Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai 3 chương 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa
Người gửi: Vương Quốc Tuấn
Ngày gửi: 16h:16' 18-08-2024
Dung lượng: 296.4 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Hòa Bình
Tổ: Toán - Tin

Họ và tên GV
Vương Quốc Tuấn

TÊN BÀI DẠY: Bài 3. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Môn
học/Hoạt động giáo dục: Toán, lớp 9
Thời gian thực hiện: 4tiết(Tiết 6, 7, 8, 9)

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Tìm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các hoạt động khám phá 1, 2, 3. Đọc SGK, trả lời
các bài thực hành, vận dụng và bài tập trong SGK, câu hỏi trên lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao
đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Học sinh trình bày
vấn đề, lắng nghe phân tích, thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan
đến bài học.
* Năng lực Toán học:
Vận dụng kiến thức về các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình để thực hiện
được hoạt động Vận dụng 2.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức để giải một số bài
toán.
- Trung thực thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn.
- Trách nhiệm của học sinh khi hoạt động học tập cá nhân, thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm,…
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: KHBD, máy tính cầm tay, bảng phụ ghi bài tập, tranh ảnh có lien quan, sgk.
2. Học sinh: SGK, vở, bút, máy tính cầm tay, chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS tiếp cận được cách lập hai phương trình bậc nhất hai ẩn, gợi sự tò mò về
cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS trả lời được cách tính giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò.
c) Sản phẩm: HS tính được giá tiền 1kg mỗi loại thịt bò và thịt lợn bằng cách lập hai phương
trình bậc nhất hai ẩn và thực hiện giải.
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV VÀ HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu HS đọc đề và quan sát hoạt
động Khởi động.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực
hiện trả lời câu hỏi hoạt động Khởi
động: trả lời cách tính giá tiền 1 kg
mỗi loại thịt lợn và thịt bò.
* Báo cáo, thảo luận
GV huy động tinh thần xung phong
của HS gọi 1 HS trả lời tại chỗ, 1 HS
nhận xét đáp án.
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét câu trả lời của HS.

Dự kiến sản phẩm
Tại một cửa hàng, chị An
mua 1,2kg thịt lợn và
0,7kg thịt bò hết 362 000
đồng; chị Ba mua 0,8 kg
thịt lợn và 0,5 kg thịt bò
cùng loại hết 250 000
đồng. Làm thế nào để tính
được giá tiền 1 kg mỗi loại
thịt lớn và thịt bò?
Gọi x (đồng) là giá tiền 1kg thịt lợn, y (đồng) là giá
tiền 1 kg thịt bò (x>0;y>0)
Ta lập được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Để tìm được giá tiền mỗi loại thịt lợn và thịt bò ta
cần giải hệ phương trình trên.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (60 phút)
a) Mục tiêu:
Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
b) Nội dung:
– Cá nhân HS quan sát và trả lời câu hỏi trong hoạt động Khám phá 1.
– GV giới thiệu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
– Hiểu được Ví dụ 1, 2.
– Giải được thực hành 1.
c) Sản phẩm: Hs rút ra được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. Giải được
các hệ phương trình bằng phương pháp thế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài
HĐKP 1. Cho hệ phương trình
tập HĐKP 1
Thực hiện giải hệ phương trình này theo hướng dẫn
Hướng dẫn:
sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs dựa vào hướng dẫn của gv để - Từ phương trình (1), hãy biểu diễn x theo y.
- Thế x được biểu diễn ở trên vào phương trình (2)
thực hiện
để nhận được một phương trình
* Báo cáo, thảo luận
- Giải phương trình ẩn y đó, rồi suy ra nghiệm của
Hs lên bảng làm bài tập HĐKP 1
hệ.
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và hướng dẫn hs tổng quát thành
Giải
định nghĩa và chú ý như sgk

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm
– Từ phương trình (1), ta có x = 1 + 2y. (3)
– Thay x = 1 + 2y vào phương trình (2), ta được –
2(1 + 2y) + 3y = –1.
– Giải phương trình này, ta được y = –1.
Thay y = –1 vào phương trình (3), ta được x = –1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–1; –
1).
 Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình
bằng phương pháp thế
Tổng quát, để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng phương pháp thế, ta thực hiện các bước như
sau:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, ta biểu diễn
ẩn này theo ẩn kia, rồi thế vào phương trình còn lại
của hệ để nhận được một phương trình một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn rồi suy ra
nghiệm của hệ.

* GV giao nhiệm vụ học tập: Yêu
cầu học sinh đọc và phân tích cách
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình
giải ví dụ 1, 2
Với đối tượng hs yếu kém gv có thể Giải
hướng dẫn học sinh thực hiện (giải
mẫu)
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs quan sát và nhận biết
* Báo cáo, thảo luận
Hs đúng tại chỗ trả lời bài tập ví dụ
1,2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét sửa sai (nếu có)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (2; -3)
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình
a)
Giải

; b)

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

Phương trình 0x = 0 có nghiệm đúng với mọi
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm.
Các nghiệm của hệ được viết như sau:

Phương trình 0y = -7 vô nghiệm
Vậy hệ phương trình vô nghiệm
Hoạt động 2.2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số
a) Mục tiêu:
 Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
 Áp dụng các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số để thực hiện hoạt
động Thực hành 2.
 Biết thay hai toạ độ điểm đã cho vào đồ thị hàm số y = ax + b và vận dụng các bước giải hệ
phương trình bằng phương pháp cộng đại số để tìm a, b.
b) Nội dung:
– Cá nhân HS quan sát và trả lời câu hỏi trong hoạt động Khám phá 2.
– GV giới thiệu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
– Hiểu được Ví dụ 3.
– Giải được thực hành 2 và vận dụng 1
c) Sản phẩm: Hs rút ra được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Giải được các hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài
tập HĐKP 2

Dự kiến sản phẩm
HĐKP 2.Cho hai hệ phương trình

Hoạt động của GV VÀ HS
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs dựa vào hướng dẫn của gv để
thực hiện
* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập HĐKP 2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và hướng dẫn hs tổng quát thành
định nghĩa như sgk

Dự kiến sản phẩm

a) Giải hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II)
bằng phương pháp thế. Có nhận xét gì về nghiệm
của hai hệ này?
b) Bằng cách cộng từng vế hai phương trình của hệ
(II), ta nhận được một phương trình mới. Thay
phương trình thứ nhất của hệ (II) bằng phương trình
mới đó. Có nhận xét gì về kết quả nhận được?

Giải
a) Nghiệm của hai hệ giống nhau.
b) Kết quả nhận được giống với hệ phương trình
(I).
 Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình
bằng phương pháp cộng đại số
Tổng quát, để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng phương pháp cộng đại số, ta thực hiện các
bước như sau:
Bước 1: Nhân hai vế của mỗi phương trình với một
số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một
ẩn nào đó trong hai phương trình của hệ bằng nhau
hoặc đối nhau.
Bước 2: Cộng hay trừ từng vế hai phương trình của
hệ để được một phương trình một ẩn và giải
phương trình đó.
Bước 3: Thế giá trị của ẩn tìm được ở Bước 2 vào
một trong hai phương trình của hệ đã cho để tìm
giá trị của ẩn còn lại. Kết luận nghiệm của hệ.
* GV giao nhiệm vụ học tập: Yêu Ví dụ 3. Giải hệ phương trình
cầu học sinh đọc và phân tích cách
giải ví dụ 3
;
Với đối tượng hs yếu kém gv có thể
hướng dẫn học sinh thực hiện (giải Giải
mẫu)
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs quan sát và nhận biết
* Báo cáo, thảo luận
Hs đúng tại chỗ trả lời bài tập ví dụ
1,2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét sửa sai (nếu có)

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (2; 3)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (3;-1)
Hoạt động 2.3: Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm
tay
a) Mục tiêu:
 Tìm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
 Áp dụng các bước bấm máy tính giải hệ phương trình để tìm nghiệm của hệ đã cho trong
hoạt động Thực hành 3.
b) Nội dung:
 HS đọc và thực hiện bấm máy Ví du 4.
 HS thực hiện hoạt động Thực hành 3.
c) Sản phẩm:
 HS tìm được nghiệm của phương trình ở Ví dụ 4 thông qua máy tính cầm tay.
 Kết quả Hoạt động Thực hành 3
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS đọc và thảo luận theo cặp đôi các bước tìm
nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng máy tính
* HS thực hiện nhiệm vụ

Để tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn bằng máy tính cầm tay ta thực hiện như sau:
• Ấn nút ON để khởi động máy
• Ấn nút MODE, màn hình máy sẽ hiện ra các
dòng như hình

Mỗi HS đọc và thực hiện: Tìm nghiệm của hệ
phương trình bằng máy tính cầm tay.
* Báo cáo, thảo luận

• Ấn nút 5, màn hình sẽ hiện ra các dòng:

HS đại diện cặp đôi thực hiện đọc các bước
* Kết luận, nhận định:
– GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

làm việc, kết quả hoạt động.

• Ấn nút 1, rồi nhập các hệ số

– GV chốt lại cách bấm máy tìm nghiệm của
hệ phương trình bằng máy tính cầm tay.
* GV giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu học
sinh đọc và phân tích cách giải ví dụ 4
Với đối tượng hs yếu kém gv có thể hướng
dẫn học sinh thực hiện (giải mẫu)
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs quan sát và nhận biết
* Báo cáo, thảo luận
Hs đúng tại chỗ trả lời bài tập ví dụ 4
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét sửa sai
(nếu có)

Ví dụ 4. Tìm nghiệm của hệ phương trình sau bằng
máy tính cầm tay:

;

Giải
- Ấn nút ON để khởi động máy.
- Ấn nút MODE, ấn nút 5, ấn nút 1, rồi nhập
các hệ số như sau:

Màn hình hiện ra kết quả như sau:

Ấn

, kết quả như hình sau

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là
(3;-2)
Hoạt động 2.4: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
a) Mục tiêu:
 Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
 Áp dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn để thực hiện
Thực hành 4, 5.
 Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung:
 HS đọc và thực hiện hoạt động Khám phá 3 theo nhóm đôi.
 HS đọc và thực hiện hoạt động Thực hành 4, 5.
 HS đọc và thực hiện hoạt động Vận dụng 2 theo nhóm.
c) Sản phẩm: Hs rút ra được các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Giải được các hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu hs thảo luận nhóm làm bài
tập HĐKP 3
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs dựa vào hướng dẫn của gv để
thực hiện

HĐKP 3. Hai lớp 9A và 9B có tổng số 82 học sinh.
Trong dịp tết trồng cây năm 2022, mỗi học sinh lớp
9A trồng được 3 cây, mỗi học sinh lớp 9B trồng được
4 cây nên cả hai lớp trồng được tổng số 288 cây.
Gọi x, y lần lượt là số học sinh lớp 9A và lớp 9B

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập HĐKP 3
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và hướng dẫn hs tổng quát thành
định nghĩa như sgk

a) Từ dữ liệu đã cho, lập hai phương trình bậc nhất
hai ẩn biểu thị số học sinh của hai lớp và số cây trồng
được.
b) Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và cho
biết mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Giải

a)

* GV giao nhiệm vụ học tập: Yêu
cầu học sinh đọc và phân tích cách
giải ví dụ 5; 6.
Với đối tượng hs yếu kém gv có thể
hướng dẫn học sinh thực hiện (giải
mẫu)
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs quan sát và nhận biết
* Báo cáo, thảo luận
Hs đúng tại chỗ trả lời bài tập ví dụ
1,2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét sửa sai (nếu có)

b) giải hệ phương trình ta được
Vậy lớp 9A có 40 học sinh, lớp 9B có 42 học sinh
Tổng quát, để giải bài toán bằng cách lập hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn, ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Lập hệ phương trình.
 Chọn hai ẩn biểu thị hai đại lượng chưa biết
và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn.
 Biểu diễn các đại lượng liên quan theo các
ẩn và ca đại lượng đã biết.
 Lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải hệ phương trình nhận được.
Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được ở Bước 2 có
thoã mãn điều kiện của ẩn hay không rồi trả lời bài
toán.
Ví dụ 5. Hai ngăn của một kệ sách có tổng cộng
400 cuốn sách. Nếu chuyển 80 cuốn từ ngăn thứ
nhất sang ngăn thứ 2 thì số sách ở ngăn thứ hai gấp
3 lần số sách ở ngăn thứ nhất. Tính số sách ở mỗi
ngăn lúc đầu.
Giải
Gọi x,y lần lượt là số sách ở ngăn thứ nhất, ngăn thứ
hai lúc đầu
Tổng số sách ở hai ngăn là 400 cuốn, nên ta có
phương trình: x + y = 400 (1)
Sau khi chuyển thì số sách ở ngăn thứ hai gấp 3 lần
số sách ở ngăn thứ nhất, nên ta có phương trình:
y + 80 = 3(x - 80) (2)
Từ (1) và (2), ta có HPT

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm
Giải HPT ta được
(thoã mãn)
Vậy lúc đầu ngăn thứ nhất có 180 cuốn, ngăn thứ hai
có 220 cuốn.
Ví dụ 6. Cân bằng phương trình hoá học sau bằng
phương pháp đại số
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của và thoã mãn cân bằng
phương trình hoá học
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai vế, ta
được hệ
Giải hệ phương trình này, ta được
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá học,
ta được
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học trên
với 2, ta được

C. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
 Biết giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
 Biết tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
 Biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
b) Nội dung:
- Các hoạt động thực hành 1;2;3;4;5; sgk
c) Sản phẩm:
- Giải được các hoạt động thực hành 1;2;3;4;5; sgk
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hành 1: Giải các hệ phương trình
GV yêu cầu hs thảo luận làm bài
tập thực hành 1
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs áp dụng tương tự ví dụ 1 để Giải
làm bài tập

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập thực hành
1
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

Vậy hệ phương trình vô nghiệm

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm
* GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hành 2: Giải các hệ phương trình
GV yêu cầu hs thảo luận làm bài
tập thực hành 2
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs áp dụng tương tự ví dụ 3 để
làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận
Giải
Hs lên bảng làm bài tập thực hành
2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất
* GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hành 3: Tìm nghiệm của các hệ phương trình
GV yêu cầu hs thảo luận làm bài sau bằng máy tính cầm tay:
tập thực hành 3
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs áp dụng tương tự ví dụ 4 để
làm bài tập
Giải
* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập thực hành
3
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1;3)
* GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hành 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi
GV yêu cầu hs thảo luận làm bài 64m. Nếu tăng chiều dài thêm 2m và tăng chiều rộng
tập thực hành 4; 5
thêm 3m thì diện tích tăng thêm 88m2. Tính chiều dài
và chiều rộng của mảnh vườn đó.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs áp dụng tương tự ví dụ 5;6 để Giải
làm bài tập
Gọi x (m), y(m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập thực hành
4;5
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)

mảnh vườn (x > 0;y > 0)
Chu vi mảnh vườn là 64m, nên ta có phương trình:
x +y=32
Sau khi tăng chiều dài thêm 2m, tăng chiều rộng thêm
3m thì diện tích tăng 88m2
Nên ta có phương trình (x + 2 )(y+3) = xy + 88
Khai triển và rút gọn ta được phương trình 3x + 2y = 82
Từ đó ta lập được hệ phương trình
Giải hệ phương trình ta được x = 18; y = 14
Vậy chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn đó lần lượt
là 18m và 14m.
Thực hành 5. Cân bằng phương trình hoá học sau
bằng phương pháp đại số
Lời giải
Gọi x,y lần lượt là hệ số của NO và O2thoã mãn cân
bằng phương trình hoá học
Cân bằng số nguyên tử P, số nguyên tử O ở hai vế, ta
được hệ
Giải hệ phương trình này, ta được
Được các hệ số tìm được vào phương trình hoá học, ta
được
Do các hệ số của phương trình hoá học phải là số
nguyên nên nhân hai vế phương trình hoá học trên với
2, ta được

D. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Giải được các bài toán gắn với thực tiễn đơn giản
b) Nội dung: Vận dụng 1; 2
c) Sản phẩm:
- Kết quả của vận dụng 1; 2
d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV VÀ HS

Dự kiến sản phẩm

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV Vận dụng 1. Xác định a, b để đồ thị hàm số
yêu cầu hs thảo luận làm bài tập vận y = ax + b đi qua hai điểm A(2;-2) và B(-1;3)
dụng 1
Giải
* HS thực hiện nhiệm vụ
Thay toạ độ hai điểm A(2;-2) và B(-1;3) vào
Hs thực hiện dựa vào gợi ý của GV
y = ax + b ta lập được hệ phương trình
* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập vận dụng 1
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)

Giải hệ phương trình ta được
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV
yêu cầu hs thảo luận làm bài tập vận
dụng 2
* HS thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hiện dựa vào gợi ý của GV
* Báo cáo, thảo luận
Hs lên bảng làm bài tập vận dụng 2
* Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và sửa sai (nếu có)

Vận dụng 2. Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg
thịt lợn và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba
mua 0,8kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại hết
250 000 đồng. Làm thế nào để tính được giá tiền
1kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò.
Giải
Gọi x (đồng) là giá tiền 1kg thịt lợn, y (đồng) là giá
tiền 1 kg thịt bò (x>0;y>0)
Ta lập được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải hệ phương trình ta được x = 150 000; y = 260
000
Vậy 1kg thịt lợn có giá 150 000 đồng, 1kg thịt bò có
giá 260 000 đồng
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học thuộc và ghi nhớ: kiến thức trọng tâm của bài học giải hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn
- Làm bài tập 1;2;3;4;5;6;7/ SGK/ trang 21
- Chuẩn bị bài “ôn tập cuối chương I”. Vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung chương.
 
Gửi ý kiến