Tìm kiếm Giáo án
CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ KHTN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:08' 08-11-2025
Dung lượng: 928.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:08' 08-11-2025
Dung lượng: 928.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CHUYÊN ĐỀ
ÔN LUYỆN
NÂNG CAO
DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH GDPT
MỚI
PHẦN VẬT LÍ
Bài 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
▲ PHẦN LÝ THUYẾT
I. Tốc độ
Để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động, người ta thường so sánh quãng đường
đi được trong cùng một khoảng thời gian.
Công thức:
hay
II. Đơn vị đo tốc độ
Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Trong Hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời gian
Giây (s)
Giờ (h)
Mét trên giây (m/s)
Kilomet trên giờ (km/h)
Đơn vị đo tốc độ
Đổi đơn vị:
+ 1 km/h = 0,28 m/s
+ 1 m/s = 3,6 km/h
▲ PHẦN BÀI TẬP
Trắc nghiệm
1. Một xe ô tô đi từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh mất 6 giờ. Biết quãng
đường tính từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh dài 300 km. Tốc độ trung bình
của xe ô tô trên là
A. 50 km/h.
B. 1800 km/h.
C. 0,02 km/h.
D. 30 km/h.
2. Bạn An chạy từ đầu hành lang đến cuối hành lang dài 100m mất 25s; Bạn Tùng
chạy quãng đường từ cổng trường đến chân dãy phòng học dài 200m mất 40s; Bạn
Phúc chạy một vòng xung quanh trường dài 600m mất 3 min 20s. Bạn nào chạy với
tốc độ lớn nhất?
A. An.
B. Tùng.
C. Phúc.
D. Chưa đủ dữ kiện để xác định.
3. Một người đi xe máy từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ 30 km/h. Cùng
lúc đó một người đi ô tô từ thành phố B về thành phố A với tốc độ 50 km/h. Biết
thành phố A và thành phố B cách nhau 80 km. Hỏi sau bao lâu kể từ khi hai người
xuất phát hai người gặp nhau?
A. 1 h.
B. 4 h.
C. 1 h 36 min.
D. 2 h 40
min.
4. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường. Ban đầu học sinh đó đi với tốc độ 12
km/h trong thời gian 8 phút. Sau đó tiếp tục đi với tốc độ 8 km/h thêm 9 phút nữa thì
tới trường. Tính khoảng cách từ nhà tới trường của học sinh đó.
A. 1,6 km.
B. 1,2 km.
C. 2,8 km.
D. 2,83 km.
5. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ?
A. m.s.
B. km.h.
C. cm/min.
D. N/m.
6. Hai xe cùng khởi hành từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ lần lượt là V 1 =
20 km/h; v2 = 10 km/h. Hỏi sau 30 phút, khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu?
A. 5 km.
B. 10 km.
C. 16 km.
D. 8 km.
7. “Vua tốc độ” Marcell Jacobs của Olympic Tokyo 2020 đã đạt thành tích 9 giây 80
ở cự li 100m nam. Em hãy tính tốc độ của Marcell Jacobs trên đường đua.
A. 10,2 km/h.
B. 10,2 m/s.
C. 9,8 m/s.
D. 9,8 km/h.
8. Một học sinh đi xe đạp điện từ nhà tới trường với tốc độ 21 km/h mất 15 phút.
Khoảng cách từ nhà học sinh đó tới trường dài
A. 5/7 km.
B. 315 m.
C. 1,4 km.
D. 5,25 km.
9. Tốc độ trung bình của con ốc sên là 0,0014 m/s.
Con số này có nghĩa là
A. Trong 1 giây ốc sên đi được quãng đường là 0,0014 mét.
B. Ốc sên đi được quãng đường 1 mét mất 0,0014 giây.
C. Trong 1 giờ ốc sên đi được quãng đường là 0,0014 mét.
D. Ốc sên đi được quãng đường 1 mét mất 0,0014 giờ.
10. Quãng đường bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng có độ dài gần 640
km. Biết trong điều kiện thời tiết tốt thì máy bay chuyển động với tốc độ là 480 k/h.
Tính thời gian cần thiết để máy bay bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng.
A. 80 min.
B. 45 min.
C. 307200 min.
D. 133 min.
11. Vòng quay mặt trời tại Đà Nẵng có thể quay 15 phút /vòng và có thể chở được
tối đa 384 hành khách mỗi lượt với 64 cabin. Biết bán kính của vòng quay này là 56
m. Tốc độ quay của người ngồi trên cabin là
A. 11,7 m/s.
B. 0,39 m/s.
C. 3,7 m/s.
D. 0,2 m/s.
12. Một người nhìn thấy tia sét rồi nghe tiếng sấm sau đó 20 giây. Tính khoảng cách
từ nơi xảy ra tiếng sét tới người đó biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s
và coi như người đó nhìn thấy tia sét ngay khi xảy ra hiện tượng trên.
A. 17 m.
B. 1020 m.
C. 3400 m.
D. 6800 m.
13. Một người đứng cạnh đường tàu quan sát một đoàn tàu và nhận thấy thời gian
kể từ lúc đầu tàu đi qua đến khi đuôi tàu đi qua mình là 18 s. Biết tốc độ của tàu là
50 km/h. Chiều dài của đoàn tàu trên là
A. 2777,8 m.
B. 250 m.
C. 3240 m.
D. 900 m.
Đáp án B.
14. Nhà một học sinh các trường 7 km. Vì đoạn đường đầu dài 2 km là đoạn đường
đông dân cư nên học sinh đó chỉ đi với tốc độ 10 km/h. Còn đoạn đường sau học
sinh đó đi với tốc độ 15 km/h. Tính tổng thời gian học sinh đó đi tới trường.
A. 12 min.
B. 20 min.
C. 32 min.
D. 33,6 min.
15. Một xe buýt đi từ trạm dừng chân số 6 đến trạm dừng chân số 7 với tốc độ 20
km/h trong 30 giây, sau đó chuyển động với tốc độ 60 km/h trong 1 phút và giảm
xuống còn 10 km/h trong 30 giây cuối. Tính khoảng cách giữa hai trạm dừng chân
đó.
A. 0,167 km.
B. 1 km.
C. 0,083 km.
D. 1,25 km.
16. Hai xe cùng chuyển động từ thành phố A đến thành phố B. Biết xe đi chậm hơn
có tốc độ là 10 m/s và sau 10 phút thì hai xe cách nhau thêm 2 km. Tốc độ của xe
còn lại là
A. 22 km/h.
B. 24 km/h.
C. 30 km/h.
D. 48 km/h.
17. Trái đất tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông được một vòng trong
thời gian 24h. Biết bán kính trái đất là 6.400 km. Như vậy một vật đang đứng yên
trên mặt đất tại xích đạo sẽ quay quanh trục của Trái Đất với tốc độ là bao nhiêu?
A. 1674,7 km/h.
B. 1674,7 m/s.
C. 837,3 m/s.
D.
837,3
km/h.
18. Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72
m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
19. Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một
tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8 h.
B. 16 h.
C. 24 h.
D. 32 h.
20. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài
6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn
Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
A. 15 km/h.
B. 14 km/h.
C. 7,5 km/h.
D. 7 km/h.
21. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ
chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A. v = s × t.
B. v = s/t.
C. s = v/t.
D. t = v/s.
22. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ
của đoàn tàu là
A. 60 km/h.
B. 40 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
23. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30
phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động
là
A. 18 km.
B. 30 km.
C. 48 km.
D. 110 km.
Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu
1
Nội dung
b. Nếu một vật chuyển động trên quãng đường 20 m trong 4 giây, tốc độ
của vật là 5 m/s.
c. Trong cùng một quãng đường, vật nào di chuyển với thời gian ngắn
hơn thì có tốc độ lớn hơn.
b. Tốc độ của tàu hỏa là 16,67 m/s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
c. Máy bay di chuyển quãng đường 1 440 km trong 2 giờ, với tốc độ
không đổi.
d. Cano mất 5 giây để đi quãng đường 250 m.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Tốc độ thường được đo bằng các đơn vị như m/s và km/h.
a. 1 m/s tương đương với 3,6 km/h.
b. Một xe chạy với tốc độ 36 km/h thì trong 10 giây đi được quãng
đường 1 000 m.
c. Một máy bay bay với tốc độ 720 km/h thì trong 1 phút sẽ đi được 12
km.
4
◻
d. Một ô tô chuyển động với tốc độ không đổi 72 km/h, trong 5 phút sẽ đi
◻
được 6 km.
Dãy dưới đây cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông:
Xe đạp: 10,8 km/h; Cano: 36 km/h; Tàu hỏa: 60 km/h; Máy bay: 720 km/h.
a. Xe đạp có tốc độ nhỏ nhất trong các phương tiện trên.
3
Sai
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được
s
xác định bằng công thức: v=
t
a. Tốc độ là đại lượng đo được từ quãng đường đi được trong một đơn
vị thời gian.
2
Đúng
d. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 1,5 m/s thì trong 30 phút sẽ đi
◻
◻
được 2,7 km.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa di chuyển với tốc độ 60 km/h, trong 2,5 giờ sẽ đi được
150 km.
b. Nếu một xe đạp đi được 9 km trong 50 phút, tốc độ trung bình của xe
là 10,8 km/h.
c. Một cano chạy với tốc độ 18 m/s thì trong 4 phút sẽ đi được 4,23 km.
5
◻
◻
◻
◻
◻
◻
c. Nếu một xe chạy với tốc độ 36 km/h, trong 5 phút đầu, sau đó trong 10
phút tiếp theo đi được thêm 6 km, thì tốc độ trung bình là 36 km/h.
◻
◻
d. Một ô tô chạy với tốc độ thay đổi: 30 km/h trong 2 giờ đầu, 60 km/h
trong 1 giờ tiếp theo. Tốc độ trung bình của ô tô trên toàn quãng đường
là 45 km/h.
◻
◻
Một cuộc đua giữa bốn học sinh trên quãng đường 60m được ghi nhận thời gian
hoàn thành của từng người.
a. Học sinh chạy hết thời gian ngắn nhất có tốc độ lớn nhất.
◻
◻
c. Một học sinh chạy quãng đường dài hơn 60m trong cùng thời gian sẽ
có tốc độ lớn hơn so với các học sinh khác trong bảng.
d. Khi so sánh tốc độ của bốn học sinh, có thể xác định được thứ hạng
mà không cần biết quãng đường đã chạy.
Một người đi xe đạp trên quãng đường 30m trong 10 giây.
a. Tốc độ của người này là 3 m/phút.
b. Nếu người đi xe đạp rút ngắn thời gian xuống còn 5 giây, tốc độ của
họ sẽ tăng gấp đôi.
c. Tốc độ đo được của người này không thay đổi nếu quãng đường và
thời gian giữ nguyên.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình và tốc độ tức thời luôn giống nhau khi
vật chuyển động thẳng đều.
8
◻
◻
b. Nếu hai học sinh cùng hoàn thành quãng đường 60m trong cùng thời
gian, thì tốc độ của họ là như nhau.
7
◻
d. Một ô tô di chuyển quãng đường 60 km trong 1 giờ 12 phút thì tốc độ
◻
◻
trung bình là 75 km/h.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một xe máy chạy trên quãng đường 90 km trong 1 giờ 30 phút thì tốc
độ trung bình là 60 km/h.
b. Một người chạy bộ với tốc độ trung bình 12 km/h thì trong 20 phút sẽ
đi được 4 km.
6
◻
Một xe ô tô di chuyển với tốc độ 72 km/h.
a. Tốc độ của xe bằng 20 m/s khi đổi đơn vị.
b. Xe di chuyển trên quãng đường dài hơn nhưng trong thời gian ngắn
hơn sẽ có tốc độ lớn hơn.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
c. Tốc độ của xe đo được bằng km/h là tiêu chuẩn quốc tế để so sánh.
9
b. Tốc độ của máy bay thương mại thường lớn hơn tốc độ của tàu hỏa
khoảng 10 lần.
c. Tốc độ của phương tiện giao thông bị ảnh hưởng bởi điều kiện đường
xá và thời tiết.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một người đi bộ với tốc độ trung bình 5 km/h trên một quãng đường dài.
a. Người đi bộ đi được 10 km trong 2 giờ.
◻
◻
c. Công thức tính tốc độ trung bình không thể áp dụng khi vật chuyển
động không đều trên toàn quãng đường.
d. Trong ngành vận tải, tốc độ tối ưu là sự kết hợp giữa tốc độ nhanh, an
toàn và tiết kiệm nhiên liệu.
b. Nếu tốc độ tăng lên gấp đôi, thời gian đi hết quãng đường 10 km sẽ
giảm một nửa.
c. Tốc độ trung bình của người đi bộ không thể vượt quá 10 km/h vì giới
hạn sức người.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình thường thay đổi khi người đi bộ nghỉ
ngơi hoặc gặp chướng ngại vật.
12
◻
d. Sử dụng đơn vị tốc độ không phù hợp trong tính toán thực tế có thể
dẫn đến nhầm lẫn nguy hiểm trong các lĩnh vực như hàng không hoặc
◻
◻
vũ trụ.
Trong đời sống, tốc độ thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các hoạt
động.
a. Tốc độ cao hơn luôn tương đương với hiệu quả cao hơn trong vận
chuyển hàng hóa.
b. Trong thi đấu thể thao, tốc độ không phải là yếu tố duy nhất quyết định
kết quả của vận động viên.
11
◻
d. Nếu xe giữ nguyên tốc độ 72 km/h và đi liên tục, xe sẽ đi được 720
◻
◻
km trong 10 giờ.
Trong giao thông thực tế, tốc độ của phương tiện thường được đo bằng km/h
hoặc mph (dặm trên giờ).
a. Tốc độ 1 mph xấp xỉ bằng 1,6 km/h.
10
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một máy bay thương mại di chuyển với tốc độ trung bình 900 km/h trên quãng
đường 1 800 km.
a. Máy bay mất 2 giờ để hoàn thành quãng đường.
◻
◻
b. Nếu tốc độ giảm xuống còn 600 km/h, thời gian bay sẽ tăng thêm 1
giờ.
◻
◻
c. Tốc độ trung bình của máy bay phụ thuộc vào điều kiện gió ngược
hoặc gió thuận.
◻
◻
13
d. Trong một số trường hợp, tốc độ một số loại máy bay có thể lớn hơn
◻
◻
tốc độ âm thanh (1 235 km/h).
Trong một cuộc đua, vận động viên A chạy 100 m trong 10 giây, vận động viên B
chạy 100 m trong 9 giây.
a. Vận động viên B chạy nhanh hơn vận động viên A.
b. Tốc độ trung bình của vận động viên A là 10 m/s.
c. Nếu vận động viên A tăng tốc và hoàn thành quãng đường trong 9,5
giây, tốc độ của họ sẽ ngang bằng vận động viên B.
d. Trong các cuộc đua chuyên nghiệp, tốc độ tức thời tại vạch đích
thường lớn hơn tốc độ trung bình của cả chặng đua.
14
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
a. Tốc độ của ô tô khi đổi sang đơn vị m/s là 20m/s.
◻
◻
b. Tốc độ 72km/h cho biết quãng đường ô tô đi được trong một giờ là 72
km.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
b. Nếu một xe máy đi được 150 km trong 180 phút thì tốc độ trung bình
của xe là 50 km/h.
c. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 4,8 km/h thì trong 25 phút đi
được 2 km.
d. Một ô tô chạy với tốc độ không đổi 90 km/h, trong 1200 giây sẽ đi
được 30 km.
Một ô tô đang di chuyển với tốc độ v = 72km/h.
c. Đơn vị km/h phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và vận tốc.
17
◻
d. Nếu một máy bay bay với tốc độ trung bình 900 km/h, trong 2 giờ sẽ
◻
đi được 1 800 km.
Một số vật di chuyển với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa chạy với tốc độ 50 km/h, trong 2 giờ đi được 100 km.
16
◻
◻
Một số tình huống liên quan đến tốc độ của các phương tiện và vận động viên.
a. Usain Bolt chạy quãng đường 100 m trong 9,58 giây với tốc độ trung
◻
◻
bình 37,57 km/h.
b. Một con ốc sên bò với tốc độ 1 cm/s thì trong 1 giờ bò được 0,0036
km.
c. Một xe đua di chuyển với tốc độ 300 km/h, trong 5 phút đi được 36
km.
15
◻
◻
d. Nếu ô tô di chuyển trong 2 giờ, quãng đường đi được là 144km.
Một máy bay bay từ Hà Nội đến TP.HCM (khoảng cách 1400 km) trong thời gian 2
giờ.
a. Tốc độ của máy bay là 700km/h.
b. Nếu máy bay bay trong 3 giờ với tốc độ này, nó đi được 2100km.
c. Nếu tốc độ máy bay là 700km/h, thì trong 1 phút, máy bay đi được
11,67km.
18
◻
d. Tốc độ 700km/h tương ứng với 11666,67 m/phút.
Một xe máy có tốc độ 36km/h, một tàu hỏa 14m/s, và một máy bay 720km/h.
a. Xe máy có tốc độ là 10m/s.
b. Tàu hỏa nhanh hơn xe máy.
c. Máy bay có tốc độ lớn gấp 2 lần tàu hỏa.
d. Thứ tự tốc độ từ nhanh đến chậm: máy bay, tàu hỏa, xe máy.
19
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một người đi bộ quãng đường 4,5km với tốc độ 1,5m/s.
a. Quãng đường đi bộ khi đổi sang mét là 4500m.
b. Thời gian đi hết quãng đường là 50 phút.
c. Nếu người này tăng tốc lên 2m/s, thời gian đi hết quãng đường sẽ là
37,5 phút.
d. Với tốc độ 1,5m/s, người này đi được 90m trong 1 phút.
20
◻
Một vận động viên chạy 100 m đầu tiên với tốc độ 10m/s và 100 m tiếp theo với
tốc độ 5m/s.
a. Thời gian vận động viên chạy hết 200 m là 30s.
b. Tốc độ trung bình của vận động viên trên cả quãng đường là 6,67m/s.
c. Nếu vận động viên chạy với tốc độ trung bình này ngay từ đầu, thời
gian sẽ là 20s.
d. Thời gian chạy 100 m đầu tiên bằng gấp đôi thời gian chạy 100 m tiếp
theo.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Tự luận
1. Một người đi xe máy với tốc độ 40 km/h từ km số 5 trên quốc lộ 1 đến km số 21.
Tính thời gian người đó đã đi.
2. Một người đi xe máy trên một đoạn đường dài 5,2 km hết 12 phút. Sau đó người
đó đi tiếp một đoạn đường 1,2 km trong 3 phút rồi dừng lại. Tính tốc độ trung bình
của người đó ứng với từng đoạn đường và cả đoạn đường.
3. Hai thành phố A và B cách nhau một khoảng s. Ô tô khởi hành đồng thời từ A đến
B. Xe thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v 1 và nửa quãng đường sau với
tốc độ v2. Xe Thứ hai đi với tốc độ v 1 trong nửa thời gian đầu và tốc độ v 2 trong nửa
thời gian còn lại. Em hãy cho biết xe nào tới thành phố B trước.
4. Một học sinh đi xe đạp đều trong 10 phút được 1,5 km.
a) Tính tốc độ của học sinh đó ra m/s giây và km/h.
b) Muốn đi từ nhà đến trường học sinh đó phải đi trong bao nhiêu phút, nếu nhà
cách trường 1800 m?
5. Lúc 12 giờ kim giờ và kim phút trùng nhau. Hỏi sau bao lâu, hai kim đó lại trùng
nhau.
6. Một canô chạy trên 2 bến sông cách nhau 90 km. Tốc độ của canô đối với nước
là 25 km/h và tốc độ của dòng nước là 2 km/h.
a) Tính thời gian ca nô ngược dòng từ bến nọ đến bến kia.
b) Giả sử không nghỉ ở bến tớ,i tính thời gian canô đi và về.
7. Vào lúc 10 giờ một ô tô bắt đầu khởi hành từ thành phố A về thành phố B (hai
thành phố cách nhau 310 km) với tốc độ v 1 = 40 km/h. Lúc 11 giờ một xe máy đi từ
thành phố B về A với tốc độ v 2 = 50 km/h. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách B
bao nhiêu km?
8. Phúc đến bến xe buýt chậm 3 phút sau khi xe đã rời bến A. Phúc phải đi taxi để
đuổi kịp xe buýt ở bến B tiếp theo. Taxi đuổi kịp xe buýt ở thời điểm đó đã đi được
0,3 quãng đường từ A đến B. Hỏi có phải ngồi đợi ở bên B bao lâu?
9. Một người đi xe máy từ A đến B có chiều dài 40 km. Nếu đi liên tục không nghỉ thì
sau 2h người đó sẽ đến B. Nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại 15 phút rồi
mới đi tiếp. Hỏi quãng đường sau người đó phải đi với tốc độ bao nhiêu để đến B
kịp lúc?
10. Một canô chạy từ bến A đến bến B mất 1 giờ, còn một chiếc bè trôi từ A đến B
thì phải mất 6 giờ. Hỏi canô chạy từ B đến A mất bao lâu?
11. Một người đi xe máy với tốc độ 36 km/h nhìn thấy một xe đạp đang chuyển động
ngược chiều ở cách xa mình 280 m. Sau 20s, hai xe đi ngang qua nhau. Tính tốc độ
của xe đạp.
12. Một canô mở máy đi xuôi dòng từ A đến B hết 40 phút còn đi ngược dòng từ B
đến A hết 1 giờ 20 phút. Hỏi nếu cano tắt máy, nó trôi từ A đến B hết bao nhiêu thời
gian? Coi canô chuyển động thẳng đều.
13. Ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B.
Cột A
1. Tốc độ chuyển động cho biết
Cột B
a) đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
2. Tốc độ chuyển động được xác định bằng b) m/s và km/h.
3. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
c) sự nhanh, chậm của chuyển động.
4. Đơn vị của tốc độ là
d) quãng đường đi được trong một đơn vị
thời gian.
14. Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống:
a) 10 m/s = ...?... km/h.
b) ...?... km/h = 15 m/s.
c) 45 km/h = ...?... m/s.
d) 120 cm/s = ...?... m/s = ...?... km/h.
e) 120 km/h = ...?... m/s = ...?... cm/s.
15. Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc.
Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10
min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn
đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Tính
độ dài cung đường trên.
16. Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
17. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
18. Một chú rùa chuyển động với tốc độ không đổi 2,51 cm/s, trong lúc chú thỏ đang
dừng lại và thong thả gặm cà rốt.
▲ PHẦN ĐÁP ÁN
Trắc nghiệm
1A
2B
3A
4C
5C
6D
7B
8D
9A
10A
11B
12D
13B
14C
15D
16D
17A
18A
19B
20B
21B
22B
23C
Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu
1
Nội dung
b. Nếu một vật chuyển động trên quãng đường 20 m trong 4 giây, tốc độ
của vật là 5 m/s.
c. Trong cùng một quãng đường, vật nào di chuyển với thời gian ngắn
hơn thì có tốc độ lớn hơn.
b. Tốc độ của tàu hỏa là 16,67 m/s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
c. Máy bay di chuyển quãng đường 1 440 km trong 2 giờ, với tốc độ
không đổi.
d. Cano mất 5 giây để đi quãng đường 250 m.
◻
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
Tốc độ thường được đo bằng các đơn vị như m/s và km/h.
a. 1 m/s tương đương với 3,6 km/h.
b. Một xe chạy với tốc độ 36 km/h thì trong 10 giây đi được quãng
đường 1 000 m.
c. Một máy bay bay với tốc độ 720 km/h thì trong 1 phút sẽ đi được 12
km.
4
🗹
d. Một ô tô chuyển động với tốc độ không đổi 72 km/h, trong 5 phút sẽ đi
🗹
được 6 km.
Dãy dưới đây cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông:
Xe đạp: 10,8 km/h; Cano: 36 km/h; Tàu hỏa: 60 km/h; Máy bay: 720 km/h.
a. Xe đạp có tốc độ nhỏ nhất trong các phương tiện trên.
3
Sai
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được
s
xác định bằng công thức: v=
t
a. Tốc độ là đại lượng đo được từ quãng đường đi được trong một đơn
vị thời gian.
2
Đúng
d. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 1,5 m/s thì trong 30 phút sẽ đi
🗹
◻
được 2,7 km.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa di chuyển với tốc độ 60 km/h, trong 2,5 giờ sẽ đi được
150 km.
b. Nếu một xe đạp đi được 9 km trong 50 phút, tốc độ trung bình của xe
là 10,8 km/h.
c. Một cano chạy với tốc độ 18 m/s thì trong 4 phút sẽ đi được 4,23 km.
5
◻
◻
🗹
🗹
◻
🗹
◻
c. Nếu một xe chạy với tốc độ 36 km/h, trong 5 phút đầu, sau đó trong 10
phút tiếp theo đi được thêm 6 km, thì tốc độ trung bình là 36 km/h.
🗹
◻
d. Một ô tô chạy với tốc độ thay đổi: 30 km/h trong 2 giờ đầu, 60 km/h
trong 1 giờ tiếp theo. Tốc độ trung bình của ô tô trên toàn quãng đường
là 45 km/h.
◻
🗹
Một cuộc đua giữa bốn học sinh trên quãng đường 60m được ghi nhận thời gian
hoàn thành của từng người.
a. Học sinh chạy hết thời gian ngắn nhất có tốc độ lớn nhất.
🗹
◻
c. Một học sinh chạy quãng đường dài hơn 60m trong cùng thời gian sẽ
có tốc độ lớn hơn so với các học sinh khác trong bảng.
d. Khi so sánh tốc độ của bốn học sinh, có thể xác định được thứ hạng
mà không cần biết quãng đường đã chạy.
Một người đi xe đạp trên quãng đường 30m trong 10 giây.
a. Tốc độ của người này là 3 m/phút.
b. Nếu người đi xe đạp rút ngắn thời gian xuống còn 5 giây, tốc độ của
họ sẽ tăng gấp đôi.
c. Tốc độ đo được của người này không thay đổi nếu quãng đường và
thời gian giữ nguyên.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình và tốc độ tức thời luôn giống nhau khi
vật chuyển động thẳng đều.
8
🗹
🗹
b. Nếu hai học sinh cùng hoàn thành quãng đường 60m trong cùng thời
gian, thì tốc độ của họ là như nhau.
7
◻
d. Một ô tô di chuyển quãng đường 60 km trong 1 giờ 12 phút thì tốc độ
◻
trung bình là 75 km/h.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một xe máy chạy trên quãng đường 90 km trong 1 giờ 30 phút thì tốc
độ trung bình là 60 km/h.
b. Một người chạy bộ với tốc độ trung bình 12 km/h thì trong 20 phút sẽ
đi được 4 km.
6
🗹
Một xe ô tô di chuyển với tốc độ 72 km/h.
a. Tốc độ của xe bằng 20 m/s khi đổi đơn vị.
b. Xe di chuyển trên quãng đường dài hơn nhưng trong thời gian ngắn
hơn sẽ có tốc độ lớn hơn.
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
◻
🗹
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
c. Tốc độ của xe đo được bằng km/h là tiêu chuẩn quốc tế để so sánh.
9
b. Tốc độ của máy bay thương mại thường lớn hơn tốc độ của tàu hỏa
khoảng 10 lần.
c. Tốc độ của phương tiện giao thông bị ảnh hưởng bởi điều kiện đường
xá và thời tiết.
◻
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
Một người đi bộ với tốc độ trung bình 5 km/h trên một quãng đường dài.
a. Người đi bộ đi được 10 km trong 2 giờ.
🗹
◻
c. Công thức tính tốc độ trung bình không thể áp dụng khi vật chuyển
động không đều trên toàn quãng đường.
d. Trong ngành vận tải, tốc độ tối ưu là sự kết hợp giữa tốc độ nhanh, an
toàn và tiết kiệm nhiên liệu.
b. Nếu tốc độ tăng lên gấp đôi, thời gian đi hết quãng đường 10 km sẽ
gi
CHUYÊN ĐỀ
ÔN LUYỆN
NÂNG CAO
DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH GDPT
MỚI
PHẦN VẬT LÍ
Bài 8. TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
▲ PHẦN LÝ THUYẾT
I. Tốc độ
Để xác định sự nhanh, chậm của chuyển động, người ta thường so sánh quãng đường
đi được trong cùng một khoảng thời gian.
Công thức:
hay
II. Đơn vị đo tốc độ
Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian.
Trong Hệ đo lường chính thức của nước ta, đơn vị đo tốc độ là m/s và km/h.
Đơn vị đo độ dài
Mét (m)
Kilômét (km)
Đơn vị đo thời gian
Giây (s)
Giờ (h)
Mét trên giây (m/s)
Kilomet trên giờ (km/h)
Đơn vị đo tốc độ
Đổi đơn vị:
+ 1 km/h = 0,28 m/s
+ 1 m/s = 3,6 km/h
▲ PHẦN BÀI TẬP
Trắc nghiệm
1. Một xe ô tô đi từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh mất 6 giờ. Biết quãng
đường tính từ trung tâm Hà Nội tới thành phố Vinh dài 300 km. Tốc độ trung bình
của xe ô tô trên là
A. 50 km/h.
B. 1800 km/h.
C. 0,02 km/h.
D. 30 km/h.
2. Bạn An chạy từ đầu hành lang đến cuối hành lang dài 100m mất 25s; Bạn Tùng
chạy quãng đường từ cổng trường đến chân dãy phòng học dài 200m mất 40s; Bạn
Phúc chạy một vòng xung quanh trường dài 600m mất 3 min 20s. Bạn nào chạy với
tốc độ lớn nhất?
A. An.
B. Tùng.
C. Phúc.
D. Chưa đủ dữ kiện để xác định.
3. Một người đi xe máy từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ 30 km/h. Cùng
lúc đó một người đi ô tô từ thành phố B về thành phố A với tốc độ 50 km/h. Biết
thành phố A và thành phố B cách nhau 80 km. Hỏi sau bao lâu kể từ khi hai người
xuất phát hai người gặp nhau?
A. 1 h.
B. 4 h.
C. 1 h 36 min.
D. 2 h 40
min.
4. Một học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường. Ban đầu học sinh đó đi với tốc độ 12
km/h trong thời gian 8 phút. Sau đó tiếp tục đi với tốc độ 8 km/h thêm 9 phút nữa thì
tới trường. Tính khoảng cách từ nhà tới trường của học sinh đó.
A. 1,6 km.
B. 1,2 km.
C. 2,8 km.
D. 2,83 km.
5. Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ?
A. m.s.
B. km.h.
C. cm/min.
D. N/m.
6. Hai xe cùng khởi hành từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ lần lượt là V 1 =
20 km/h; v2 = 10 km/h. Hỏi sau 30 phút, khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu?
A. 5 km.
B. 10 km.
C. 16 km.
D. 8 km.
7. “Vua tốc độ” Marcell Jacobs của Olympic Tokyo 2020 đã đạt thành tích 9 giây 80
ở cự li 100m nam. Em hãy tính tốc độ của Marcell Jacobs trên đường đua.
A. 10,2 km/h.
B. 10,2 m/s.
C. 9,8 m/s.
D. 9,8 km/h.
8. Một học sinh đi xe đạp điện từ nhà tới trường với tốc độ 21 km/h mất 15 phút.
Khoảng cách từ nhà học sinh đó tới trường dài
A. 5/7 km.
B. 315 m.
C. 1,4 km.
D. 5,25 km.
9. Tốc độ trung bình của con ốc sên là 0,0014 m/s.
Con số này có nghĩa là
A. Trong 1 giây ốc sên đi được quãng đường là 0,0014 mét.
B. Ốc sên đi được quãng đường 1 mét mất 0,0014 giây.
C. Trong 1 giờ ốc sên đi được quãng đường là 0,0014 mét.
D. Ốc sên đi được quãng đường 1 mét mất 0,0014 giờ.
10. Quãng đường bay từ sân bay Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng có độ dài gần 640
km. Biết trong điều kiện thời tiết tốt thì máy bay chuyển động với tốc độ là 480 k/h.
Tính thời gian cần thiết để máy bay bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng.
A. 80 min.
B. 45 min.
C. 307200 min.
D. 133 min.
11. Vòng quay mặt trời tại Đà Nẵng có thể quay 15 phút /vòng và có thể chở được
tối đa 384 hành khách mỗi lượt với 64 cabin. Biết bán kính của vòng quay này là 56
m. Tốc độ quay của người ngồi trên cabin là
A. 11,7 m/s.
B. 0,39 m/s.
C. 3,7 m/s.
D. 0,2 m/s.
12. Một người nhìn thấy tia sét rồi nghe tiếng sấm sau đó 20 giây. Tính khoảng cách
từ nơi xảy ra tiếng sét tới người đó biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s
và coi như người đó nhìn thấy tia sét ngay khi xảy ra hiện tượng trên.
A. 17 m.
B. 1020 m.
C. 3400 m.
D. 6800 m.
13. Một người đứng cạnh đường tàu quan sát một đoàn tàu và nhận thấy thời gian
kể từ lúc đầu tàu đi qua đến khi đuôi tàu đi qua mình là 18 s. Biết tốc độ của tàu là
50 km/h. Chiều dài của đoàn tàu trên là
A. 2777,8 m.
B. 250 m.
C. 3240 m.
D. 900 m.
Đáp án B.
14. Nhà một học sinh các trường 7 km. Vì đoạn đường đầu dài 2 km là đoạn đường
đông dân cư nên học sinh đó chỉ đi với tốc độ 10 km/h. Còn đoạn đường sau học
sinh đó đi với tốc độ 15 km/h. Tính tổng thời gian học sinh đó đi tới trường.
A. 12 min.
B. 20 min.
C. 32 min.
D. 33,6 min.
15. Một xe buýt đi từ trạm dừng chân số 6 đến trạm dừng chân số 7 với tốc độ 20
km/h trong 30 giây, sau đó chuyển động với tốc độ 60 km/h trong 1 phút và giảm
xuống còn 10 km/h trong 30 giây cuối. Tính khoảng cách giữa hai trạm dừng chân
đó.
A. 0,167 km.
B. 1 km.
C. 0,083 km.
D. 1,25 km.
16. Hai xe cùng chuyển động từ thành phố A đến thành phố B. Biết xe đi chậm hơn
có tốc độ là 10 m/s và sau 10 phút thì hai xe cách nhau thêm 2 km. Tốc độ của xe
còn lại là
A. 22 km/h.
B. 24 km/h.
C. 30 km/h.
D. 48 km/h.
17. Trái đất tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông được một vòng trong
thời gian 24h. Biết bán kính trái đất là 6.400 km. Như vậy một vật đang đứng yên
trên mặt đất tại xích đạo sẽ quay quanh trục của Trái Đất với tốc độ là bao nhiêu?
A. 1674,7 km/h.
B. 1674,7 m/s.
C. 837,3 m/s.
D.
837,3
km/h.
18. Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên
đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 1,5 m/s, của Đông là 72
m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn An đi nhanh nhất.
B. Bạn Bình đi nhanh nhất.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Ba bạn đi nhanh như nhau.
19. Đường sắt Hà Nội – Đà Nẵng dài khoảng 880 km. Nếu tốc độ trung bình của một
tàu hoả là 55 km/h thì thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng là
A. 8 h.
B. 16 h.
C. 24 h.
D. 32 h.
20. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài
6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn
Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là
A. 15 km/h.
B. 14 km/h.
C. 7,5 km/h.
D. 7 km/h.
21. Gọi s là quãng đường đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó, v là tốc độ
chuyển động. Công thức nào sau đây dùng để tính tốc độ chuyển động?
A. v = s × t.
B. v = s/t.
C. s = v/t.
D. t = v/s.
22. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tốc độ
của đoàn tàu là
A. 60 km/h.
B. 40 km/h.
C. 50 km/h.
D. 55 km/h.
23. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30
phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút tính từ lúc bắt đầu chuyển động
là
A. 18 km.
B. 30 km.
C. 48 km.
D. 110 km.
Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu
1
Nội dung
b. Nếu một vật chuyển động trên quãng đường 20 m trong 4 giây, tốc độ
của vật là 5 m/s.
c. Trong cùng một quãng đường, vật nào di chuyển với thời gian ngắn
hơn thì có tốc độ lớn hơn.
b. Tốc độ của tàu hỏa là 16,67 m/s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
c. Máy bay di chuyển quãng đường 1 440 km trong 2 giờ, với tốc độ
không đổi.
d. Cano mất 5 giây để đi quãng đường 250 m.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Tốc độ thường được đo bằng các đơn vị như m/s và km/h.
a. 1 m/s tương đương với 3,6 km/h.
b. Một xe chạy với tốc độ 36 km/h thì trong 10 giây đi được quãng
đường 1 000 m.
c. Một máy bay bay với tốc độ 720 km/h thì trong 1 phút sẽ đi được 12
km.
4
◻
d. Một ô tô chuyển động với tốc độ không đổi 72 km/h, trong 5 phút sẽ đi
◻
được 6 km.
Dãy dưới đây cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông:
Xe đạp: 10,8 km/h; Cano: 36 km/h; Tàu hỏa: 60 km/h; Máy bay: 720 km/h.
a. Xe đạp có tốc độ nhỏ nhất trong các phương tiện trên.
3
Sai
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được
s
xác định bằng công thức: v=
t
a. Tốc độ là đại lượng đo được từ quãng đường đi được trong một đơn
vị thời gian.
2
Đúng
d. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 1,5 m/s thì trong 30 phút sẽ đi
◻
◻
được 2,7 km.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa di chuyển với tốc độ 60 km/h, trong 2,5 giờ sẽ đi được
150 km.
b. Nếu một xe đạp đi được 9 km trong 50 phút, tốc độ trung bình của xe
là 10,8 km/h.
c. Một cano chạy với tốc độ 18 m/s thì trong 4 phút sẽ đi được 4,23 km.
5
◻
◻
◻
◻
◻
◻
c. Nếu một xe chạy với tốc độ 36 km/h, trong 5 phút đầu, sau đó trong 10
phút tiếp theo đi được thêm 6 km, thì tốc độ trung bình là 36 km/h.
◻
◻
d. Một ô tô chạy với tốc độ thay đổi: 30 km/h trong 2 giờ đầu, 60 km/h
trong 1 giờ tiếp theo. Tốc độ trung bình của ô tô trên toàn quãng đường
là 45 km/h.
◻
◻
Một cuộc đua giữa bốn học sinh trên quãng đường 60m được ghi nhận thời gian
hoàn thành của từng người.
a. Học sinh chạy hết thời gian ngắn nhất có tốc độ lớn nhất.
◻
◻
c. Một học sinh chạy quãng đường dài hơn 60m trong cùng thời gian sẽ
có tốc độ lớn hơn so với các học sinh khác trong bảng.
d. Khi so sánh tốc độ của bốn học sinh, có thể xác định được thứ hạng
mà không cần biết quãng đường đã chạy.
Một người đi xe đạp trên quãng đường 30m trong 10 giây.
a. Tốc độ của người này là 3 m/phút.
b. Nếu người đi xe đạp rút ngắn thời gian xuống còn 5 giây, tốc độ của
họ sẽ tăng gấp đôi.
c. Tốc độ đo được của người này không thay đổi nếu quãng đường và
thời gian giữ nguyên.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình và tốc độ tức thời luôn giống nhau khi
vật chuyển động thẳng đều.
8
◻
◻
b. Nếu hai học sinh cùng hoàn thành quãng đường 60m trong cùng thời
gian, thì tốc độ của họ là như nhau.
7
◻
d. Một ô tô di chuyển quãng đường 60 km trong 1 giờ 12 phút thì tốc độ
◻
◻
trung bình là 75 km/h.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một xe máy chạy trên quãng đường 90 km trong 1 giờ 30 phút thì tốc
độ trung bình là 60 km/h.
b. Một người chạy bộ với tốc độ trung bình 12 km/h thì trong 20 phút sẽ
đi được 4 km.
6
◻
Một xe ô tô di chuyển với tốc độ 72 km/h.
a. Tốc độ của xe bằng 20 m/s khi đổi đơn vị.
b. Xe di chuyển trên quãng đường dài hơn nhưng trong thời gian ngắn
hơn sẽ có tốc độ lớn hơn.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
c. Tốc độ của xe đo được bằng km/h là tiêu chuẩn quốc tế để so sánh.
9
b. Tốc độ của máy bay thương mại thường lớn hơn tốc độ của tàu hỏa
khoảng 10 lần.
c. Tốc độ của phương tiện giao thông bị ảnh hưởng bởi điều kiện đường
xá và thời tiết.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một người đi bộ với tốc độ trung bình 5 km/h trên một quãng đường dài.
a. Người đi bộ đi được 10 km trong 2 giờ.
◻
◻
c. Công thức tính tốc độ trung bình không thể áp dụng khi vật chuyển
động không đều trên toàn quãng đường.
d. Trong ngành vận tải, tốc độ tối ưu là sự kết hợp giữa tốc độ nhanh, an
toàn và tiết kiệm nhiên liệu.
b. Nếu tốc độ tăng lên gấp đôi, thời gian đi hết quãng đường 10 km sẽ
giảm một nửa.
c. Tốc độ trung bình của người đi bộ không thể vượt quá 10 km/h vì giới
hạn sức người.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình thường thay đổi khi người đi bộ nghỉ
ngơi hoặc gặp chướng ngại vật.
12
◻
d. Sử dụng đơn vị tốc độ không phù hợp trong tính toán thực tế có thể
dẫn đến nhầm lẫn nguy hiểm trong các lĩnh vực như hàng không hoặc
◻
◻
vũ trụ.
Trong đời sống, tốc độ thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các hoạt
động.
a. Tốc độ cao hơn luôn tương đương với hiệu quả cao hơn trong vận
chuyển hàng hóa.
b. Trong thi đấu thể thao, tốc độ không phải là yếu tố duy nhất quyết định
kết quả của vận động viên.
11
◻
d. Nếu xe giữ nguyên tốc độ 72 km/h và đi liên tục, xe sẽ đi được 720
◻
◻
km trong 10 giờ.
Trong giao thông thực tế, tốc độ của phương tiện thường được đo bằng km/h
hoặc mph (dặm trên giờ).
a. Tốc độ 1 mph xấp xỉ bằng 1,6 km/h.
10
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một máy bay thương mại di chuyển với tốc độ trung bình 900 km/h trên quãng
đường 1 800 km.
a. Máy bay mất 2 giờ để hoàn thành quãng đường.
◻
◻
b. Nếu tốc độ giảm xuống còn 600 km/h, thời gian bay sẽ tăng thêm 1
giờ.
◻
◻
c. Tốc độ trung bình của máy bay phụ thuộc vào điều kiện gió ngược
hoặc gió thuận.
◻
◻
13
d. Trong một số trường hợp, tốc độ một số loại máy bay có thể lớn hơn
◻
◻
tốc độ âm thanh (1 235 km/h).
Trong một cuộc đua, vận động viên A chạy 100 m trong 10 giây, vận động viên B
chạy 100 m trong 9 giây.
a. Vận động viên B chạy nhanh hơn vận động viên A.
b. Tốc độ trung bình của vận động viên A là 10 m/s.
c. Nếu vận động viên A tăng tốc và hoàn thành quãng đường trong 9,5
giây, tốc độ của họ sẽ ngang bằng vận động viên B.
d. Trong các cuộc đua chuyên nghiệp, tốc độ tức thời tại vạch đích
thường lớn hơn tốc độ trung bình của cả chặng đua.
14
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
a. Tốc độ của ô tô khi đổi sang đơn vị m/s là 20m/s.
◻
◻
b. Tốc độ 72km/h cho biết quãng đường ô tô đi được trong một giờ là 72
km.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
b. Nếu một xe máy đi được 150 km trong 180 phút thì tốc độ trung bình
của xe là 50 km/h.
c. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 4,8 km/h thì trong 25 phút đi
được 2 km.
d. Một ô tô chạy với tốc độ không đổi 90 km/h, trong 1200 giây sẽ đi
được 30 km.
Một ô tô đang di chuyển với tốc độ v = 72km/h.
c. Đơn vị km/h phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và vận tốc.
17
◻
d. Nếu một máy bay bay với tốc độ trung bình 900 km/h, trong 2 giờ sẽ
◻
đi được 1 800 km.
Một số vật di chuyển với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa chạy với tốc độ 50 km/h, trong 2 giờ đi được 100 km.
16
◻
◻
Một số tình huống liên quan đến tốc độ của các phương tiện và vận động viên.
a. Usain Bolt chạy quãng đường 100 m trong 9,58 giây với tốc độ trung
◻
◻
bình 37,57 km/h.
b. Một con ốc sên bò với tốc độ 1 cm/s thì trong 1 giờ bò được 0,0036
km.
c. Một xe đua di chuyển với tốc độ 300 km/h, trong 5 phút đi được 36
km.
15
◻
◻
d. Nếu ô tô di chuyển trong 2 giờ, quãng đường đi được là 144km.
Một máy bay bay từ Hà Nội đến TP.HCM (khoảng cách 1400 km) trong thời gian 2
giờ.
a. Tốc độ của máy bay là 700km/h.
b. Nếu máy bay bay trong 3 giờ với tốc độ này, nó đi được 2100km.
c. Nếu tốc độ máy bay là 700km/h, thì trong 1 phút, máy bay đi được
11,67km.
18
◻
d. Tốc độ 700km/h tương ứng với 11666,67 m/phút.
Một xe máy có tốc độ 36km/h, một tàu hỏa 14m/s, và một máy bay 720km/h.
a. Xe máy có tốc độ là 10m/s.
b. Tàu hỏa nhanh hơn xe máy.
c. Máy bay có tốc độ lớn gấp 2 lần tàu hỏa.
d. Thứ tự tốc độ từ nhanh đến chậm: máy bay, tàu hỏa, xe máy.
19
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Một người đi bộ quãng đường 4,5km với tốc độ 1,5m/s.
a. Quãng đường đi bộ khi đổi sang mét là 4500m.
b. Thời gian đi hết quãng đường là 50 phút.
c. Nếu người này tăng tốc lên 2m/s, thời gian đi hết quãng đường sẽ là
37,5 phút.
d. Với tốc độ 1,5m/s, người này đi được 90m trong 1 phút.
20
◻
Một vận động viên chạy 100 m đầu tiên với tốc độ 10m/s và 100 m tiếp theo với
tốc độ 5m/s.
a. Thời gian vận động viên chạy hết 200 m là 30s.
b. Tốc độ trung bình của vận động viên trên cả quãng đường là 6,67m/s.
c. Nếu vận động viên chạy với tốc độ trung bình này ngay từ đầu, thời
gian sẽ là 20s.
d. Thời gian chạy 100 m đầu tiên bằng gấp đôi thời gian chạy 100 m tiếp
theo.
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
◻
Tự luận
1. Một người đi xe máy với tốc độ 40 km/h từ km số 5 trên quốc lộ 1 đến km số 21.
Tính thời gian người đó đã đi.
2. Một người đi xe máy trên một đoạn đường dài 5,2 km hết 12 phút. Sau đó người
đó đi tiếp một đoạn đường 1,2 km trong 3 phút rồi dừng lại. Tính tốc độ trung bình
của người đó ứng với từng đoạn đường và cả đoạn đường.
3. Hai thành phố A và B cách nhau một khoảng s. Ô tô khởi hành đồng thời từ A đến
B. Xe thứ nhất đi nửa quãng đường đầu với tốc độ v 1 và nửa quãng đường sau với
tốc độ v2. Xe Thứ hai đi với tốc độ v 1 trong nửa thời gian đầu và tốc độ v 2 trong nửa
thời gian còn lại. Em hãy cho biết xe nào tới thành phố B trước.
4. Một học sinh đi xe đạp đều trong 10 phút được 1,5 km.
a) Tính tốc độ của học sinh đó ra m/s giây và km/h.
b) Muốn đi từ nhà đến trường học sinh đó phải đi trong bao nhiêu phút, nếu nhà
cách trường 1800 m?
5. Lúc 12 giờ kim giờ và kim phút trùng nhau. Hỏi sau bao lâu, hai kim đó lại trùng
nhau.
6. Một canô chạy trên 2 bến sông cách nhau 90 km. Tốc độ của canô đối với nước
là 25 km/h và tốc độ của dòng nước là 2 km/h.
a) Tính thời gian ca nô ngược dòng từ bến nọ đến bến kia.
b) Giả sử không nghỉ ở bến tớ,i tính thời gian canô đi và về.
7. Vào lúc 10 giờ một ô tô bắt đầu khởi hành từ thành phố A về thành phố B (hai
thành phố cách nhau 310 km) với tốc độ v 1 = 40 km/h. Lúc 11 giờ một xe máy đi từ
thành phố B về A với tốc độ v 2 = 50 km/h. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách B
bao nhiêu km?
8. Phúc đến bến xe buýt chậm 3 phút sau khi xe đã rời bến A. Phúc phải đi taxi để
đuổi kịp xe buýt ở bến B tiếp theo. Taxi đuổi kịp xe buýt ở thời điểm đó đã đi được
0,3 quãng đường từ A đến B. Hỏi có phải ngồi đợi ở bên B bao lâu?
9. Một người đi xe máy từ A đến B có chiều dài 40 km. Nếu đi liên tục không nghỉ thì
sau 2h người đó sẽ đến B. Nhưng khi đi được 30 phút, người đó dừng lại 15 phút rồi
mới đi tiếp. Hỏi quãng đường sau người đó phải đi với tốc độ bao nhiêu để đến B
kịp lúc?
10. Một canô chạy từ bến A đến bến B mất 1 giờ, còn một chiếc bè trôi từ A đến B
thì phải mất 6 giờ. Hỏi canô chạy từ B đến A mất bao lâu?
11. Một người đi xe máy với tốc độ 36 km/h nhìn thấy một xe đạp đang chuyển động
ngược chiều ở cách xa mình 280 m. Sau 20s, hai xe đi ngang qua nhau. Tính tốc độ
của xe đạp.
12. Một canô mở máy đi xuôi dòng từ A đến B hết 40 phút còn đi ngược dòng từ B
đến A hết 1 giờ 20 phút. Hỏi nếu cano tắt máy, nó trôi từ A đến B hết bao nhiêu thời
gian? Coi canô chuyển động thẳng đều.
13. Ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B.
Cột A
1. Tốc độ chuyển động cho biết
Cột B
a) đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
2. Tốc độ chuyển động được xác định bằng b) m/s và km/h.
3. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
c) sự nhanh, chậm của chuyển động.
4. Đơn vị của tốc độ là
d) quãng đường đi được trong một đơn vị
thời gian.
14. Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống:
a) 10 m/s = ...?... km/h.
b) ...?... km/h = 15 m/s.
c) 45 km/h = ...?... m/s.
d) 120 cm/s = ...?... m/s = ...?... km/h.
e) 120 km/h = ...?... m/s = ...?... cm/s.
15. Trên một cung đường dốc gồm ba đoạn: lên dốc, đường bằng và xuống dốc.
Một ô tô lên dốc hết 30 min, chạy trên đoạn đường bằng với tốc độ 60 km/h trong 10
min, xuống dốc cũng trong 10 min. Biết tốc độ khi lên dốc bằng nửa tốc độ trên đoạn
đường bằng, tốc độ khi xuống dốc gấp 1,5 lần tốc độ trên đoạn đường bằng. Tính
độ dài cung đường trên.
16. Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây.
b) Một con dế mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây.
c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
17. Sắp xếp các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.
– Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.
– Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.
– Một xe buýt đang vào bến với tốc độ 250 m/min.
18. Một chú rùa chuyển động với tốc độ không đổi 2,51 cm/s, trong lúc chú thỏ đang
dừng lại và thong thả gặm cà rốt.
▲ PHẦN ĐÁP ÁN
Trắc nghiệm
1A
2B
3A
4C
5C
6D
7B
8D
9A
10A
11B
12D
13B
14C
15D
16D
17A
18A
19B
20B
21B
22B
23C
Trắc nghiệm Đúng/Sai
Câu
1
Nội dung
b. Nếu một vật chuyển động trên quãng đường 20 m trong 4 giây, tốc độ
của vật là 5 m/s.
c. Trong cùng một quãng đường, vật nào di chuyển với thời gian ngắn
hơn thì có tốc độ lớn hơn.
b. Tốc độ của tàu hỏa là 16,67 m/s (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
c. Máy bay di chuyển quãng đường 1 440 km trong 2 giờ, với tốc độ
không đổi.
d. Cano mất 5 giây để đi quãng đường 250 m.
◻
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
Tốc độ thường được đo bằng các đơn vị như m/s và km/h.
a. 1 m/s tương đương với 3,6 km/h.
b. Một xe chạy với tốc độ 36 km/h thì trong 10 giây đi được quãng
đường 1 000 m.
c. Một máy bay bay với tốc độ 720 km/h thì trong 1 phút sẽ đi được 12
km.
4
🗹
d. Một ô tô chuyển động với tốc độ không đổi 72 km/h, trong 5 phút sẽ đi
🗹
được 6 km.
Dãy dưới đây cho biết tốc độ của một số phương tiện giao thông:
Xe đạp: 10,8 km/h; Cano: 36 km/h; Tàu hỏa: 60 km/h; Máy bay: 720 km/h.
a. Xe đạp có tốc độ nhỏ nhất trong các phương tiện trên.
3
Sai
Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, được
s
xác định bằng công thức: v=
t
a. Tốc độ là đại lượng đo được từ quãng đường đi được trong một đơn
vị thời gian.
2
Đúng
d. Một người đi bộ với tốc độ trung bình 1,5 m/s thì trong 30 phút sẽ đi
🗹
◻
được 2,7 km.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một tàu hỏa di chuyển với tốc độ 60 km/h, trong 2,5 giờ sẽ đi được
150 km.
b. Nếu một xe đạp đi được 9 km trong 50 phút, tốc độ trung bình của xe
là 10,8 km/h.
c. Một cano chạy với tốc độ 18 m/s thì trong 4 phút sẽ đi được 4,23 km.
5
◻
◻
🗹
🗹
◻
🗹
◻
c. Nếu một xe chạy với tốc độ 36 km/h, trong 5 phút đầu, sau đó trong 10
phút tiếp theo đi được thêm 6 km, thì tốc độ trung bình là 36 km/h.
🗹
◻
d. Một ô tô chạy với tốc độ thay đổi: 30 km/h trong 2 giờ đầu, 60 km/h
trong 1 giờ tiếp theo. Tốc độ trung bình của ô tô trên toàn quãng đường
là 45 km/h.
◻
🗹
Một cuộc đua giữa bốn học sinh trên quãng đường 60m được ghi nhận thời gian
hoàn thành của từng người.
a. Học sinh chạy hết thời gian ngắn nhất có tốc độ lớn nhất.
🗹
◻
c. Một học sinh chạy quãng đường dài hơn 60m trong cùng thời gian sẽ
có tốc độ lớn hơn so với các học sinh khác trong bảng.
d. Khi so sánh tốc độ của bốn học sinh, có thể xác định được thứ hạng
mà không cần biết quãng đường đã chạy.
Một người đi xe đạp trên quãng đường 30m trong 10 giây.
a. Tốc độ của người này là 3 m/phút.
b. Nếu người đi xe đạp rút ngắn thời gian xuống còn 5 giây, tốc độ của
họ sẽ tăng gấp đôi.
c. Tốc độ đo được của người này không thay đổi nếu quãng đường và
thời gian giữ nguyên.
d. Trong thực tế, tốc độ trung bình và tốc độ tức thời luôn giống nhau khi
vật chuyển động thẳng đều.
8
🗹
🗹
b. Nếu hai học sinh cùng hoàn thành quãng đường 60m trong cùng thời
gian, thì tốc độ của họ là như nhau.
7
◻
d. Một ô tô di chuyển quãng đường 60 km trong 1 giờ 12 phút thì tốc độ
◻
trung bình là 75 km/h.
Một vật chuyển động với tốc độ không đổi trên các quãng đường khác nhau.
a. Một xe máy chạy trên quãng đường 90 km trong 1 giờ 30 phút thì tốc
độ trung bình là 60 km/h.
b. Một người chạy bộ với tốc độ trung bình 12 km/h thì trong 20 phút sẽ
đi được 4 km.
6
🗹
Một xe ô tô di chuyển với tốc độ 72 km/h.
a. Tốc độ của xe bằng 20 m/s khi đổi đơn vị.
b. Xe di chuyển trên quãng đường dài hơn nhưng trong thời gian ngắn
hơn sẽ có tốc độ lớn hơn.
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
◻
🗹
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
🗹
◻
c. Tốc độ của xe đo được bằng km/h là tiêu chuẩn quốc tế để so sánh.
9
b. Tốc độ của máy bay thương mại thường lớn hơn tốc độ của tàu hỏa
khoảng 10 lần.
c. Tốc độ của phương tiện giao thông bị ảnh hưởng bởi điều kiện đường
xá và thời tiết.
◻
🗹
◻
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
◻
🗹
🗹
◻
Một người đi bộ với tốc độ trung bình 5 km/h trên một quãng đường dài.
a. Người đi bộ đi được 10 km trong 2 giờ.
🗹
◻
c. Công thức tính tốc độ trung bình không thể áp dụng khi vật chuyển
động không đều trên toàn quãng đường.
d. Trong ngành vận tải, tốc độ tối ưu là sự kết hợp giữa tốc độ nhanh, an
toàn và tiết kiệm nhiên liệu.
b. Nếu tốc độ tăng lên gấp đôi, thời gian đi hết quãng đường 10 km sẽ
gi
 








Các ý kiến mới nhất