Bài 19. Luyện tập: Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 22h:46' 25-12-2021
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Hải
Ngày gửi: 22h:46' 25-12-2021
Dung lượng: 63.9 KB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
PHẠM MINH HẢI – HH312
BÀI 19: LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (TIẾT 2)
Môn: Hóa học ; Lớp: 10
(((((
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Xác định, khoanh vùng các khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử.
- Thành thạo việc lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử.
2. Kỹ năng.
- Viết được phương trình phản ứng oxi hóa – khử và cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
- Vận dụng được những lý thuyết để hoàn thành các nhiệm vụ mà giáo viên chuyển giao.
3. Phẩm chất, thái độ.
- Tích cực phát biểu, cùng nhau xây dựng bài học.
- Có niềm say mê, yêu thích bộ môn hóa học.
- Phát huy khả năng tư duy của bản thân, kích thích sự hứng thú với bộ môn hóa học.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
4. Năng lực chung.
4.1 Năng lực tự chủ, tự học: tích cực tham gia trò chơi, phát biểu, xây dựng bài học.
4.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
4.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
5. Năng lực đặc thù.
5.1. Năng lực nhận thức hóa học
5.2. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:vận dụng kiến thức hóa học để phát hiện giải quyết được các câu hỏi trong trò chơi.
5.3. Năng lực tìm hiểu tự nhiên thông qua môn hóa học: lập kế hoạch thực hiện; xây dựng được sơ đồ tư duy logic nội dung tìm hiểu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, hệ thống câu hỏi để tổ chức trò chơi.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Xem lại các kiến thức đã học ở chương 4.
- Xây dựng sơ đồ tư duy mà GV đã chuyển giao ở tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ma trận: Hoạt động học (thời gian), phẩm chất, năng lực, nội dung, Phương pháp và kỹ thuật
Hoạt động học
(dự kiến thời gian)
NL chung
NL đặc thù
Nội dung
Phương pháp
và kĩ thuật
Hoạt động 1
(5 phút)
4.1
4.2
5.2
5.3
Hoạt động trải nghiệm, kết nối
- Hoạt động cá nhân.
- Thuyết trình, báo cáo.
Hoạt động 2
(35 phút )
4.1
4.2
4.3
5.1
5.2
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Hoạt động nhóm.
- Trò chơi.
Hoạt động 3
(4 phút)
4.1
4.3
5.2
5.3
Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Hoạt động cá nhân hoặc nhóm.
- Tự luận, báo cáo.
B. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sỉ số, trang phục,…
Lớp
Vắng
Tiết
10.1
1
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Tiến trình dạy học
3.1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
HOẠT ĐỘNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b. Phương thức, tổ chức hoạt động
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân; thuyết trình, báo cáo.
- Tổ chức: GV kiểm tra các sơ đồ tư duy của các em học sinh, sau đó gọi 2 – 3 em lên bảng để trình bày ý tưởng sơ đồ tư duy của mình. Các em học sinh khác chú ý quan sát, góp ý bổ sung (nếu có).
HS báo cáo, thuyết trình về ý tưởng về sơ đồ tư duy của mình.
Đảm bảo đủ các bước: xác định số oxi hóa thay đổi của các nguyên tố trong phản ứng, viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình, tìm hệ số thích hợp sao cho tổng electron nhường bằng tổng electron nhận, đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng và kiểm tra lại.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận
BÀI 19: LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (TIẾT 2)
Môn: Hóa học ; Lớp: 10
(((((
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Xác định, khoanh vùng các khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử.
- Thành thạo việc lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử.
2. Kỹ năng.
- Viết được phương trình phản ứng oxi hóa – khử và cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
- Vận dụng được những lý thuyết để hoàn thành các nhiệm vụ mà giáo viên chuyển giao.
3. Phẩm chất, thái độ.
- Tích cực phát biểu, cùng nhau xây dựng bài học.
- Có niềm say mê, yêu thích bộ môn hóa học.
- Phát huy khả năng tư duy của bản thân, kích thích sự hứng thú với bộ môn hóa học.
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch.
4. Năng lực chung.
4.1 Năng lực tự chủ, tự học: tích cực tham gia trò chơi, phát biểu, xây dựng bài học.
4.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động trong giao tiếp, tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp.
4.3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
5. Năng lực đặc thù.
5.1. Năng lực nhận thức hóa học
5.2. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:vận dụng kiến thức hóa học để phát hiện giải quyết được các câu hỏi trong trò chơi.
5.3. Năng lực tìm hiểu tự nhiên thông qua môn hóa học: lập kế hoạch thực hiện; xây dựng được sơ đồ tư duy logic nội dung tìm hiểu.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, kế hoạch bài dạy, hệ thống câu hỏi để tổ chức trò chơi.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa.
- Xem lại các kiến thức đã học ở chương 4.
- Xây dựng sơ đồ tư duy mà GV đã chuyển giao ở tiết trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Ma trận: Hoạt động học (thời gian), phẩm chất, năng lực, nội dung, Phương pháp và kỹ thuật
Hoạt động học
(dự kiến thời gian)
NL chung
NL đặc thù
Nội dung
Phương pháp
và kĩ thuật
Hoạt động 1
(5 phút)
4.1
4.2
5.2
5.3
Hoạt động trải nghiệm, kết nối
- Hoạt động cá nhân.
- Thuyết trình, báo cáo.
Hoạt động 2
(35 phút )
4.1
4.2
4.3
5.1
5.2
Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Hoạt động nhóm.
- Trò chơi.
Hoạt động 3
(4 phút)
4.1
4.3
5.2
5.3
Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Hoạt động cá nhân hoặc nhóm.
- Tự luận, báo cáo.
B. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sỉ số, trang phục,…
Lớp
Vắng
Tiết
10.1
1
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Tiến trình dạy học
3.1. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI
HOẠT ĐỘNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI (5 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b. Phương thức, tổ chức hoạt động
- Phương pháp: Hoạt động cá nhân; thuyết trình, báo cáo.
- Tổ chức: GV kiểm tra các sơ đồ tư duy của các em học sinh, sau đó gọi 2 – 3 em lên bảng để trình bày ý tưởng sơ đồ tư duy của mình. Các em học sinh khác chú ý quan sát, góp ý bổ sung (nếu có).
HS báo cáo, thuyết trình về ý tưởng về sơ đồ tư duy của mình.
Đảm bảo đủ các bước: xác định số oxi hóa thay đổi của các nguyên tố trong phản ứng, viết quá trình oxi hóa, quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình, tìm hệ số thích hợp sao cho tổng electron nhường bằng tổng electron nhận, đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng và kiểm tra lại.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV nhận
 








Các ý kiến mới nhất