Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 6. TIẾNG VƯỜN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:39' 10-06-2024
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:39' 10-06-2024
Dung lượng: 20.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: TIẾNG VƯỜN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu vườn mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim
đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa
xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
2.2. Nói và nghe
Giới thiệu được về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi.
2.3. Viết
Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh hoặc từ ngữ gợi tả âm thanh mà em thích trong bài đọc
“Tiếng vườn” và lí do em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh về khu vườn, cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, lá chè non, tán xoan,… lúc vào xuân
(nếu có).
– Audio tiếng dế, tiếng chim vành khuyên, chim gáy, chim chào mào,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Và trong những tầng lá” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một khu vườn (nếu có).
– Ảnh, video clip về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Tiếng vườn
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu
vườn mà em biết (có thể kết hợp với tranh, ảnh, video clip đã
chuẩn bị).
– HS chơi trò chơi Con số may mắn để chia sẻ trước lớp: GV
quay vòng quay số thứ tự, vòng quay dừng ở số của bạn nào thì
bạn đó chia sẻ.
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng vườn”.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: muỗm; vồng hoa; tua tủa; sực
nức;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài miêu tả cảnh vật:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có những tua nhị vàng/
ngấn lên giữa lòng hoa,/ chẳng khác gì những bông thuỷ tiên
thu nhỏ.//;
• Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe
thấy/ những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: vồng ((cành)
cong lên như hình cung);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “búp trên cành”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Vẻ đẹp, sự thay đổi của cây cối trong vườn khi mùa xuân
đến được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
• Cây muỗm (Gợi ý: Khoe vồng hoa mới, hoa tua tủa trổ
thẳng lên trời.)
• Hoa nhài (Gợi ý: Nở trắng xoá, hoa xinh, trắng tinh khôi,
hương ngào ngạt sực nức.)
• Hoa bưởi (Gợi ý: Đua nhau nở, cánh trắng, những tua nhị
vàng ngấn lên giữa lòng hoa, giống những bông thuỷ tiên thu
nhỏ.)
• Vườn chè (Gợi ý: Bắt đầu ra búp, một tôm hai lá, tôm màu
lá mạ, ngấn một màu xanh non.)
2. Vì sao tác giả ấn tượng nhất với những tán xoan? (Gợi ý:
Tác giả ấn tượng nhất với những tán xoan vì cách xoan báo mùa
xuân rất đặc biệt: Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô
bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục rất
đẹp.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1, 2: Cây cối trong vườn đua nhau khoe sắc khi
mùa xuân đến.
3. Tìm từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong vườn cây. Những âm
thanh ấy đem đến cho em cảm xúc gì? (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả mỗi
âm thanh trong vườn cây: Những chú dế gọi nhau, chim vành
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được cảm xúc của
em đối với những âm
thanh trong vườn.
khuyên lích chích, tiếng chim gáy gù gù, đàn chim chào mào ríu
rít Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Những âm thanh sinh động, đầy sức
sống của chim muông khi trời vào xuân đem đến cảm xúc vui
tươi, náo nức, tràn ngập sức sống,...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 3: Những âm thanh rộn ràng, vui vẻ trong khu
vườn xuân.
4. Theo em, vì sao khi mùa xuân về, tác giả nói “Tôi nghe
tiếng vườn gọi.”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Vì khi mùa xuân về, vườn đầy sức sống: Sức sống
của cây cối, của loài vật. Sức sống ấy thể hiện ở màu sắc, ở
hương thơm, ở âm thanh náo nức, tươi mới của vạn vật. Sức
sống ấy vô cùng hấp dẫn như gọi mời con người hoà vào thiên
nhiên để cùng náo nức, vui tươi;...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui vẻ.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả âm thanh, hoạt động của các loài vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe
thấy/ những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch.// Chim vành khuyên
lích chích tìm sâu/ trong các bụi chanh.// Trên chùm hoa bưởi,/
những cánh ong mật quay tít.// Tiếng chim gáy gù gù trong bụi
tre gai.// Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan,/ vừa
đứng ở vườn này/ đã chạy sang vườn khác.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Nói và nghe: Giới thiệu một chương trình truyền hình
hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một chương trình truyền
hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi theo kĩ thuật Lẩu
băng chuyền (có thể kết hợp sử dụng một số ảnh, video clip đã
chuẩn bị) dựa vào một số gợi ý:
+ Tên chương trình truyền hình hoặc hoạt động em muốn giới
thiệu là gì? Do cá nhân hoặc đơn vị nào tổ chức?
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương
tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
ĐIỀU
CHỈNH
+ Chương trình truyền hình hoặc hoạt động đó diễn ra vào lúc
nào? Ở đâu?
+ Nội dung của chương trình truyền hình hoặc hoạt động là gì?
+ Chương trình truyền hình hoặc hoạt động đó có ý nghĩa như
thế nào?
+…
– HS ghi lại một số thông tin về chương trình truyền hình hoặc
hoạt động được nghe bạn giới thiệu mà em thấy thú vị (khuyến
khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 3 – 4 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng nghe, quan sát và
nhận xét phần giới thiệu của bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung giới thiệu.
+ Trình tự giới thiệu.
+ Hình thức giới thiệu (tốc độ, âm lượng nói, yếu tố phi ngôn
ngữ,...).
+ Sử dụng phương tiện hỗ trợ khi giới thiệu.
+…
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
trước lớp.
– Phát triển kĩ năng kiểm
soát tốc độ, âm lượng nói
và sử dụng hiệu quả các
yếu tố phi ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội dung
nói của bạn theo tiêu chí
đã có.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn kết bài không mở rộng và đoạn kết bài
mở rộng (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn kết bài
tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
a. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .
b. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: Nhóm 1 nêu nhận
xét, đánh giá chung về cảnh hoặc nêu tình cảm, cảm xúc của
người tả với cảnh; nhóm 2 có thể liên hệ về người, vật có liên
quan và tưởng tượng những điều xảy ra trong tương lai,...)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn kết bài trong bài
văn tả phong cảnh?
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài.
3.2. Thực hành viết đoạn kết bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết đoạn kết bài cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách dựa vào gợi ý vào
VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm dựa vào
nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện nhiệm vụ.
– Nhận diện được đoạn
kết bài không mở rộng và
đoạn kết bài mở rộng.
– Viết được đoạn kết bài
cho bài văn tả một cảnh
đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở theo một trong
hai cách.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
được bài làm dựa vào góp
ý của bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh
hoặc từ ngữ gợi tả âm thanh mà em thích trong bài đọc “Tiếng
vườn” và lí do em thích.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu (khuyến khích HS
ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài
học.
– Ghi lại được 1 – 2 hình
ảnh hoặc từ ngữ gợi tả âm
thanh mà em thích trong
bài đọc “Tiếng vườn” và
lí do em thích. – Nhận xét
được sản phẩm của mình
và của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu vườn mà em biết.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cây cối đâm chồi nảy lộc và tiếng dế, tiếng chim
đã làm cho khu vườn vào xuân tràn đầy sức sống. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Thiên nhiên mùa
xuân tươi mới, trong trẻo với những vẻ đẹp độc đáo.
2.2. Nói và nghe
Giới thiệu được về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi.
2.3. Viết
Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
3. Vận dụng
Ghi lại được 1 – 2 hình ảnh hoặc từ ngữ gợi tả âm thanh mà em thích trong bài đọc
“Tiếng vườn” và lí do em thích.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh về khu vườn, cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, lá chè non, tán xoan,… lúc vào xuân
(nếu có).
– Audio tiếng dế, tiếng chim vành khuyên, chim gáy, chim chào mào,… (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Và trong những tầng lá” đến hết.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh, video clip về một khu vườn (nếu có).
– Ảnh, video clip về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Tiếng vườn
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu
vườn mà em biết (có thể kết hợp với tranh, ảnh, video clip đã
chuẩn bị).
– HS chơi trò chơi Con số may mắn để chia sẻ trước lớp: GV
quay vòng quay số thứ tự, vòng quay dừng ở số của bạn nào thì
bạn đó chia sẻ.
– Phối hợp với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
ĐIỀU
CHỈNH
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng vườn”.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp nghe GV
hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: muỗm; vồng hoa; tua tủa; sực
nức;…
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài miêu tả cảnh vật:
• Từng chùm hoa bưởi cánh trắng,/ có những tua nhị vàng/
ngấn lên giữa lòng hoa,/ chẳng khác gì những bông thuỷ tiên
thu nhỏ.//;
• Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe
thấy/ những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: vồng ((cành)
cong lên như hình cung);...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Từ đầu đến “tiếng vườn gọi”.
• Đoạn 2: Tiếp theo đến “búp trên cành”.
• Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (12 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Vẻ đẹp, sự thay đổi của cây cối trong vườn khi mùa xuân
đến được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
• Cây muỗm (Gợi ý: Khoe vồng hoa mới, hoa tua tủa trổ
thẳng lên trời.)
• Hoa nhài (Gợi ý: Nở trắng xoá, hoa xinh, trắng tinh khôi,
hương ngào ngạt sực nức.)
• Hoa bưởi (Gợi ý: Đua nhau nở, cánh trắng, những tua nhị
vàng ngấn lên giữa lòng hoa, giống những bông thuỷ tiên thu
nhỏ.)
• Vườn chè (Gợi ý: Bắt đầu ra búp, một tôm hai lá, tôm màu
lá mạ, ngấn một màu xanh non.)
2. Vì sao tác giả ấn tượng nhất với những tán xoan? (Gợi ý:
Tác giả ấn tượng nhất với những tán xoan vì cách xoan báo mùa
xuân rất đặc biệt: Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô
bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục rất
đẹp.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1, 2: Cây cối trong vườn đua nhau khoe sắc khi
mùa xuân đến.
3. Tìm từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong vườn cây. Những âm
thanh ấy đem đến cho em cảm xúc gì? (Gợi ý: Từ ngữ gợi tả mỗi
âm thanh trong vườn cây: Những chú dế gọi nhau, chim vành
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,…
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được cảm xúc của
em đối với những âm
thanh trong vườn.
khuyên lích chích, tiếng chim gáy gù gù, đàn chim chào mào ríu
rít Ý thứ hai của câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy
nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Những âm thanh sinh động, đầy sức
sống của chim muông khi trời vào xuân đem đến cảm xúc vui
tươi, náo nức, tràn ngập sức sống,...
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng audio đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 3: Những âm thanh rộn ràng, vui vẻ trong khu
vườn xuân.
4. Theo em, vì sao khi mùa xuân về, tác giả nói “Tôi nghe
tiếng vườn gọi.”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Vì khi mùa xuân về, vườn đầy sức sống: Sức sống
của cây cối, của loài vật. Sức sống ấy thể hiện ở màu sắc, ở
hương thơm, ở âm thanh náo nức, tươi mới của vạn vật. Sức
sống ấy vô cùng hấp dẫn như gọi mời con người hoà vào thiên
nhiên để cùng náo nức, vui tươi;...)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (10 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng thong thả,
vui vẻ.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả âm thanh, hoạt động của các loài vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
Và trong những tầng lá/ những tán cây vườn ấy,/ tôi nghe
thấy/ những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch.// Chim vành khuyên
lích chích tìm sâu/ trong các bụi chanh.// Trên chùm hoa bưởi,/
những cánh ong mật quay tít.// Tiếng chim gáy gù gù trong bụi
tre gai.// Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan,/ vừa
đứng ở vườn này/ đã chạy sang vườn khác.//
– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
TIẾT 2
Nói và nghe: Giới thiệu một chương trình truyền hình
hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Nói và nghe (35 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, giới thiệu một chương trình truyền
hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi theo kĩ thuật Lẩu
băng chuyền (có thể kết hợp sử dụng một số ảnh, video clip đã
chuẩn bị) dựa vào một số gợi ý:
+ Tên chương trình truyền hình hoặc hoạt động em muốn giới
thiệu là gì? Do cá nhân hoặc đơn vị nào tổ chức?
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng phương
tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi nói trong nhóm,
ĐIỀU
CHỈNH
+ Chương trình truyền hình hoặc hoạt động đó diễn ra vào lúc
nào? Ở đâu?
+ Nội dung của chương trình truyền hình hoặc hoạt động là gì?
+ Chương trình truyền hình hoặc hoạt động đó có ý nghĩa như
thế nào?
+…
– HS ghi lại một số thông tin về chương trình truyền hình hoặc
hoạt động được nghe bạn giới thiệu mà em thấy thú vị (khuyến
khích HS ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 3 – 4 HS chia sẻ trước lớp, HS khác lắng nghe, quan sát và
nhận xét phần giới thiệu của bạn theo các tiêu chí:
+ Nội dung giới thiệu.
+ Trình tự giới thiệu.
+ Hình thức giới thiệu (tốc độ, âm lượng nói, yếu tố phi ngôn
ngữ,...).
+ Sử dụng phương tiện hỗ trợ khi giới thiệu.
+…
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
trước lớp.
– Phát triển kĩ năng kiểm
soát tốc độ, âm lượng nói
và sử dụng hiệu quả các
yếu tố phi ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội dung
nói của bạn theo tiêu chí
đã có.
TIẾT 3
Viết: Viết đoạn kết bài cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Nhận diện đoạn kết bài không mở rộng và đoạn kết bài
mở rộng (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và BT 2.
– HS hoạt động nhóm 4, đọc từng đề bài và hai đoạn kết bài
tương ứng với từng đề bài rồi xếp vào nhóm thích hợp.
(Đáp án:
a. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .
b. Nhóm 1: Đoạn văn ; nhóm 2: Đoạn văn .)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS trả lời một số câu hỏi của GV:
+ Vì sao em xếp được đoạn văn vào nhóm? (Gợi ý: Dựa vào
nội dung đoạn văn để xếp vào đúng nhóm: Nhóm 1 nêu nhận
xét, đánh giá chung về cảnh hoặc nêu tình cảm, cảm xúc của
người tả với cảnh; nhóm 2 có thể liên hệ về người, vật có liên
quan và tưởng tượng những điều xảy ra trong tương lai,...)
+ Theo em, có những cách nào để viết đoạn kết bài trong bài
văn tả phong cảnh?
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài.
3.2. Thực hành viết đoạn kết bài (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết đoạn kết bài cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách dựa vào gợi ý vào
VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, chỉnh sửa bài làm dựa vào
nhận xét của bạn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Hợp tác với bạn để thực
hiện nhiệm vụ.
– Nhận diện được đoạn
kết bài không mở rộng và
đoạn kết bài mở rộng.
– Viết được đoạn kết bài
cho bài văn tả một cảnh
đẹp ở quê hương em hoặc
nơi em ở theo một trong
hai cách.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
– Chỉnh sửa, hoàn thiện
được bài làm dựa vào góp
ý của bạn.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại 1 – 2 hình ảnh
hoặc từ ngữ gợi tả âm thanh mà em thích trong bài đọc “Tiếng
vườn” và lí do em thích.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu (khuyến khích HS
ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động, tổng kết bài
học.
– Ghi lại được 1 – 2 hình
ảnh hoặc từ ngữ gợi tả âm
thanh mà em thích trong
bài đọc “Tiếng vườn” và
lí do em thích. – Nhận xét
được sản phẩm của mình
và của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất