Tìm kiếm Giáo án
ĐỀ CƯƠNG KHTN 7 KNTT - PHÂN MÔN HÓA HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Đòan Văn Huy
Ngày gửi: 12h:56' 09-05-2023
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 770
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Đòan Văn Huy
Ngày gửi: 12h:56' 09-05-2023
Dung lượng: 49.7 KB
Số lượt tải: 770
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN KHTN 7 – PHÂN MÔN HÓA HỌC
A. LÝ THUYẾT:
1) Nêu vị trí của các nguyên tố Kim loại, phi Kim và khí hiếm trong BTH các nguyên
tố.
2) Phân biệt đơn chất, hợp chất?. Lấy ví dụ.
3) Phân tử là gì?. Khối lượng của phân tử tính bằng cách nào, đơn vị của khối lượng
phân tử ?.
4) So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị?.
5) Nêu các bước tính % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất biết CTHH
của hợp chất.
6) Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất.
7) Nêu khái niệm hóa trị. Phát biểu quy tắc hóa trị.
8) Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố.
B. BÀI TẬP:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Hãy chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng trả lời trắc nghiệm trong phần bài
làm
Câu 1: Chất nào dưới đây là đơn chất?
A. CO.
B. NaCl.
C. H2S.
D. O2.
Câu 2: Dãy chỉ gồm toàn hợp chất là
A. FeO, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C.
C. Fe, NO2, H2O, CuO.
D. CuO, KCl, HCl, CO2
Câu 3: Phân tử nào dưới đây được hình thành từ liên kết ion?
A.
A. NaCl.
B. B.H2.
C. C. O2
D. H2O.
Câu 4: Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng
A.
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. B. 2 cặp electron dùng chung.
C.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. D. 4 cặp electron dùng chung.
Câu 5: Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác là:
E.
A. Số hiệu nguyên tử.
B. Hoá trị.
F.
C. Khối lượng nguyên tử.
G. D. Số liên kết của các nguyên tử.
Câu 6: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
thứ tự tăng dần của
A. khối lượng.
B. số proton.
C. tỉ trọng.
D. số neutron.
Câu 7: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
A. Nhóm IA.
B. Nhóm IVA.
C. Nhóm IIA.
D. Nhóm VIIA.
Câu 8: Thành phần % khối lượng của O trong công thức K2O là:
A. 1,7%.
B. 17%.
C. 41,5%.
D. 83%.
Câu 9 : Cho potassium (K) có hoá trị I, Oxygen (O) hoá trị II. Công hoá hoá học
potassium oxide là
A. KO
B. K2O
C. K2O2
D. KO2
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 10: Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố Na, C, Mg, Zn, Pb, Si,
N, O. Đâu là nguyên tố kim loại, phi kim?
Câu 12: Cho sơ đồ cấu tạo của nguyên tử chlorine
(Cl) như hình bên:
Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết hoá trị trong
phân tử Cl2.
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử Cl
Câu 13:
a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 6. Cho biết vị trí của nguyên tố A trong
bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Nguyên tố A là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
b.Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên
tử H và 6 nguyên tử O. Hãy viết công thức hoá học của fructose và tính khối lượng
phân tử fructose.
Câu 14: Một oxide có công thức XO n, trong đó X chiếm 30,43% về khối lượng. Biết
khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Xác định công thức hoá học của oxide
trên.
Câu 15: Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp chất CH4
(Biết khối lượng nguyên tử của C = 12; O = 16).
Câu 16: Một oxide có công thức X 2On, trong đó X chiếm 70% về khối lượng. Biết
khối lượng phân tử của oxide bằng 160 amu. Xác định công thức hoá học của oxide
trên.
Câu 17: Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo
các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim
loại, trong đó có muối (Y) gồm kim loại M và nguyên tố chlorine. Biết (Y) có khối
lượng phân tử là 135 amu và M chiếm 47,41% theo khối lượng. Xác định công thức
hóa học của (Y).
A. LÝ THUYẾT:
1) Nêu vị trí của các nguyên tố Kim loại, phi Kim và khí hiếm trong BTH các nguyên
tố.
2) Phân biệt đơn chất, hợp chất?. Lấy ví dụ.
3) Phân tử là gì?. Khối lượng của phân tử tính bằng cách nào, đơn vị của khối lượng
phân tử ?.
4) So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị?.
5) Nêu các bước tính % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất biết CTHH
của hợp chất.
6) Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết thành phần % khối lượng của các
nguyên tố trong hợp chất.
7) Nêu khái niệm hóa trị. Phát biểu quy tắc hóa trị.
8) Nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết hóa trị của các nguyên tố.
B. BÀI TẬP:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Hãy chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng trả lời trắc nghiệm trong phần bài
làm
Câu 1: Chất nào dưới đây là đơn chất?
A. CO.
B. NaCl.
C. H2S.
D. O2.
Câu 2: Dãy chỉ gồm toàn hợp chất là
A. FeO, NO, C, S.
B. Mg, K, S, C.
C. Fe, NO2, H2O, CuO.
D. CuO, KCl, HCl, CO2
Câu 3: Phân tử nào dưới đây được hình thành từ liên kết ion?
A.
A. NaCl.
B. B.H2.
C. C. O2
D. H2O.
Câu 4: Trong phân tử O2, hai nguyên tử O đã liên kết với nhau bằng
A.
A. 1 cặp electron dùng chung.
B. B. 2 cặp electron dùng chung.
C.
C. 3 cặp electron dùng chung.
D. D. 4 cặp electron dùng chung.
Câu 5: Con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử nguyên tố khác là:
E.
A. Số hiệu nguyên tử.
B. Hoá trị.
F.
C. Khối lượng nguyên tử.
G. D. Số liên kết của các nguyên tử.
Câu 6: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
thứ tự tăng dần của
A. khối lượng.
B. số proton.
C. tỉ trọng.
D. số neutron.
Câu 7: Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học?
A. Nhóm IA.
B. Nhóm IVA.
C. Nhóm IIA.
D. Nhóm VIIA.
Câu 8: Thành phần % khối lượng của O trong công thức K2O là:
A. 1,7%.
B. 17%.
C. 41,5%.
D. 83%.
Câu 9 : Cho potassium (K) có hoá trị I, Oxygen (O) hoá trị II. Công hoá hoá học
potassium oxide là
A. KO
B. K2O
C. K2O2
D. KO2
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 10: Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố Na, C, Mg, Zn, Pb, Si,
N, O. Đâu là nguyên tố kim loại, phi kim?
Câu 12: Cho sơ đồ cấu tạo của nguyên tử chlorine
(Cl) như hình bên:
Hãy biểu diễn sự hình thành liên kết hoá trị trong
phân tử Cl2.
Sơ đồ cấu tạo nguyên tử Cl
Câu 13:
a. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 6. Cho biết vị trí của nguyên tố A trong
bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học. Nguyên tố A là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
b.Trong mật ong có nhiều fructose. Phân tử fructose gồm 6 nguyên tử C, 12 nguyên
tử H và 6 nguyên tử O. Hãy viết công thức hoá học của fructose và tính khối lượng
phân tử fructose.
Câu 14: Một oxide có công thức XO n, trong đó X chiếm 30,43% về khối lượng. Biết
khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Xác định công thức hoá học của oxide
trên.
Câu 15: Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố trong các hợp chất CH4
(Biết khối lượng nguyên tử của C = 12; O = 16).
Câu 16: Một oxide có công thức X 2On, trong đó X chiếm 70% về khối lượng. Biết
khối lượng phân tử của oxide bằng 160 amu. Xác định công thức hoá học của oxide
trên.
Câu 17: Để pháo hoa có nhiều màu sắc khác nhau, người ta sẽ cho vào thuốc pháo
các chất phụ gia tạo màu. Các chất phụ gia này thường là các muối của một số kim
loại, trong đó có muối (Y) gồm kim loại M và nguyên tố chlorine. Biết (Y) có khối
lượng phân tử là 135 amu và M chiếm 47,41% theo khối lượng. Xác định công thức
hóa học của (Y).
 








Các ý kiến mới nhất