Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Luyện tập: Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn cương
Ngày gửi: 17h:26' 02-02-2017
Dung lượng: 311.5 KB
Số lượt tải: 499
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn cương
Ngày gửi: 17h:26' 02-02-2017
Dung lượng: 311.5 KB
Số lượt tải: 499
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ:
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hóa – khử.
- Cách lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Cách phân loại phản ứng hóa học trong hóa vô cơ.
Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc xác định số oxi hóa.
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng xác định số oxi hóa để tìm chất khử và chất oxi hóa.
- Kĩ năng phân biệt chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử.
- Kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Kĩ năng nhận biết phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa.
3. Giáo dục tình cảm, thái độ:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường.
- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị câu hỏi và bài tập, phiếu học tập.
GV yêu cầu HS ôn tập:
- Các khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở THCS.
- Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa đã học ở chương trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
Tiết 1: Xác định số oxi hóa
Hoạt động 1:
Để cân bằng một phản ứng oxi hóa - khử, học sinh cần tính nhanh và chính xác số oxi hóa của các nguyên tố. Giáo viên nhắc lại cách tính số oxi hóa.
A. SỐ OXI HÓA:
I. Cách tính số oxi hóa
Qui ước về cách tính số oxi hóa:
- Số oxi hóa của một đơn chất bằng không. Vd: .
- Số oxi hóa của H trong hợp chất là +1. Số oxi hóa của O trong hợp chất là -2.
Vd:
Ngoại lệ: Số oxi hóa của peoxit và hidrua kim loại (số oxi hóa của O là -1, số oxi hóa của H là -1)
Vd:
- Số oxi hóa của ion bằng điện tích ion đó.
Vd: Na+ ( số oxi hóa của Na = +1.
Cl– ( số oxi hóa của Cl = –1.
NH4+ ( x + 4 = +1 ( x = –3 ( số oxi hóa của N = –3.
SO42- ( x + (–2).4 = –2 ( x = +6 ( số oxi hóa của S = +6.
- Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong một hợp chất bằng không.
Vd: : (+1) + x + 2*(-2) = 0 ( x = +3 ( số oxi hóa của N là +3.
: (+1)*2 + x + 4*(-2) = 0 ( x = +6 ( số oxi hóa của S là +6.
: x + (+1)*4 = 0 ( x = –4 ( số oxi hóa của C là –4.
- Số oxi hóa của một số nguyên tố có trị số không đổi như sau:
* Kim loại nhóm IA : +1.
* Kim loại nhóm IIA : +2.
* Kim loại nhóm IIIA : +3.
Cách viết số oxi hóa: số oxi hóa được viết bằng chữ số thường, đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.
Hoạt động 2:
Giáo viên rèn học sinh cách tính số oxi hóa của các nguyên tố trong một số hợp chất và phương trình phản ứng.
II. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan, nitơ trong các chất sau:
a) H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-.
b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4, Cl2.
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4.
d) NH3, N2H4, NH4NO3, HNO2, NH4, N2O, NO2, N2O3
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu:
- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử là gì?
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hóa – khử.
- Cách lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Cách phân loại phản ứng hóa học trong hóa vô cơ.
Học sinh vận dụng thành thạo quy tắc xác định số oxi hóa.
2. Kỹ năng:
- Kĩ năng xác định số oxi hóa để tìm chất khử và chất oxi hóa.
- Kĩ năng phân biệt chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử.
- Kĩ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo phương pháp thăng bằng electron.
- Kĩ năng nhận biết phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa.
3. Giáo dục tình cảm, thái độ:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường.
- Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ:
GV chuẩn bị câu hỏi và bài tập, phiếu học tập.
GV yêu cầu HS ôn tập:
- Các khái niệm sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở THCS.
- Khái niệm số oxi hóa và quy tắc xác định số oxi hóa đã học ở chương trước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
Tiết 1: Xác định số oxi hóa
Hoạt động 1:
Để cân bằng một phản ứng oxi hóa - khử, học sinh cần tính nhanh và chính xác số oxi hóa của các nguyên tố. Giáo viên nhắc lại cách tính số oxi hóa.
A. SỐ OXI HÓA:
I. Cách tính số oxi hóa
Qui ước về cách tính số oxi hóa:
- Số oxi hóa của một đơn chất bằng không. Vd: .
- Số oxi hóa của H trong hợp chất là +1. Số oxi hóa của O trong hợp chất là -2.
Vd:
Ngoại lệ: Số oxi hóa của peoxit và hidrua kim loại (số oxi hóa của O là -1, số oxi hóa của H là -1)
Vd:
- Số oxi hóa của ion bằng điện tích ion đó.
Vd: Na+ ( số oxi hóa của Na = +1.
Cl– ( số oxi hóa của Cl = –1.
NH4+ ( x + 4 = +1 ( x = –3 ( số oxi hóa của N = –3.
SO42- ( x + (–2).4 = –2 ( x = +6 ( số oxi hóa của S = +6.
- Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong một hợp chất bằng không.
Vd: : (+1) + x + 2*(-2) = 0 ( x = +3 ( số oxi hóa của N là +3.
: (+1)*2 + x + 4*(-2) = 0 ( x = +6 ( số oxi hóa của S là +6.
: x + (+1)*4 = 0 ( x = –4 ( số oxi hóa của C là –4.
- Số oxi hóa của một số nguyên tố có trị số không đổi như sau:
* Kim loại nhóm IA : +1.
* Kim loại nhóm IIA : +2.
* Kim loại nhóm IIIA : +3.
Cách viết số oxi hóa: số oxi hóa được viết bằng chữ số thường, đặt phía trên kí hiệu của nguyên tố. Ghi dấu trước, số sau.
Hoạt động 2:
Giáo viên rèn học sinh cách tính số oxi hóa của các nguyên tố trong một số hợp chất và phương trình phản ứng.
II. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan, nitơ trong các chất sau:
a) H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-.
b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4, Cl2.
c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4.
d) NH3, N2H4, NH4NO3, HNO2, NH4, N2O, NO2, N2O3
 









Các ý kiến mới nhất