Bài 13. Công cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm nga
Ngày gửi: 15h:26' 14-02-2020
Dung lượng: 18.2 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: phạm nga
Ngày gửi: 15h:26' 14-02-2020
Dung lượng: 18.2 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Tuần Ngày soạn:11/2/2020
Tiết Ngày dạy:
Sinh viên: Phạm Thị Nga
BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Qua bài học này, học sinh nắm được:
Về kiến thức:
Nhận biêt được khi nào thì có công cơ học. Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có cơ học.
Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học.
Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật.
Áp dụng công thức tính công để giải các bài tập.
Về kỹ năng:
Phân tích, khái quát, so sánh, tổng hợp.
Về thái độ:
Thái dộ yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
B. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- SGK, SGV, một số tư liệu, tranh ảnh hoặc những câu chuyện về ứng dụng của công cơ học.
2. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định trật tự lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm.
3. Vào bài mới: (35p)
Giáo viên đặt vấn đề(3p): Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe… đều đang thực hiện công. Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là “công cơ học”. Vậy công cơ học là gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm công cơ học. (12p)
Giáo viên chiếu H13.1 và H13.2. Yêu cầu học sinh quan sát và phân tích từng hình ảnh.
Kết luận:
+ Lực kéo của con bò thực hiện công cơ học.
+ Người lực sĩ không thực hiện công.
Yêu cầu học sinh trả lời câu C1, phân tích từng câu trả lời của học sinh.
Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. Hoàn chỉnh lại câu C2 cho học sinh.
Giáo viên đọc và chiếu các hình ảnh liên quan đến câu C3,C4.
Cho lớp thảo luận nhóm sau đó cho lớp cùng nhau trao đổi để đưa ra câu trả lời đúng.
Học sinh quan sát H13.1 và H13.2, phân tích từng hình ảnh.
Trả lời câu C1: có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
Trả lời câu C2 và ghi kết luận vào tập:
+ Chỉ có công cơ học khi lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
Học sinh làm việc theo nhóm.
Từng nhóm cử đại diện phân tích và trả lời câu hỏi.
Thảo luận cả lớp để đưa ra câu trả lời đúng.
I -Khi nào có công cơ học
1.Nhận xét.
- Con bò đang kéo xe chuyển động→có lực kéo F, có quãng đường S→có công A.
- Người lực sĩ đỡ quả tạ không chuyển động→có lực nâng F,tư thế đứng thẳng→không có quãng đường S→không có công A.
2.Kết luận.
Công cơ học là công của lực hoặc công của vật gọi tắt là công.
3.Vận dụng.
C3: a,c,d.
C4: a,b,c.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức tính công. (10p)
Yêu cầu học sinh đọc mục 1 đưa ra công thức tính và giải thích từng đại lượng trong công thức.
Từ công thức yêu cầu học sinh rút ra và biết đổi các đơn vị đo công.
Đưa ra một số lưu ý về các trường hợp của công.
Biết A,F tính s như thế nào?
Biết A,s tính F như thế nào?
Học sinh đưa ra công thức tính công, giải thích các đại lượng.
Nêu được đơn vị đo công, biết đổi đơn vị đo công.
Từ: A= F.s
Suy ra được:
+ F =
𝐴
𝑠
+ s =
𝐴
𝐹
II-Công thức tính công.
1.Công thức tính công cơ học.
A=F.s
A là công của lực F (Nm)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m).
Đơn vị jun,KH
Tiết Ngày dạy:
Sinh viên: Phạm Thị Nga
BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Qua bài học này, học sinh nắm được:
Về kiến thức:
Nhận biêt được khi nào thì có công cơ học. Nêu được các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có cơ học.
Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học.
Nêu được tên các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.
Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật.
Áp dụng công thức tính công để giải các bài tập.
Về kỹ năng:
Phân tích, khái quát, so sánh, tổng hợp.
Về thái độ:
Thái dộ yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập.
B. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng dạy học
- SGK, SGV, một số tư liệu, tranh ảnh hoặc những câu chuyện về ứng dụng của công cơ học.
2. Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thuyết trình, vấn đáp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định trật tự lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Nêu điều kiện để vật nổi, vật chìm.
3. Vào bài mới: (35p)
Giáo viên đặt vấn đề(3p): Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe… đều đang thực hiện công. Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là “công cơ học”. Vậy công cơ học là gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm công cơ học. (12p)
Giáo viên chiếu H13.1 và H13.2. Yêu cầu học sinh quan sát và phân tích từng hình ảnh.
Kết luận:
+ Lực kéo của con bò thực hiện công cơ học.
+ Người lực sĩ không thực hiện công.
Yêu cầu học sinh trả lời câu C1, phân tích từng câu trả lời của học sinh.
Yêu cầu học sinh trả lời câu C2. Hoàn chỉnh lại câu C2 cho học sinh.
Giáo viên đọc và chiếu các hình ảnh liên quan đến câu C3,C4.
Cho lớp thảo luận nhóm sau đó cho lớp cùng nhau trao đổi để đưa ra câu trả lời đúng.
Học sinh quan sát H13.1 và H13.2, phân tích từng hình ảnh.
Trả lời câu C1: có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời.
Trả lời câu C2 và ghi kết luận vào tập:
+ Chỉ có công cơ học khi lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
Học sinh làm việc theo nhóm.
Từng nhóm cử đại diện phân tích và trả lời câu hỏi.
Thảo luận cả lớp để đưa ra câu trả lời đúng.
I -Khi nào có công cơ học
1.Nhận xét.
- Con bò đang kéo xe chuyển động→có lực kéo F, có quãng đường S→có công A.
- Người lực sĩ đỡ quả tạ không chuyển động→có lực nâng F,tư thế đứng thẳng→không có quãng đường S→không có công A.
2.Kết luận.
Công cơ học là công của lực hoặc công của vật gọi tắt là công.
3.Vận dụng.
C3: a,c,d.
C4: a,b,c.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức tính công. (10p)
Yêu cầu học sinh đọc mục 1 đưa ra công thức tính và giải thích từng đại lượng trong công thức.
Từ công thức yêu cầu học sinh rút ra và biết đổi các đơn vị đo công.
Đưa ra một số lưu ý về các trường hợp của công.
Biết A,F tính s như thế nào?
Biết A,s tính F như thế nào?
Học sinh đưa ra công thức tính công, giải thích các đại lượng.
Nêu được đơn vị đo công, biết đổi đơn vị đo công.
Từ: A= F.s
Suy ra được:
+ F =
𝐴
𝑠
+ s =
𝐴
𝐹
II-Công thức tính công.
1.Công thức tính công cơ học.
A=F.s
A là công của lực F (Nm)
F là lực tác dụng vào vật (N)
s là quãng đường vật dịch chuyển (m).
Đơn vị jun,KH
 









Các ý kiến mới nhất