Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 3. TIẾNG GÀ TRƯA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:37' 10-06-2024
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 07h:37' 10-06-2024
Dung lượng: 25.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người
cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ
niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước
mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em
thích.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn
thơ khi nghe tiếng gà.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi tre, mầm
măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Tiếng gà trưa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền,
lần lượt chia sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng đọc
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
•
Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đem đến cho anh
chiến sĩ những cảm xúc gì? (Gợi ý: Âm thanh tiếng gà trong khổ
thơ đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ
với tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến sĩ cảm thấy
ánh nắng buổi trưa như xao động, khiến bao mệt mỏi tan biến.)
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy, nhận thấy);
xao động (ý trong bài nói về trạng thái tình cảm xúc động);…
Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại. (Gợi ý: Các chi
tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con gà mái mơ – khắp
mình hoa đốm trắng, con gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm đềm, thân thương thời thơ
ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Tiếng gà
có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền với
tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của bà kính yêu,
…
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc của
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
•
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương lai tốt đẹp);...
Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến của anh
chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần có tác dụng
gì? (Gợi ý: Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần có
tác dụng khẳng định: Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày mai
tươi đẹp; tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức mạnh cho cháu
– anh chiến sĩ trẻ trên đường hành quân.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân
vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng
dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa
vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng phương Nam
– Đoàn Giỏi, Những bí mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
Anh, Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé
lười – Nguyễn Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp (Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ
sở thần tiên – Lu-ít Ke-rôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm dưới đáy biển –
Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần
cây – Võ Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến từ xứ Tít
Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện; lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện.
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích nhất khi
đọc truyện và lí do em thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ
thêm về nhân vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin chính về một truyện được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật;
các sự việc chính; ý nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về chi tiết yêu
thích và giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
truyện được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các đoạn thơ.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: mẹ, bầm, má.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, tìm thêm 2
– 3 từ đồng nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu cầu thứ nhất,
viết kết quả vào VBT. (Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh mông/…”; thay “giúp
đỡ2” bằng “chia sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê hương 1”
bằng “quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn tránh được việc lặp lại từ
ngữ, giúp cho việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn, sinh động hơn,
…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa (08
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các đoạn thơ, câu văn.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. (Gợi ý:
a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong đoạn thơ, câu văn tránh
được việc lặp lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp cho việc diễn
đạt trở nên cụ thể, sinh động hơn,…)
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các từ đồng nghĩa đã
sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp với yêu cầu của
đề bài.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa phù hợp
thay cho từ dùng lặp lại
trong mỗi đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tìm và nêu được tác
dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa trong các đoạn
thơ, câu văn.
– Hợp tác với bạn để chia
sẻ, thống nhất kết quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu nói
về một truyện thiếu nhi
mà em thích, trong đó có
sử dụng từ đồng nghĩa.
– Hợp tác với bạn để nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
TIẾT 4
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án:
Miêu tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở.)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu? (Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết
quả tìm ý ở BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một), kết hợp quan
sát, đọc sơ đồ gợi ý.
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi
chép vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi, dòng sông, biển cả,...
ở quê hương em, nơi em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh, hoàng hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,… về cảnh chọn tả
hoặc liên hệ thực tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ,
nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi với bạn: Tác giả
cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế nào
khi nghe tiếng gà?
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu của hoạt động.
(Gợi ý: Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng, buồng chuối chín,
hạt đậu nảy mầm, bông lúa chín uốn câu.
Lưu ý: GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn tả một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự điều
chỉnh.
Hợp tác với bạn để nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
– Nói được về cảm nhận
của tác giả về sự thay đổi
của mỗi sự vật trong đoạn
thơ khi nghe tiếng gà.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Tiếng gà người
cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm
bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ
niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc một ước
mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc
sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện, giải thích được lí do em
thích.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
2.3. Viết
Lập được dàn ý cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Trao đổi được với bạn về cảm nhận của tác giả đối với sự thay đổi của mỗi sự vật trong đoạn
thơ khi nghe tiếng gà.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi tre, mầm
măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Tiếng gà trưa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền,
lần lượt chia sẻ phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– 2 – 3 HS chia sẻ phán đoán về nội dung bài trước lớp.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng đọc
ĐIỀU
CHỈNH
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta; xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
•
Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đem đến cho anh
chiến sĩ những cảm xúc gì? (Gợi ý: Âm thanh tiếng gà trong khổ
thơ đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ
với tình cảm xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến sĩ cảm thấy
ánh nắng buổi trưa như xao động, khiến bao mệt mỏi tan biến.)
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm thấy, nhận thấy);
xao động (ý trong bài nói về trạng thái tình cảm xúc động);…
Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại. (Gợi ý: Các chi
tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những trứng, con gà mái mơ – khắp
mình hoa đốm trắng, con gà mái vàng – lông vàng như màu
nắng, giấc mơ – hồng sắc trứng.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm đềm, thân thương thời thơ
ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ?
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Tiếng gà
có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền với
tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ đến hình ảnh của bà kính yêu,
…
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã
chuẩn bị.)
Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa gợi màu sắc của
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
•
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
quả trứng vừa gợi liên tưởng về tương lai tốt đẹp);...
Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang lại hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến của anh
chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần có tác dụng
gì? (Gợi ý: Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần có
tác dụng khẳng định: Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một ngày mai
tươi đẹp; tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức mạnh cho cháu
– anh chiến sĩ trẻ trên đường hành quân.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện suy tư.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt động của nhân
vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Tiếng gà trưa/
Ổ rơm/ hồng những trứng/
Này/ con gà mái mơ/
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” theo hướng
dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet truyện phù hợp dựa
vào gợi ý về chủ đề, tên truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Kể về một trải nghiệm thú vị (Gợi ý: Đất rừng phương Nam
– Đoàn Giỏi, Những bí mật trong Tuần thiên nhiên – Phan Hà
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
Anh, Cây bánh tét của người cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé
lười – Nguyễn Quang Sáng,…)
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp (Gợi ý: A-lít-xơ ở xứ
sở thần tiên – Lu-ít Ke-rôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị Kim
Nhường, Những giấc mơ xanh – Nguyễn Công Kiệt,…)
+ Khoa học viễn tưởng (Gợi ý: Hai vạn dặm dưới đáy biển –
Giuyn Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ – Lê Toán, Tiền của thần
cây – Võ Diệu Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày đến từ xứ Tít
Mù Tắp – Vũ Thị Thanh Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…)
+…
– HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật; các sự việc
chính; ý nghĩa của truyện; chi tiết mà em thích nhất khi đọc
truyện; lí do em thích;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung truyện.
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc (20 phút)
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện cho bạn trong nhóm để
cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết mà em thích nhất khi
đọc truyện và lí do em thích. Ngoài ra, HS cũng có thể chia sẻ
thêm về nhân vật, tình tiết em thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin chính về một truyện được
bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên nhân vật;
các sự việc chính; ý nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về chi tiết yêu
thích và giải thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
truyện được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các đoạn thơ.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: mẹ, bầm, má.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, tìm thêm 2
– 3 từ đồng nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu cầu thứ nhất,
viết kết quả vào VBT. (Gợi ý: u, mạ, bu, mế,…)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b. giúp đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/ mênh mông/…”; thay “giúp
đỡ2” bằng “chia sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”; thay “quê hương 1”
bằng “quê nhà/ quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn tránh được việc lặp lại từ
ngữ, giúp cho việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn, sinh động hơn,
…)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa (08
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc các đoạn thơ, câu văn.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. (Gợi ý:
a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong đoạn thơ, câu văn tránh
được việc lặp lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp cho việc diễn
đạt trở nên cụ thể, sinh động hơn,…)
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các từ đồng nghĩa đã
sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Tìm được từ đồng nghĩa
phù hợp với yêu cầu của
đề bài.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
từ đồng nghĩa phù hợp
thay cho từ dùng lặp lại
trong mỗi đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tìm và nêu được tác
dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa trong các đoạn
thơ, câu văn.
– Hợp tác với bạn để chia
sẻ, thống nhất kết quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu nói
về một truyện thiếu nhi
mà em thích, trong đó có
sử dụng từ đồng nghĩa.
– Hợp tác với bạn để nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
TIẾT 4
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Tìm hiểu đề bài và xác định đối tượng miêu tả (03 phút)
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án:
Miêu tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở.)
+ Em chọn tả cảnh gì? Ở đâu? (Gợi ý: HS trả lời dựa vào kết
quả tìm ý ở BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một).)
– 1 – 2 HS nhắc lại yêu cầu đề bài.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Lập dàn ý cho bài văn (17 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc lại BT 2 trang 18 (Tiếng Việt 5, tập một), kết hợp quan
sát, đọc sơ đồ gợi ý.
– HS làm bài vào VBT, GV lưu ý HS chọn lọc, sắp xếp ý và ghi
chép vắn tắt bằng các từ ngữ, hình ảnh.
(Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả:
• Cảnh gì? Ở đâu? (VD: Cảnh đồi núi, dòng sông, biển cả,...
ở quê hương em, nơi em ở.)
• Vào thời điểm nào? (VD: bình minh, hoàng hôn,…)
•…
+ Thân bài: Tả cảnh (HS có thể chọn tả từng đặc điểm nổi bật
của cảnh hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian).
+ Kết bài: Nêu nhận xét, tình cảm, cảm xúc,… về cảnh chọn tả
hoặc liên hệ thực tế.)
– HS đọc lại, tự chỉnh sửa dàn ý đã lập.
3.3. Chia sẻ dàn ý trong nhóm (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ dàn ý trong nhóm 3 theo kĩ thuật Phòng tranh nhỏ,
nghe bạn nhận xét để hoàn chỉnh dàn ý theo một số gợi ý:
+ Trình tự miêu tả, sắp xếp các ý.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+ Phát triển, mở rộng ý.
+…
– 1 – 2 HS chia sẻ dàn ý trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao đổi với bạn: Tác giả
cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế nào
khi nghe tiếng gà?
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu của hoạt động.
(Gợi ý: Quả na mở mắt, hàng tre đâm măng, buồng chuối chín,
hạt đậu nảy mầm, bông lúa chín uốn câu.
Lưu ý: GV có thể kết hợp cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc
video clip đã chuẩn bị.)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Phát triển kĩ năng phân
tích yêu cầu của đề bài.
– Hiểu và xác định đúng
yêu cầu trọng tâm của đề
bài.
– Phát triển kĩ năng lập
dàn ý.
– Lập được dàn ý cho bài
văn tả một cảnh đẹp ở quê
hương em hoặc nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và tự điều
chỉnh.
Hợp tác với bạn để nhận
xét, đánh giá sản phẩm
của mình và của bạn.
– Nói được về cảm nhận
của tác giả về sự thay đổi
của mỗi sự vật trong đoạn
thơ khi nghe tiếng gà.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất