụ thủ công.
– Bộ dụng cụ chăm sóc hoa và cây cảnh.
– Quy trình các bước gieo hạt, trồng cây trong chậu.
– Video lắp ghép mô hình kĩ thuật.
– Thiết bị dạy học giáo viên tự làm.
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN CÔNG NGHỆ 4
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn sách giáo khoa
Sách giáo khoa (SGK) môn Công nghệ 4 được biên soạn gắn liền với thông điệp
Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại; mở ra chân trời sáng tạo cho HS trong học tập và
GV trong dạy học; chú trọng phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực
công nghệ cho HS; đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Sách biên soạn đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới như sau:
12
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
– Theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển từ giáo dục
chú trọng truyền thụ kiến thức sang giáo dục đảm bảo hình thành và phát triển toàn diện các
phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học được thể hiện qua:
+ Nghị quyết 29–NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản
Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
+ Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về Đổi mới chương trình
và SGK giáo dục phổ thông.
+ Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn Công nghệ được ban
hành theo Thông tư số 32/2018/TT–BGDĐT, ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
+ Luật Giáo dục (sửa đổi) 2019.
– Bám sát các tiêu chuẩn biên soạn SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư số
23/2020/TT–BGDĐT ngày 6/08/2020 và Thông tư số 05/2022/TT–BGDĐT ngày 19/03/2022
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ tiêu chuẩn về điều kiện tiên quyết đến các tiêu chuẩn về nội
dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục, cấu trúc SGK, ngôn ngữ sử dụng
và hình thức trình bày SGK.
Với tư tưởng xem SGK là phương tiện truyền tải tri thức, truyền cảm hứng để HS
tìm tòi, khám phá, thực hành, vận dụng, sáng tạo và kiến tạo các giá trị của bản thân,
SGK Công nghệ 4 được biên soạn dựa trên các tiếp cận nổi bật sau:
– Tích cực hoá và định hướng vào người học: Đây chính là cách tiếp cận “lấy hoạt động
học làm trung tâm” đã, đang và sẽ tiếp tục được vận dụng trong giáo dục ở nước ta và trên
thế giới. Tích cực hoá và định hướng vào người học nhằm thúc đẩy động cơ học tập tích cực
cho HS, kích thích sự khám phá, tính chủ động, tích cực và tự lực của HS trong quá trình học
tập. Nội dung học tập phù hợp với hứng thú, kinh nghiệm thực tế của người học và gần gũi
với đời sống sinh hoạt hằng ngày của HS. Phương pháp tổ chức hoạt động học tập chú trọng
đến tính tự lực, rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tìm tòi, nghiên cứu. Trong đó, hoạt
động học tập của HS là trung tâm của quá trình dạy học.
– Phát triển năng lực người học:
+ Dạy học theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào những nội dung cốt lõi và
khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. GV tạo môi trường để HS hoạt động, tự
lực khám phá tri thức, rèn luyện năng lực, kĩ năng và hình thành nhân cách dựa trên những
kinh nghiệm đã được tích luỹ. Từ đó, HS nhận ra được giá trị của tri thức và vận dụng tri thức
đó vào thực tiễn. Tức là thông qua hoạt động học tập, HS được hình thành các năng lực để
biến quá trình học tập thành quá trình phát triển tư duy, sáng tạo. Một trong những giải pháp
giáo dục hiện đại giúp phát huy tối đa năng lực người học là tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong các tình huống nhận thức và thực tiễn.
+ Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chú trọng mục tiêu hình thành, phát triển
phẩm chất và năng lực của người học. Do đó, nội dung kiến thức khoa học của SGK được
13
lựa chọn nhằm đáp ứng các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực chung theo Chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 và các năng lực đặc thù của môn Công nghệ.
– Học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm, giải quyết vấn đề:
+ Học tập trải nghiệm tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, phát triển cảm xúc, vận dụng
kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ được giao và giải quyết
những vấn đề của thực tiễn.
+ Bản chất của học tập trải nghiệm là học thông qua làm và phản ánh thực tiễn, nên
nội dung SGK Công nghệ 4 được cấu trúc theo hình thức tích hợp lí thuyết khoa học với
thực hành kĩ thuật trong mỗi bài học và dự án học tập ở cuối mỗi chương để giúp HS củng cố
kiến thức, rèn luyện kĩ năng. Qua đó, phát triển năng lực công nghệ và năng lực cốt lõi chung
cho HS. Vì vậy, học tập dựa trên hoạt động trải nghiệm trong môn Công nghệ 4 được thực hiện
thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập theo chủ đề tích hợp và dự án học tập.
– Giáo dục STEM:
+ Giáo dục công nghệ nhằm hình thành ở HS hệ thống kiến thức về quy trình và kĩ thuật
chế biến vật liệu, năng lượng, thông tin; bao gồm: kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ
thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
+ STEM là viết tắt của các từ: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering
(Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Về bản chất, giáo dục STEM được hiểu là trang bị
cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học,
công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức, kĩ năng này được tích hợp, lồng ghép, bổ
trợ lẫn nhau để giúp HS vừa hiểu được nguyên lí, vừa có thể áp dụng để thực hành và tạo ra
được những sản phẩm trong cuộc sống thường ngày. Với khoa học, HS được trang bị kiến
thức về các khái niệm, nguyên lí, định luật và cơ sở lí thuyết của khoa học. Từ đó, HS có khả
năng liên kết các kiến thức để giải thích sự vật, hiện tượng tự nhiên, thực hành vận dụng kiến
thức, áp dụng vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề. Kiến thức, kĩ năng công nghệ giúp HS
có khả năng sử dụng và quản lí công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống
phức tạp. Kĩ năng kĩ thuật giúp HS có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải pháp
trong các vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Cuối cùng, kĩ năng toán học
giúp HS hiện thực hoá ý tưởng một cách chính xác, áp dụng các khái niệm và kĩ năng toán
học vào mọi khía cạnh trong cuộc sống hằng ngày. Như vậy, giáo dục STEM có thể hiểu là
phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng.
Bên cạnh đó, giáo dục STEM đề cao việc hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề,
thúc đẩy sự sáng tạo của người học trong học tập, góp phần phát triển các phẩm chất chủ yếu
và năng lực cốt lõi chung cho HS.
+ Ở cấp Tiểu học, môn Công nghệ 4 có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác như
Khoa học, Toán. Vì vậy, vận dụng tiếp cận giáo dục STEM trong dạy học môn Công nghệ 4
hoàn toàn phù hợp, qua đó giúp đem lại hiệu quả dạy học cho môn Công nghệ và thúc đẩy sự
phát triển của giáo dục STEM, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực cho cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.
14
Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Công nghệ lớp 4
+ Mỗi bài học trong SGK môn Công nghệ 4 được biên soạn tích hợp theo định hướng
giáo dục STEM, giúp HS tăng cường hoạt động trải nghiệm trong khám phá kiến thức và rèn
luyện kĩ năng; kết hợp học tập thông qua dự án để phát triển năng lực vận dụng, năng lực
sáng tạo, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực công nghệ đã được quy
định trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
– Hội nhập xu hướng xã hội hiện đại:
+ Lĩnh vực công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học. Nếu khoa
học hướng tới giải thích, khám phá thế giới, thì công nghệ dựa trên những thành tựu của khoa
học để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ, giải quyết những vấn đề của thực tiễn, cải
tạo thế giới và định hình môi trường sống của con người. Vì vậy, những thông tin và phương
pháp trong lĩnh vực công nghệ luôn biến chuyển theo sự phát triển của khoa học. Nội dung
SGK Công nghệ mang đến những kiến thức, những cách ứng xử, tương tác với sự vật, hiện
tượng diễn ra trong thực tiễn theo xu hướng của xã hội hiện đại, cập nhật những thông tin
mới trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật.
+ Lớp 4 tiếp nối nội dung học tập ở lớp 3, đánh dấu giai đoạn quan trọng trong quá trình
phát triển trí tuệ và nhân cách của HS. Ở giai đoạn này, HS tiếp tục phát triển các phẩm chất,
năng lực đã được hình thành ở lớp 1, 2 và 3; đồng thời tiếp tục hình thành và phát triển phẩm
chất, năng lực mới; tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội. Ngoài
những yêu cầu chung đối với SGK Công nghệ, nội dung của SGK Công nghệ 4 còn đảm bảo
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và những trải nghiệm của HS cấp Tiểu học; giúp HS có
được những kiến thức về công nghệ và đời sống; có được kiến thức và kĩ năng về thủ công
kĩ thuật. Sách sử dụng học liệu, từ ngữ, hình ảnh rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với
mức độ tư duy và nhận thức của HS.
+ Bên cạnh đó, định hướng biên soạn SGK môn Công nghệ xuyên suốt các lớp là
THIẾT THỰC – HẤP DẪN – DỄ HIỂU, nội dung học tập của SGK Công nghệ 4 gần gũi
với đời sống, phù hợp với lứa tuổi của HS, đáp ứng yêu cầu cần đạt của môn học; HS dễ học
và GV dễ dạy; đảm bảo tính chuẩn mực, khoa học và hiện đại; mang tín...
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất