Tìm kiếm Giáo án
chủ đề gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên xuân trang
Ngày gửi: 09h:46' 07-10-2024
Dung lượng: 706.0 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: nguyên xuân trang
Ngày gửi: 09h:46' 07-10-2024
Dung lượng: 706.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH
Thực hiện 3 tuần từ ngày: 16/10/2023 - 03/11/2023
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Phát triển thể chất.
* Dinh dưỡng và sức khỏe:
- Biết tên một số thực phẩm quen thuộc, một số món ăn hằng ngày trong gia đình và
cách chế biến đơn giản.
- Biết ích lợi của việc luyện tập, ăn uống và bữa ăn đa dạng thực phẩm đối với sức
khỏe.
- Biết làm một số công việc tự phục vụ đơn giản (đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà
phòng, mặc quần áo).
- Có một số hành vi tốt trong việc giữ gìn sức khỏe: gọi người lớn khi ốm, đau, mặc
quần áo phù hợp với thời tiết.
- Biết sử dụng hợp lí các dụng cụ ăn uống và một số vật dụng trong gia đình.
* Vận động:
- Biết phối hợp thực hiện các vận động cơ bản: Chạy đổi hướng theo vật chuẩn, ném
xa bằng một tay, đi khuỵu gối, bò chui qua cổng; thực hiện được một số vận động
khéo léo của bàn tay, ngón tay.
2. Phát triển nhận thức.
* Khám phá xã hội:
- Biết địa chỉ/số điện thoại gia đình.
- Biết tên các thành viên trong gia đình và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình.
- Biết công việc của mỗi thành viên trong gia đình và nghề nghiệp của bố mẹ.
- Biết nhà là nơi gia đình sum họp, biết các kiểu nhà khác nhau.
- Biết các nhu cầu của gia đình (nhu cầu về nhà nhà ở, đồ dùng, phương tiện trong gia
đình, nhu cầu được ăn ngủ, nghỉ ngơi, giải trí, được quan tâm, yêu thương và chăm
sóc lẫn nhau…)
- Phát hiện được sự thay đổi rõ nét trong gia đình: thêm người, có những đồ dùng
mới…
- Nhận biết điểm giống và khác nhau của một số đồ dùng trong gia đình.
- Biết được chức năng, chất liệu và cách sử dụng của 1 số đồ dùng đồ chơi ở gia đình.
Phân loại đồ dùng trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu.
* Toán:
1
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- So sánh sự khác và giống nhau của hình vuông và hình chữ nhật và nói được 1 số
đặc điểm cơ bản của chúng.
- Biết đếm đến 6 trên các đồ dùng gia đình, thành viên trong gia đình.
- Biết nhận ra số lượng, chữ và số thứ tự trong phạm vi 3.
- Biết xác định vị trí bên phải, bên trái.
- Nhận ra sự khác biệt về chiều cao của 3 thành viên hoặc đồ dùng trong gia đình,
phản ánh mối quan hệ bằng lời nói (cao nhất - thấp hơn - thấp nhất hoặc thấp nhất cao hơn - cao nhất).
3. Phát triển ngôn ngữ.
- Biết bày tỏ tình cảm, nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói, biết
lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi.
- Nghe, hiểu và biết thực hiện một số yêu cầu của người lớn.
- Biết xưng hô phù hợp với các thành viên trong gia đình và mọi người xung quanh.
- Làm quen với chữ cái a.
- Nhận biết ký hiệu nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào..
4. Phát triển tình cảm - xã hội :
- Biết yêu thương tôn trọng và giúp đỡ các thành viên trong gia đình.
- Có 1 số kĩ năng ứng xử phù hợp với truyền thống của gia đình Việt Nam (lễ phép
với người người lớn, nhường nhịn em bé, yêu thương quan tâm đến mọi người trong
gia đình và người thân...)
- Nhận biết cảm xúc của người thân và thể hiện cảm xúc của bản thân với các thành
viên trong gia đình (thông qua lời nói, cử chỉ, hành động).
- Biết thực hiện 1 số quy tắc trong gia đình: Tắt nước khi rửa tay xong, tắt điện khi ra
khỏi phòng, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định..
- Vui vẻ mạnh dạn trong sinh hoạt hàng ngày.
5. Phát triển thẩm mĩ:
- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống xung quanh.
- Biết vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình về các đồ dùng, đồ chơi, các thành viên trong gia
đình.
- Thích hát, múa và biết thể hiện cảm xúc với các bài hát, bản nhạc.
6. Ứng dụng phương pháp giáo dục steam
- Trò chuyện về ngôi nhà thân yêu của bé.
7. Tích hợp nội dung giáo dục chuyên đề:
1. Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống.
2
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Qua các hoạt động hàng ngày , qua các tiết học cô giáo dục trẻ về việc hình thành
kỹ năng sống: Kỹ năng chào hỏi lễ phép; kỹ năng xin phép; Kỹ năng giúp đỡ làm
việc nhà..., để trẻ có nề nếp cũng như thói quen văn minh lịch sự.
2. Chuyên đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
3. Chuyên đề giáo dục vệ sinh cá nhân
- Dạy trẻ một số thói quen vệ sinh trong ăn uống: Ăn từ tốn, ăn miếng vừa phải, nhai
kỹ, nuốt hết thức ăn mới được nói…, vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Rửa mặt, tay, chân
hàng ngày…, vệ sinh môi trường,...và thói quen văn minh lịch sự như: Biết sản ơn,
xin lỗi, chào hỏi, đúng lúc,...
4. Chuyên đề văn học
- Lên kế hoạch cụ thể, xây dựng nội dung chuyên đề phù hợp với chủ đề, phù hợp với
nhận thức của trẻ và với tình hình thực tế của lớp.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phục vụ cho cô và trẻ để nâng cao chất lượng CĐ làm
quen với văn học.
- Lồng ghép các chuyên đề vào trong các giờ dạy và các hoạt động hàng ngày để giáo
dục trẻ thực hiện tốt các chuyên đề.
* Chuyên đề khác: Giáo dục PTNT, PTTCKNXH
- Giáo dục trẻ tình yêu thương, biết quý trọng những người thân yêu trong gia đình
của mình.
* Đánh giá trẻ hàng ngày và cuối chủ đề.
II. MẠNG NỘI DUNG:
3
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
Nhánh 1: Gia đình tôi
- Các thành viên trong gia đình:
Tôi, bố, mẹ, anh chị em (họ tên, sở
thích..)
- Công việc của các thành viên
trong gia đình.
- Họ hàng (ông, bà, cô, dì chú, …)
- Những thay đổi trong gia đình
(có người chuyển đến/chuyển đi,
có người sinh ra, có người mất đi).
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: GD trẻ
tình yêu thương, biết quý trọng
những người thân yêu trong gia
đình của mình. Rèn tính mạnh dạn,
tự tin trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ
nói đủ câu, diễn đạt rõ ràng, mạch
lạc khi kể về gia đình của mình.
Nhánh 2: Gia đình sống chung 1 ngôi nhà
- Địa chỉ gia đình: Tên đường phố/ thôn, số
nhà, xóm.
- Nhà là nơi gia đình cùng chung sống. Trẻ biết
dọn dẹp và giữ gìn nhà cửa sạch sẽ.
- Có nhiều các kiểu nhà khác nhau (nhà nhiều
tầng, 1 tầng, 2 tầng, nhà ngói…)
- Những vật liệu để làm nhà; các bộ phận của
nhà, vườn, sân..
- Một số nghề làm ra nhà: Thợ xây, thợ mộc,
kiến trúc sư…
- THGDCĐ: GD trẻ phòng tránh 1 số TNTT
(không lại gần nghịch và sờ vào các đồ vật
nguy hiểm: Phích nước nóng, dao, lửa, ổ
điện...) ở gia đình. GD trẻ không đi theo và
nhận quà của người lạ, không mở cửa cho
người lạ vào nhà.
- Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường hợp
khẩn cấp: 113, 114, 115, 116.
GIA ĐÌNH
Thực hiện 4 tuần
Nhánh 3: Nhu cầu của gia đình
- Đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại của gia đình.
- Gia đình
là nơi
vui vẻ, hạnh phúc: SựPHÁT
quan tâm
lẫn nhau
giữaTHỨC
các
PHÁT TRIỂN
THỂ
CHẤT
TRIỂN
NHẬN
thành viên trong gia đình, người thân,
hè, chuyển
về trong
*GD Dinh dưỡng:
- Đếmngày
đến nghỉ
3. Nhận
biết số lượng
- Trò chuyện quê…)
về tác dụng của việc ăn
phạm vi 3. Nhận biết chữ số 3.
- Các
phẩm cần cho gia-đình.
Cần sắp
ăn uống
hợp thứ
vệ tự chiều cao
uống, luyện tập
đốiloại
với thực
cơ thể.
So sánh,
xếp theo
sinh.Trang
phụccá,cách
sẽ.
- Thực hiện thao
tác vệ sinh
nhân:giữ gìn quần
củaáo3 sạch
đối tượng.
THGDCĐ:GD
sinh trong
và sánh
ngoàisựngôi
nhàvàcủa
Rửa mặt, rửa -tay,
đánh răng... trẻ biết giữ gìn vệ
- Nhận
biết, so
giống
khác nhau
mình.
chăm
sócvật
bảo vệ cây xanh,
biếtvuông
tiết kiệm
điện,chữ
nước,
- VĐCB:+ Chạy
đổiBiết
hướng
theo
của hình
và hình
nhật.
không
bừachân
bãi ra3-nơi công- TH
cộng,
nhiễm
chuẩn; Bò bằng
bàn vứt
tay rác
và bàn
vềlàm
gia ôđình
của nguồn
bé.Tìmnước
hiểuvà
về ngôi
4m; Đi khụyumôi
gối.trường.
nhà của bé.TH về 1 số đd trong gia đình.
lấyBánh
trẻ làm
TổVề
chức các -trò
chơi:“NhàGD
cháu
đâu? Địa
- TCVĐ: Lăn-CĐ
bóng;
xe TT:
quay;
THGDCĐ:
trẻ ởphòng
tránhchỉ
1 số
biết (không
được: Trong
đình mình
đúng nhà. nhà cháu” cho trẻ tham gia giúp trẻ
TNTT
lại gầngia
nghịch
và sờ vào các
cólàm
những
nhàhiểm:
mình Phích
đang ở,
sđt….
- THCĐ lấy trẻ
TT:ai?
TổTên,
chứctuổi,
các công
trò việc,đồđịa
vậtchỉ
nguy
nước
nóng, dao,
chơi:“Nhà
cháuHOẠT
ở đâu?ĐỘNG:
Địa chỉ nhà
lửa, ổ điện...) ở gia đình. GD trẻ không đi
III. MẠNG
cháu” cho trẻ tham gia giúp trẻ biết
theo và nhận quà của người lạ, không mở
được: Trong gia đình mình có những
cửa cho người lạ vào nhà.
4
ai? Tên, tuổi, công việc, địa chỉ nhà
- Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường
mình đang ở, số điện thoại bố, mẹ ,
hợp khẩn cấp: 113, 114, 115, 116.
những đồ dùng trong gia đình...
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
GIA ĐÌNH
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
PHÁT TRIỂN
PTTC - XÃ HỘI
- Âm nhạc:+ Hát: Nhà của tôi, Cả
NGÔN NGỮ
- Trẻ biết yêu quý ngôi nhà
tuần đều ngoan, cả nhà thương
- Văn học:
của mình. Biết yêu quý, kính
nhau.
+ Truyện: Tích
trọng và thể hiện tình cảm với
+ Nghe hát: Cho con; Mẹ ơi có
chu.
những người thân trong GĐ.
biết; Bàn tay mẹ.
+ Thơ: Em yêu nhà
- Biết giữ gìn, bảo vệ các loại
+ TCAN: Ai nhanh nhất; Nghe
em.
đồ dùng trong gia đình..
tiếng hát tìm đồ vật; Ai đoán giỏi.
+ Làm quen chữ
- Biết chăm sóc, bảo vệ các
- Tạo hình:+ Tô nhà tranh gia
cái a.
loại cây xanh.
đình bé, Vẽ ngôi nhà của bé
- THGDCĐ lễ
- Biết thể hiện tình cảm
(mẫu),Nặn cái bát, (Mẫu)
giáo: GD trẻ biết
hành động qua các vai
- THGDCĐ:GD trẻ biết giữ gìn vệ
yêu thương, quan
chơi: Cô giáo, bán hàng,
sinh trong và ngoài ngôi nhà của
tâm, chia sẻ với
gia đình. Chơi đoàn kết với
mình. Biết chăm sóc bảo vệ cây
mọi người trong
bạn. Biết hợp tác với bạn
xanh, biết tiết kiệm điện, nước,
gia đình, biết nghe
chơi theo nhóm và thể hiện
không vứt rác bừa bãi ra nơi công
lời, ông bà, bố, mẹ
vai chơi.
cộng, suối làm ô nhiễm nguồn
và cô giáo.
nước và môi trường.
IV. KẾ HOẠCH TUẦN 7
NHÁNH 1: GIA ĐÌNH TÔI
Thực hiện từ: 16/10- 20/10/2023
5
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
HĐ
Nội dung
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
1. Đón
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
trẻ.
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
Điểm
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang phục
danh.
cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH GD trẻ phòng tránh 1 số tai nạn thương
Thể dục tích (không lại gần và sờ vào các đồ vật nguy hiểm: Phích nước nóng, dao,
sáng
lửa, ổ điện...) ở gia đình.
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
Thứ 2 PTNT: Tìm hiểu về gia đình của bé
Thứ 3
GDKNXH: Dạy trẻ kỹ năng tự phục vụ: Bé tập quét nhà
2. Hoạt
Thứ 4 PTTC: - VĐCB: Đi khuỵu gối; - TCVĐ: Về đúng nhà
động học
PTTM: - Dạy hát: Cả nhà thương nhau ; NH: Mẹ ơi có biết.
Thứ 5
- TCAN: Khiêu Vũ âm nhạc
Thứ 6 PTTM: Tô màu tranh gia đình bé.
- Góc phân vai: Chơi Gia đình; Bán hàng;
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
3. Chơi.
- Góc nghệ thuật: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề gia đình.
Hoạt
- Góc tạo hình và sách, thư viện: tô màu, vẽ, nặn về gia đình của bé,xem
động góc
sách, tranh ảnh về chủ đề gia đình.
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS gia đình.TCVĐ:Tìm đúng số nhà; Dung... dẻ
4. Chơi.
Thứ 3
QSCMĐ: QS gia đình ít con;TCVĐ: Về đúng nhà; Lộn cầu vồng
Hoạt
Thứ 4 QSCMĐ: QS gia đình đông con; TCVĐ:Gieo hạt; Nu na nu nống
động
Thứ 5 QSCMĐ: QS Thời tiết;TCVĐ: Chuyền bóng ; Chi chi chành chành
ngoài
Thứ 6 HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích;TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Thả đỉa ba ba.
trời
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
động vệ - Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống: không nói chuyện trong khi
sinh ăn
ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ. Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
ngủ
Thứ 2 LQKTM: Thơ: Em yêu nhà em.
6. Chơi. Thứ 3
Trò chuyện với trẻ về nơi ở và địa chỉ của gia đình
Hoạt
Thứ 4 Rèn kỹ năng cầm bút đúng tư thế khi tô, vẽ, …
động
Thứ 5 Rèn kỹ năng lễ giáo cho trẻ
chiều
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả trẻ - Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
KẾ HOẠCH TUẦN 8
NHÁNH 2: GIA ĐÌNH SỐNG CHUNG MỘT NGÔI NHÀ
Thực hiện từ 23/10 - 27/10/2023
6
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
HĐ
Nội dung
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
1. Đón
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
trẻ
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
Điểm
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang
danh.
phục cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH gd trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong và
Thể dục
ngoài ngôi nhà của mình. Biết chăm sóc bảo vệ cây xanh.
sáng
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
KPXH: Tìm hiểu về ngôi nhà của bé (Ứng dụng phương pháp
Thứ 2
Steam)
2. Hoạt Thứ 3 PTTM: - Dạy hát: Nhà của tôi ; NH: Cho con.
- TCAN: Ai nhanh nhất.
động
Thứ 4 PTNT: Nhận biết chữ số 3, số lượng 3.
học
Thứ 5 PTNN: Truyện: Tích Chu.
Thứ 6 PTTM: Vẽ ngôi nhà của bé
- Góc phân vai: Chơi Mẹ con; Bác sĩ
3. Chơi
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
Hoạt
- Góc âm nhạc: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề gia đình;
động
- Góc tạo hình và sách: Tô màu, vẽ, nặn, xem sách, tranh ảnh về chủ đề GĐ
góc
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS Nhà 1 tầng.TCVĐ: Ai nhanh hơn, Nu na nu nống
4. Chơi Thứ 3 QSCMĐ: QS Nhà 2 tầng;TCVĐ: Về đúng nhà; Chi ... chành,
Hoạt
Thứ 4 HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích ,TCVĐ: Kéo co; Dung dăng dung dẻ.
động
Thứ 5 QSCMĐ: QS nhà bếp,TCVĐ: Có bao nhiêu đồ vật; xỉa cá mè;
ngoài
Thứ 6 QSCMĐ: QS nhà cao tầng,TCVĐ; Lăn bóng, Lộn cầu vồng
trời
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
- Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
động vệ
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống.
sinh ăn
- Rèn nền nếp không nói chuyện trong khi ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ.
ngủ
Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
Thứ 2 LQKTM: DH: Nhà của tôi
Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường hợp khẩn cấp: 112, 113,
6 Chơi
Thứ 3
114, 115.
Hoạt
động
Thứ 4 LQKTM: Truyện: Tích Chu
chiều
Thứ 5 Ôn nhận biết chữ số 1,2,3
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả
- Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
trẻ
KẾ HOẠCH TUẦN 9
NHÁNH 3: NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH
Thực hiện từ 31/10 - 03/11/2023
HĐ
7
Nội dung
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang
phục cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH phòng chống dịch cúm A, dịch bệnh
giao mùa cho trẻ.
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
Thứ 2 KPXH: Tìm hiểu về 1 số đồ dùng trong gia đình
Thứ 3 PTNN: Làm quen chữ cái a
2. Hoạt
Thứ 4 PTTC: VĐCB: Bò bằng bàn tay bàn chân 3- 4m. TCVĐ: Lăn bóng
động học
PTTM: - DH: Cả tuần đều ngoan (TT)
Thứ 5
- NH: Bàn tay mẹ. - TCAN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
Thứ 6 PTNT: Nhận biết phận biệt bên phải, bên trái.
- Góc phân vai: Chơi Mẹ con; Bác sĩ
3. Chơi
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
Hoạt
- Góc nghệ thuật - tạo hình: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện, tô, vẽ, nặn về CĐ
động góc - Góc học tập và sách: xem sách, tranh ảnh về chủ đề gia đình.
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS cái cốc; TCVĐ: Về đúng nhà, Lộn cầu vồng.
Thứ 3 QSCMĐ: QS bát, thìa,TCVĐ: Thi xem ai nhanh; Mèo đuổi chuột.
4. Chơi
Thứ 4 QSCMĐ: QS đồ dùng nấu ăn.TCVĐ: Về đúng địa chỉ, Rồng rắn.
Hoạt
động
HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích đồ dùng gia đình; TCVĐ: Có bao nhiêu
Thứ 5
ngoài
đồ vật; Xỉa cá mè;
trời
Thứ 6 QSCMĐ: QS nhà cao tầng;TCVĐ: Mèo đuổi chuột, Dung...dẻ
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
- Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
động vệ
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống.
sinh ăn
- Rèn nền nếp không nói chuyện trong khi ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ.
ngủ
Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
Thứ 2 LQKTM: DH: Cả tuần đều ngoan
6 Chơi
Thứ 3 HD trẻ chơi trò chơi về gia đình: “Gia đình ngăn nắp”
Hoạt
Thứ 4 Hướng dẫn trẻ cách pha nước cam.
động
Thứ 5 Thực hiện vở chủ đề
chiều
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả trẻ - Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
1. Đón
trẻ
Điểm
danh
Thể dục
sáng
V. CHUẨN BỊ CHO CHỦ ĐỀ:
- Các tranh ảnh giới thiệu về gia đình, về các thành viên trong gia đình (có thể lấy từ
sách, báo, tạp trí cũ)
- Giấy to, bìa lịch, báo cũ... để trẻ vẽ, cắt dán.
8
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Bút màu, sáp màu, đất nặn, giấy vẽ
- Các nguyên vật liệu : vỏ hộp các tông, lá cây, hột hạt....
- Các tranh truyện: Tích chu ...
- Tranh thơ : Thăm nhà bà ...
- Đồng dao về chủ để gia đình
- Một số trò chơi, bài hát,... về gia đình.
Ngọc Mỹ, ngày 12 tháng 10 năm 2023
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Giáo viên
NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH
PHTCM
Dương Thị Dung
Nguyễn Thị Hồng Nhung
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SOẠN GIẢNG TUẦN 7
NHÁNH I: GIA ĐÌNH TÔI
Thực hiện từ ngày 16/10 - 20/10/2023
A. ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN - ĐIỂM DANH - THỂ DỤC SÁNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Cô ân cần, niềm nở đón trẻ, nắm chắc sĩ số và tình hình của trẻ khi đến lớp.
- Trẻ ngoan, có thói quen chào hỏi, biết cất đồ dùng vào đúng nơi quy định.
- Trẻ tập đúng động tác, đều, đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Giáo viên đến trước giờ đón trẻ, vệ sinh thông thoáng lớp, trang phục gọn gàng.
- Chuẩn bị các đồ đùng, đồ chơi đầy đủ cho các hoạt động trong ngày.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Đón trẻ:
- Trẻ đến, cô ân cần đón trẻ, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng gọn gàng
đúng nơi quy định. Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ, chú ý đến trang
phục và sức khỏe của trẻ.
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh “Gia đình tôi”
9
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh về chủ đề, trò chuyện với trẻ gia đình mình có những ai?
Công việc của từng người
- Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi.
- Điểm danh trẻ theo danh sách.
+ Gọi đủ cả họ và tên trẻ theo danh sách.
2. Thể dục sáng:
- Tập với bài: Thật đáng yêu.
a. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tập được các động tác theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ biết phối hợp nhịp nhàng theo các động tác.
- GD trẻ có ý thức tập theo tập thể, trẻ hứng thú tham gia thực hiện cùng cô và các
bạn.
b. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
c. Cách tiến hành:
* Khởi động:
- Đi vòng quanh lớp, chạy nhẹ nhàng. Đi bước cao đầu gối. Chuyển đội hình,
xếp thành tổ.
* Trọng động: Bài tập phát triển chung.
- “Dậy đi thôi ….khi thấy ông mặt trời”
+ TTCB: Đứng tự nhiên, tay thả xuôi.
+ TH: Đưa hai tay lên cao, hạ xuống theo nhịp. (Thực hiện 4 lần).
- “Dậy ra sân.....em cười”
+ TTCB: Đứng tù nhiªn, tay chèng h«ng.
+ TH: Hai tay đưa ra trước, ngồi khụy gối, sau đó đứng lên, tập theo nhịp
(Thực hiện 4 lần)
- “ Mẹ mua cho ….em đánh răng một mình
+ TH: Hai tay dang ngang, tay trái chống hông, tay phải đưa lên cao, nghiêng
người sang trái và ngược lại (Thực hiện 4 lần).
- “Mẹ khen em….trắng tinh”:
+ TTCB: Đứng tù nhiªn, tay th¶ xu«i.
+ TH: Hai tay đưa lên cao, vỗ tay, chân bật tại chỗ”
* Hồi tĩnh: Cho trẻ lµm chim bay ®i nhÑ nhµng quanh líp.
B. CHƠI - HOẠT ĐỘNG GÓC:
10
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Góc Phân vai: Gia đình; Bán hàng
- Góc XD: Xây nhà của bé.
- Góc tạo hình và thư viện: Xem tranh ảnh về chủ đề gia đình…, Xem sách tranh
thơ, truyện, liên quan đến chủ đề gia đình Tô, vẽ, cắt, xé dán nặn về chủ đề..
- Góc âm nhạc: Múa hát, đọc thơ về chủ đề.
- Góc TN: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá...
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhận vai chơi và hành động theo vai chơi của mình: Bố mẹ chăm sóc con,
cho con ăn đưa con đi học đi chơi...Cô bán hàng bán hàng cho khách, mời chào
khách mua hàng...Các chú công nhân xây dựng biết sử dụng vật liệu xây nhà cho các
gia đình, xây theo hướng dẫn của kĩ sư trưởng.
- Trẻ được chơi theo ý thích, có nền nếp trong khi chơi, biết cất dọn đồ chơi trong khi
chơi. Cô chuẩn bị đầy đủ đồ chơi, sắp xếp đồ chơi, chỗ chơi thuận tiện, xử lý kịp thời
các tình huống xảy ra.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thao tác vai.
- Kĩ năng xếp chồng. Phát triển các vận động thô, vận động tinh.
3. Thái độ:
- Biết cất dọn đồ chơi, cất đúng chỗ qui định.
=> GD Trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết hợp tác với bạn chơi theo nhóm và thể hiện
vai chơi.
II. CHUẨN BỊ:
- Đồ chơi đầy đủ tại các góc chơi: Đồ chơi gia đình và đồ chơi bán hàng.
- Giá đồ chơi dễ lấy cất đồ chơi.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát tranh chủ đề trò chuyện với trẻ.
- Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào các góc.
2. Hoạt động 2:
a. Thỏa thuận:
- Cô thoả thuận với trẻ về các góc chơi, vai chơi:
- Ở xung quanh lớp cô giáo đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi các con có muốn đến các
góc để chơi không?
* Đây là góc chơi gì?
- Góc phân vai hôm nay gồm có trò chơi: Gia đình, Bán hàng .
11
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
+ Trong gia đình gồm có những ai? Bố làm gì? Mẹ làm gì? Bố mẹ đối với các con
như thế nào? Còn các con đối với bố mẹ như thế nào? (Cho trẻ nhận vai)
+ Hàng ngày Bố mẹ thường đi mua sắm ở đâu? Ở trong cửa hàng có những ai?
Cô cửa hàng trưởng làm nhiệm vụ gì? Các cô bán hàng làm nhiệm vụ gì? Thái độ
của cô bán hàng đối với khách dến mua hàng như thế nào? Khách đến mua hàng thì
phải làm gì? (Cho trẻ nhận vai chơi).
* Đây là góc chơi gì?
- Để có ngôi nhà cho chúng mình ở cần đến bàn tay xây dựng của ai?
+ Ai sẽ làm bác thợ cả để xây nhà của bé?
+ Công việc của bác thợ cả làm gì? thợ phụ làm gì? (Cho trẻ nhận vai chơi).
+ Bác xây gì trước, xây gì sau? sử dụng nguyên vật liệu gì ?
+ Để xây được ngôi nhà của bé bác định thiết kế xây những gì?
- Cô khái quát lại vai chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết hợp tác với bạn
chơi theo nhóm và thể hiện vai chơi. .
* Góc tạo hình và sách:
- Góc tạo hình hôm nay sẽ vẽ và tô màu về chủ đề gia đình nhé. Chúng mình sẽ tô
màu những bức tranh về người thân trong gia đình nhé. (Cho trẻ nhận vai chơi).
- Để vẽ và tô màu đẹp các con phải ngồi như thế nào? cầm bút bằng tay nào? Cô
hướng dẫn trẻ chọn màu tô hợp lý. Tô màu không chườm ra ngoài.
- Góc âm nhạc còn tham gia biểu diễn các bài hát, múa nữa.
* Góc thư viện: Chúng mình sẽ xem tranh ảnh về chủ đề gia đình và lô tô. (Cho trẻ
nhận vai chơi).
* Còn góc thiên nhiên: Sẽ chăm sóc cây xanh, cây cảnh, tưới nước nhổ cỏ cho cây.
(Cho trẻ nhận vai chơi).
- Trong quá trình chơi các con phải chơi như thế nào?
=> THGDCĐ: Biết chăm sóc bảo vệ cây xanh, biết tiết kiệm điện, nước, không vứt
rác bừa bãi ra nơi công cộng, xuống ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước và
môi trường.
b. Quá trình chơi:
- Cô đi bao quát trẻ chơi. Trực tiếp đóng vai phụ cùng chơi với trẻ, gợi ý cho trẻ về
chủ đề chơi, làm cho trẻ bắt chước như: Chơi đóng vai mẹ đi chợ mua thực phẩm và
hàng hóa...mẹ nhặt rau, mẹ nấu cơm, đưa con đến lớp học, bố đi làm ở góc xây dựng.
- Cô đến góc xây dựng: tham gia chơi với trẻ hướng dẫn gợi ý cho bác thợ cả thiết kế
xây dựng công trình đẹp. Gọi ý các thợ phụ xây công trình theo thiết kế..nhắc nhở trẻ
để vật liệu gọn gàng.
12
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Cô đến góc học tập, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên gợi hỏi trẻ, trẻ dang làm gì?
Hướng dẫn và tham gia chơi với trẻ...
c. Nhận xét sau khi chơi:
- Cô đến các nhóm nhận xét quá trình trẻ chơi chỉ ra cho trẻ thấy được những cái đó
làm được và cần phải bổ sung thêm. (Cô nhận xét từ góc phụ đến góc chính)
Tập trung trẻ đến 2 nhóm chính. Cô hỏi ý kiến của cá nhân trẻ về quá trình chơi của
nhóm bạn, mạnh dạn đưa ra ý kiến bổ sung của cá nhân mình.
- Cô tổng hợp tất cả các ý kiến của các cá nhân, động viên trẻ chơi tốt, khuyến khích
những trẻ chơi còn vụng để trẻ cố gắng ở lần chơi sau.
3. Kết thúc:
- Cô mở bài "Giờ chơi hết rồi” cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định.
C. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH, ĂN, NGỦ:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn.
- Trẻ có nề nếp vệ sinh trong ăn uống.
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn theo nhu cầu.
- Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng thông qua giờ ăn.
- Trẻ ngủ đúng thời gian, ngủ ngon giấc.
II. CHUẨN BỊ:
- Bàn ghế kê khoa học đủ cho trẻ.
- Đồ ăn của trẻ.
- Bát, thìa đủ cho trẻ.
- Khăn lau miệng, lau tay đủ cho trẻ.
- Chiếu, phản nằm, gối đầu của trẻ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Vệ sinh:
- Cô cho trẻ rửa chân tay, rửa mặt sạch sẽ trước khi ăn.
- Cô nhắc trẻ rửa tay bằng xà phòng và rửa đúng cách.
- Nhắc trẻ dùng khăn lau tay khô trước khi ăn.
- Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định.
2. Tổ chức ăn trưa:
- Trước khi ăn:
+ Cô cùng trẻ kê bàn ghế chuẩn bị giờ ăn, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Chia ăn đủ xuất,
đủ khẩu phần. Giới thiệu món ăn và các chất dinh dưỡng. Nhắc trẻ mời cô và các bạn
cùng ăn.
13
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
* Giáo dục trẻ chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng: Biết rửa tay trước, sau khi ăn, biết giữ
gìn vệ sinh, có nề nếp thói quen văn minh lịch sự trong khi ăn.
- Trong khi ăn:
+ Động viên trẻ ăn theo nhu cầu, giáo dục dinh dưỡng phải ăn đủ chất cho cơ thể mau
lớn khoẻ mạnh. Nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, không đánh dổ đánh rơi
cơm ra bàn ghế, lớp học, nhặt cơm rơi vào đĩa…
- Sau khi ăn:
+ Cho trẻ xúc miệng, uống nước.Cô và trẻ cùng thu dọn nơi ăn, cất đồ dùng đúng nơi
qui định. Vệ sinh chuẩn bị đi ngủ trưa.
3. Ngủ trưa:
- Trước khi ngủ:
+ Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng chiếu, gối, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Kiểm tra điều
chỉnh ánh sáng, quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết
* GD trẻ biết lấy gối, ngủ đúng vị trí , tư thế nằm và vào giấc ngủ nhanh.
- Trong khi ngủ:
+ Xếp trẻ trai ngủ riêng, trẻ gái ngủ riêng.
+ Cô quan sát trẻ ngủ, kịp thời sử lý các tình huống, quan tâm trẻ mới đến, trẻ yếu.
- Sau khi ngủ:
+ Cô và trẻ cùng thu dọn phòng ngủ, cất đồ dùng đúng nơi qui định. Vệ sinh chuẩn bị
ăn phụ chiều.
D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
- Rèn các kỹ năng.
- Ôn bài cũ.
- Làm quen bài mới.
- Chơi các góc.
- VS - Bình cờ - Chiều thứ 6 phát bé ngoan - Trả trẻ.
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
A. HOẠT ĐỘNG HỌC:
Phát triển nhận thức:
TÌM HIỂU VỀ GIA ĐÌNH CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ kể về các thành viên trong gia đình, biết mối quan hệ trong gia đình, biết được
công việc của người thân trong gia đình.
- Biết gia đình mình là gia đình đông con hay ít con.
14
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
2. Kỹ năng:
- Trẻ biết trả lời đủ câu rõ lời, mạch lạc.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Rèn khả năng quan sát và ghi nhớ.
3. Thái độ:
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: Rèn tính mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ nói
đủ câu, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc khi kể về gia đình của mình.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy tính.
- Hình ảnh về gia đình đông con, ít con, gia đình 1 thế hệ, gia đình 2 thế hệ, gia đình
nhiều thế hệ.
- Bài hát “Cả nhà thương nhau”.
- Mỗi trẻ 1 lô tô về các thành viên trong gia đình.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1. Tạo hứng thú
- Trẻ hát: “ Cả nhà thương nhau ”.
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát?.
=> Cô khái quát lại, giáo dục trẻ và dẫn dắt trẻ vào bài mới.
2. Nội dung: Tìm hiểu về gia đình bé.
a. Quan sát đàm thoại:
* Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình ít con
- Hình ảnh gì đây?
- Gia đình có những ai? Có mấy người?
- Cả nhà đang làm gì? .
- > Cô kq lại: Đây là gia đình ít con, có 1-2 con là ít con,
mỗi người trong gia đình có công việc khác nhau...
* Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình đông
con và đàm thoại tương tự.
* Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình 1, 2,
nhiều thế hệ và đàm thoại tương tự.
* Cho trẻ kể về gia đình trẻ cho cô và các bạn cùng nghe .
- Cô gọi 3-4 trẻ.
- Nhà con có những ai? Tất cả là mấy người? Bố con tên là
gì? Làm nghề gì? Mẹ con tên là gì? Làm công việc gì? Anh
15
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát,.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
(chị) con tên là gì? Đang học lớp mấy? Gia đình con ở đâu?
- Gia đình con thuộc gia đình ít con hay gia đình đông con?
- Cô gọi vài trẻ trả lời động viên khuyến khích trẻ.
=> Cô khái quát lại.
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: Rèn tính mạnh dạn, tự tin
trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ nói đủ câu, diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc khi kể về gia đình của mình.
b. Trò chơi:
- TC 1: Chọn lô tô theo yêu cầu
- TC 2: Tìm đúng số nhà.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi.
- Luật chơi: Ai về sai nhà phải nhảy lò cò về đúng nhà của
mình.
- Cách chơi: Cô vẽ 2 ngôi nhà 1 ngôi nhà gia đình ít con và
1 ngôi nhà gia đình đông con. Phát cho mỗi trẻ 1 lô tô. Khi
có hiệu lệnh trẻ phải tìm về đúng nhà theo lô tô mình cầm
trên tay. Ai sai phải nhảy lò cò 1 vòng.
- Cho trẻ chơi 2 lần(Động viên khuyến khích trẻ).
3. Hoạt động 3. Kết thúc: Cô và trẻ hát múa: Cháu yêu bà.
- Trẻ kể.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, múa
B. CHƠI - HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
- QSCMĐ: Tranh vẽ gia đình
- TCVĐ: Tìm đúng số nhà; Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết trong gia đình mình có những ai? tên và nghề nghiệp của từng người.
- Trẻ biết được những công việc hàng ngày của người lớn trong gia đình, trách nhiệm
của mọi người trong gia đình.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định.
- Kĩ năng phản ứng nhanh theo hiệu lệnh khi chơi trò chơi.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu thương quý trọng những người thân trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
16
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Đồ dùng: Tranh vẽ gia đình
III. TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG:
* Trước khi ra sân: Cô kiểm tra sỹ số trẻ, giới thiệu nội dung chơi.
1. QSCMĐ: Tranh vẽ gia đình
- Cô trò chuyện với trẻ về gia đình của mình .
- Trong gia đình các con có những ai? Tên của từng người? nghề nghiệp?
- Ở nhà các con thấy mọi người thường làm những công việc gì?
- Hàng ngày cháu thấy bố cháu làm gì?
- Cháu thấy những công việc đó nặng hay nhẹ?
=> Trong gia đình bố luôn làm việc vất vả, làm những công việc nặng trong gđ để
nuôi chúng mình khôn lớn ăn học
- Vì vậy các cháu phải thế nào đối với bố ?
- Hàng ngày cháu thấy mẹ cháu làm những công việc gì?
- Những công việc của mẹ làm có nhiều không?
- Những công việc đó có vất vả không?
=> Mẹ phải làm rất nhiều việc trong gia đình để chăm sóc tất cả mọi người trong gia
đình như nấu cơm, giặt giũ, đi làm quét dọn nhà cửa ...
- Cháu có thương mẹ vất vả không?
- Thương mẹ thế cháu phải làm gì?
- Nhà cháu có ông, bà không?
- Hàng ngày cháu thấy ông, bà làm gì?
=> Ông, bà đã phải lao động vất vả để nuôi bố, mẹ rồi giờ ông bà đã già yếu không
thể làm những công việc nặng.
*GD: Các con còn nhỏ các con p...
CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH
Thực hiện 3 tuần từ ngày: 16/10/2023 - 03/11/2023
I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Phát triển thể chất.
* Dinh dưỡng và sức khỏe:
- Biết tên một số thực phẩm quen thuộc, một số món ăn hằng ngày trong gia đình và
cách chế biến đơn giản.
- Biết ích lợi của việc luyện tập, ăn uống và bữa ăn đa dạng thực phẩm đối với sức
khỏe.
- Biết làm một số công việc tự phục vụ đơn giản (đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà
phòng, mặc quần áo).
- Có một số hành vi tốt trong việc giữ gìn sức khỏe: gọi người lớn khi ốm, đau, mặc
quần áo phù hợp với thời tiết.
- Biết sử dụng hợp lí các dụng cụ ăn uống và một số vật dụng trong gia đình.
* Vận động:
- Biết phối hợp thực hiện các vận động cơ bản: Chạy đổi hướng theo vật chuẩn, ném
xa bằng một tay, đi khuỵu gối, bò chui qua cổng; thực hiện được một số vận động
khéo léo của bàn tay, ngón tay.
2. Phát triển nhận thức.
* Khám phá xã hội:
- Biết địa chỉ/số điện thoại gia đình.
- Biết tên các thành viên trong gia đình và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia
đình.
- Biết công việc của mỗi thành viên trong gia đình và nghề nghiệp của bố mẹ.
- Biết nhà là nơi gia đình sum họp, biết các kiểu nhà khác nhau.
- Biết các nhu cầu của gia đình (nhu cầu về nhà nhà ở, đồ dùng, phương tiện trong gia
đình, nhu cầu được ăn ngủ, nghỉ ngơi, giải trí, được quan tâm, yêu thương và chăm
sóc lẫn nhau…)
- Phát hiện được sự thay đổi rõ nét trong gia đình: thêm người, có những đồ dùng
mới…
- Nhận biết điểm giống và khác nhau của một số đồ dùng trong gia đình.
- Biết được chức năng, chất liệu và cách sử dụng của 1 số đồ dùng đồ chơi ở gia đình.
Phân loại đồ dùng trong gia đình theo 1-2 dấu hiệu.
* Toán:
1
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- So sánh sự khác và giống nhau của hình vuông và hình chữ nhật và nói được 1 số
đặc điểm cơ bản của chúng.
- Biết đếm đến 6 trên các đồ dùng gia đình, thành viên trong gia đình.
- Biết nhận ra số lượng, chữ và số thứ tự trong phạm vi 3.
- Biết xác định vị trí bên phải, bên trái.
- Nhận ra sự khác biệt về chiều cao của 3 thành viên hoặc đồ dùng trong gia đình,
phản ánh mối quan hệ bằng lời nói (cao nhất - thấp hơn - thấp nhất hoặc thấp nhất cao hơn - cao nhất).
3. Phát triển ngôn ngữ.
- Biết bày tỏ tình cảm, nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói, biết
lắng nghe, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi.
- Nghe, hiểu và biết thực hiện một số yêu cầu của người lớn.
- Biết xưng hô phù hợp với các thành viên trong gia đình và mọi người xung quanh.
- Làm quen với chữ cái a.
- Nhận biết ký hiệu nhà vệ sinh, nơi nguy hiểm, lối ra vào..
4. Phát triển tình cảm - xã hội :
- Biết yêu thương tôn trọng và giúp đỡ các thành viên trong gia đình.
- Có 1 số kĩ năng ứng xử phù hợp với truyền thống của gia đình Việt Nam (lễ phép
với người người lớn, nhường nhịn em bé, yêu thương quan tâm đến mọi người trong
gia đình và người thân...)
- Nhận biết cảm xúc của người thân và thể hiện cảm xúc của bản thân với các thành
viên trong gia đình (thông qua lời nói, cử chỉ, hành động).
- Biết thực hiện 1 số quy tắc trong gia đình: Tắt nước khi rửa tay xong, tắt điện khi ra
khỏi phòng, cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định..
- Vui vẻ mạnh dạn trong sinh hoạt hàng ngày.
5. Phát triển thẩm mĩ:
- Trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống xung quanh.
- Biết vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình về các đồ dùng, đồ chơi, các thành viên trong gia
đình.
- Thích hát, múa và biết thể hiện cảm xúc với các bài hát, bản nhạc.
6. Ứng dụng phương pháp giáo dục steam
- Trò chuyện về ngôi nhà thân yêu của bé.
7. Tích hợp nội dung giáo dục chuyên đề:
1. Chuyên đề giáo dục kỹ năng sống.
2
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Qua các hoạt động hàng ngày , qua các tiết học cô giáo dục trẻ về việc hình thành
kỹ năng sống: Kỹ năng chào hỏi lễ phép; kỹ năng xin phép; Kỹ năng giúp đỡ làm
việc nhà..., để trẻ có nề nếp cũng như thói quen văn minh lịch sự.
2. Chuyên đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
3. Chuyên đề giáo dục vệ sinh cá nhân
- Dạy trẻ một số thói quen vệ sinh trong ăn uống: Ăn từ tốn, ăn miếng vừa phải, nhai
kỹ, nuốt hết thức ăn mới được nói…, vệ sinh cá nhân sạch sẽ: Rửa mặt, tay, chân
hàng ngày…, vệ sinh môi trường,...và thói quen văn minh lịch sự như: Biết sản ơn,
xin lỗi, chào hỏi, đúng lúc,...
4. Chuyên đề văn học
- Lên kế hoạch cụ thể, xây dựng nội dung chuyên đề phù hợp với chủ đề, phù hợp với
nhận thức của trẻ và với tình hình thực tế của lớp.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phục vụ cho cô và trẻ để nâng cao chất lượng CĐ làm
quen với văn học.
- Lồng ghép các chuyên đề vào trong các giờ dạy và các hoạt động hàng ngày để giáo
dục trẻ thực hiện tốt các chuyên đề.
* Chuyên đề khác: Giáo dục PTNT, PTTCKNXH
- Giáo dục trẻ tình yêu thương, biết quý trọng những người thân yêu trong gia đình
của mình.
* Đánh giá trẻ hàng ngày và cuối chủ đề.
II. MẠNG NỘI DUNG:
3
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
Nhánh 1: Gia đình tôi
- Các thành viên trong gia đình:
Tôi, bố, mẹ, anh chị em (họ tên, sở
thích..)
- Công việc của các thành viên
trong gia đình.
- Họ hàng (ông, bà, cô, dì chú, …)
- Những thay đổi trong gia đình
(có người chuyển đến/chuyển đi,
có người sinh ra, có người mất đi).
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: GD trẻ
tình yêu thương, biết quý trọng
những người thân yêu trong gia
đình của mình. Rèn tính mạnh dạn,
tự tin trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ
nói đủ câu, diễn đạt rõ ràng, mạch
lạc khi kể về gia đình của mình.
Nhánh 2: Gia đình sống chung 1 ngôi nhà
- Địa chỉ gia đình: Tên đường phố/ thôn, số
nhà, xóm.
- Nhà là nơi gia đình cùng chung sống. Trẻ biết
dọn dẹp và giữ gìn nhà cửa sạch sẽ.
- Có nhiều các kiểu nhà khác nhau (nhà nhiều
tầng, 1 tầng, 2 tầng, nhà ngói…)
- Những vật liệu để làm nhà; các bộ phận của
nhà, vườn, sân..
- Một số nghề làm ra nhà: Thợ xây, thợ mộc,
kiến trúc sư…
- THGDCĐ: GD trẻ phòng tránh 1 số TNTT
(không lại gần nghịch và sờ vào các đồ vật
nguy hiểm: Phích nước nóng, dao, lửa, ổ
điện...) ở gia đình. GD trẻ không đi theo và
nhận quà của người lạ, không mở cửa cho
người lạ vào nhà.
- Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường hợp
khẩn cấp: 113, 114, 115, 116.
GIA ĐÌNH
Thực hiện 4 tuần
Nhánh 3: Nhu cầu của gia đình
- Đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại của gia đình.
- Gia đình
là nơi
vui vẻ, hạnh phúc: SựPHÁT
quan tâm
lẫn nhau
giữaTHỨC
các
PHÁT TRIỂN
THỂ
CHẤT
TRIỂN
NHẬN
thành viên trong gia đình, người thân,
hè, chuyển
về trong
*GD Dinh dưỡng:
- Đếmngày
đến nghỉ
3. Nhận
biết số lượng
- Trò chuyện quê…)
về tác dụng của việc ăn
phạm vi 3. Nhận biết chữ số 3.
- Các
phẩm cần cho gia-đình.
Cần sắp
ăn uống
hợp thứ
vệ tự chiều cao
uống, luyện tập
đốiloại
với thực
cơ thể.
So sánh,
xếp theo
sinh.Trang
phụccá,cách
sẽ.
- Thực hiện thao
tác vệ sinh
nhân:giữ gìn quần
củaáo3 sạch
đối tượng.
THGDCĐ:GD
sinh trong
và sánh
ngoàisựngôi
nhàvàcủa
Rửa mặt, rửa -tay,
đánh răng... trẻ biết giữ gìn vệ
- Nhận
biết, so
giống
khác nhau
mình.
chăm
sócvật
bảo vệ cây xanh,
biếtvuông
tiết kiệm
điện,chữ
nước,
- VĐCB:+ Chạy
đổiBiết
hướng
theo
của hình
và hình
nhật.
không
bừachân
bãi ra3-nơi công- TH
cộng,
nhiễm
chuẩn; Bò bằng
bàn vứt
tay rác
và bàn
vềlàm
gia ôđình
của nguồn
bé.Tìmnước
hiểuvà
về ngôi
4m; Đi khụyumôi
gối.trường.
nhà của bé.TH về 1 số đd trong gia đình.
lấyBánh
trẻ làm
TổVề
chức các -trò
chơi:“NhàGD
cháu
đâu? Địa
- TCVĐ: Lăn-CĐ
bóng;
xe TT:
quay;
THGDCĐ:
trẻ ởphòng
tránhchỉ
1 số
biết (không
được: Trong
đình mình
đúng nhà. nhà cháu” cho trẻ tham gia giúp trẻ
TNTT
lại gầngia
nghịch
và sờ vào các
cólàm
những
nhàhiểm:
mình Phích
đang ở,
sđt….
- THCĐ lấy trẻ
TT:ai?
TổTên,
chứctuổi,
các công
trò việc,đồđịa
vậtchỉ
nguy
nước
nóng, dao,
chơi:“Nhà
cháuHOẠT
ở đâu?ĐỘNG:
Địa chỉ nhà
lửa, ổ điện...) ở gia đình. GD trẻ không đi
III. MẠNG
cháu” cho trẻ tham gia giúp trẻ biết
theo và nhận quà của người lạ, không mở
được: Trong gia đình mình có những
cửa cho người lạ vào nhà.
4
ai? Tên, tuổi, công việc, địa chỉ nhà
- Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường
mình đang ở, số điện thoại bố, mẹ ,
hợp khẩn cấp: 113, 114, 115, 116.
những đồ dùng trong gia đình...
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
GIA ĐÌNH
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
PHÁT TRIỂN
PTTC - XÃ HỘI
- Âm nhạc:+ Hát: Nhà của tôi, Cả
NGÔN NGỮ
- Trẻ biết yêu quý ngôi nhà
tuần đều ngoan, cả nhà thương
- Văn học:
của mình. Biết yêu quý, kính
nhau.
+ Truyện: Tích
trọng và thể hiện tình cảm với
+ Nghe hát: Cho con; Mẹ ơi có
chu.
những người thân trong GĐ.
biết; Bàn tay mẹ.
+ Thơ: Em yêu nhà
- Biết giữ gìn, bảo vệ các loại
+ TCAN: Ai nhanh nhất; Nghe
em.
đồ dùng trong gia đình..
tiếng hát tìm đồ vật; Ai đoán giỏi.
+ Làm quen chữ
- Biết chăm sóc, bảo vệ các
- Tạo hình:+ Tô nhà tranh gia
cái a.
loại cây xanh.
đình bé, Vẽ ngôi nhà của bé
- THGDCĐ lễ
- Biết thể hiện tình cảm
(mẫu),Nặn cái bát, (Mẫu)
giáo: GD trẻ biết
hành động qua các vai
- THGDCĐ:GD trẻ biết giữ gìn vệ
yêu thương, quan
chơi: Cô giáo, bán hàng,
sinh trong và ngoài ngôi nhà của
tâm, chia sẻ với
gia đình. Chơi đoàn kết với
mình. Biết chăm sóc bảo vệ cây
mọi người trong
bạn. Biết hợp tác với bạn
xanh, biết tiết kiệm điện, nước,
gia đình, biết nghe
chơi theo nhóm và thể hiện
không vứt rác bừa bãi ra nơi công
lời, ông bà, bố, mẹ
vai chơi.
cộng, suối làm ô nhiễm nguồn
và cô giáo.
nước và môi trường.
IV. KẾ HOẠCH TUẦN 7
NHÁNH 1: GIA ĐÌNH TÔI
Thực hiện từ: 16/10- 20/10/2023
5
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
HĐ
Nội dung
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
1. Đón
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
trẻ.
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
Điểm
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang phục
danh.
cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH GD trẻ phòng tránh 1 số tai nạn thương
Thể dục tích (không lại gần và sờ vào các đồ vật nguy hiểm: Phích nước nóng, dao,
sáng
lửa, ổ điện...) ở gia đình.
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
Thứ 2 PTNT: Tìm hiểu về gia đình của bé
Thứ 3
GDKNXH: Dạy trẻ kỹ năng tự phục vụ: Bé tập quét nhà
2. Hoạt
Thứ 4 PTTC: - VĐCB: Đi khuỵu gối; - TCVĐ: Về đúng nhà
động học
PTTM: - Dạy hát: Cả nhà thương nhau ; NH: Mẹ ơi có biết.
Thứ 5
- TCAN: Khiêu Vũ âm nhạc
Thứ 6 PTTM: Tô màu tranh gia đình bé.
- Góc phân vai: Chơi Gia đình; Bán hàng;
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
3. Chơi.
- Góc nghệ thuật: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề gia đình.
Hoạt
- Góc tạo hình và sách, thư viện: tô màu, vẽ, nặn về gia đình của bé,xem
động góc
sách, tranh ảnh về chủ đề gia đình.
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS gia đình.TCVĐ:Tìm đúng số nhà; Dung... dẻ
4. Chơi.
Thứ 3
QSCMĐ: QS gia đình ít con;TCVĐ: Về đúng nhà; Lộn cầu vồng
Hoạt
Thứ 4 QSCMĐ: QS gia đình đông con; TCVĐ:Gieo hạt; Nu na nu nống
động
Thứ 5 QSCMĐ: QS Thời tiết;TCVĐ: Chuyền bóng ; Chi chi chành chành
ngoài
Thứ 6 HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích;TCVĐ: Mèo đuổi chuột; Thả đỉa ba ba.
trời
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
động vệ - Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống: không nói chuyện trong khi
sinh ăn
ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ. Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
ngủ
Thứ 2 LQKTM: Thơ: Em yêu nhà em.
6. Chơi. Thứ 3
Trò chuyện với trẻ về nơi ở và địa chỉ của gia đình
Hoạt
Thứ 4 Rèn kỹ năng cầm bút đúng tư thế khi tô, vẽ, …
động
Thứ 5 Rèn kỹ năng lễ giáo cho trẻ
chiều
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả trẻ - Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
KẾ HOẠCH TUẦN 8
NHÁNH 2: GIA ĐÌNH SỐNG CHUNG MỘT NGÔI NHÀ
Thực hiện từ 23/10 - 27/10/2023
6
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
HĐ
Nội dung
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
1. Đón
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
trẻ
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
Điểm
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang
danh.
phục cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH gd trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong và
Thể dục
ngoài ngôi nhà của mình. Biết chăm sóc bảo vệ cây xanh.
sáng
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
KPXH: Tìm hiểu về ngôi nhà của bé (Ứng dụng phương pháp
Thứ 2
Steam)
2. Hoạt Thứ 3 PTTM: - Dạy hát: Nhà của tôi ; NH: Cho con.
- TCAN: Ai nhanh nhất.
động
Thứ 4 PTNT: Nhận biết chữ số 3, số lượng 3.
học
Thứ 5 PTNN: Truyện: Tích Chu.
Thứ 6 PTTM: Vẽ ngôi nhà của bé
- Góc phân vai: Chơi Mẹ con; Bác sĩ
3. Chơi
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
Hoạt
- Góc âm nhạc: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề gia đình;
động
- Góc tạo hình và sách: Tô màu, vẽ, nặn, xem sách, tranh ảnh về chủ đề GĐ
góc
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS Nhà 1 tầng.TCVĐ: Ai nhanh hơn, Nu na nu nống
4. Chơi Thứ 3 QSCMĐ: QS Nhà 2 tầng;TCVĐ: Về đúng nhà; Chi ... chành,
Hoạt
Thứ 4 HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích ,TCVĐ: Kéo co; Dung dăng dung dẻ.
động
Thứ 5 QSCMĐ: QS nhà bếp,TCVĐ: Có bao nhiêu đồ vật; xỉa cá mè;
ngoài
Thứ 6 QSCMĐ: QS nhà cao tầng,TCVĐ; Lăn bóng, Lộn cầu vồng
trời
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
- Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
động vệ
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống.
sinh ăn
- Rèn nền nếp không nói chuyện trong khi ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ.
ngủ
Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
Thứ 2 LQKTM: DH: Nhà của tôi
Dạy trẻ biết số điện thoại trong trường hợp khẩn cấp: 112, 113,
6 Chơi
Thứ 3
114, 115.
Hoạt
động
Thứ 4 LQKTM: Truyện: Tích Chu
chiều
Thứ 5 Ôn nhận biết chữ số 1,2,3
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả
- Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
trẻ
KẾ HOẠCH TUẦN 9
NHÁNH 3: NHU CẦU CỦA GIA ĐÌNH
Thực hiện từ 31/10 - 03/11/2023
HĐ
7
Nội dung
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Chuẩn bị phòng nhóm sạch sẽ, gọn gàng, đủ ĐD, ĐC phục vụ cho các HĐ
trong ngày của trẻ. Trẻ đến lớp, cô ân cần, niềm nở đón trẻ vào lớp, nhắc trẻ
chào cô, bố mẹ. Nhắc trẻ cất ĐD đúng nơi quy định.
- Cô trao đổi, trò chuyện với phụ huynh về tình trạng sức khoẻ và trang
phục cá nhân của trẻ. Tuyên truyền PH phòng chống dịch cúm A, dịch bệnh
giao mùa cho trẻ.
- Điểm danh: Gọi đầy đủ họ, tên trẻ theo danh sách. Tập bài TD T10.
Thứ 2 KPXH: Tìm hiểu về 1 số đồ dùng trong gia đình
Thứ 3 PTNN: Làm quen chữ cái a
2. Hoạt
Thứ 4 PTTC: VĐCB: Bò bằng bàn tay bàn chân 3- 4m. TCVĐ: Lăn bóng
động học
PTTM: - DH: Cả tuần đều ngoan (TT)
Thứ 5
- NH: Bàn tay mẹ. - TCAN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật
Thứ 6 PTNT: Nhận biết phận biệt bên phải, bên trái.
- Góc phân vai: Chơi Mẹ con; Bác sĩ
3. Chơi
- Góc xây dựng - lắp ghép: Xây nhà của bé
Hoạt
- Góc nghệ thuật - tạo hình: Hát múa, đọc thơ, kể chuyện, tô, vẽ, nặn về CĐ
động góc - Góc học tập và sách: xem sách, tranh ảnh về chủ đề gia đình.
- Góc Thiên nhiên: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá cây..
Thứ 2 QSCMĐ: QS cái cốc; TCVĐ: Về đúng nhà, Lộn cầu vồng.
Thứ 3 QSCMĐ: QS bát, thìa,TCVĐ: Thi xem ai nhanh; Mèo đuổi chuột.
4. Chơi
Thứ 4 QSCMĐ: QS đồ dùng nấu ăn.TCVĐ: Về đúng địa chỉ, Rồng rắn.
Hoạt
động
HĐCMĐ: Vẽ theo ý thích đồ dùng gia đình; TCVĐ: Có bao nhiêu
Thứ 5
ngoài
đồ vật; Xỉa cá mè;
trời
Thứ 6 QSCMĐ: QS nhà cao tầng;TCVĐ: Mèo đuổi chuột, Dung...dẻ
- Chơi Tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, với, phấn, lá cây, hột hạt
- Tổ chức cho trẻ ăn hết xuất, ngủ đủ đúng thời gian.
5. Hoạt
- Rèn nền nếp thói quen vệ sinh trước, trong và sau khi ăn.
động vệ
- Rèn thói quen vệ sinh văn minh trong ăn uống.
sinh ăn
- Rèn nền nếp không nói chuyện trong khi ăn ăn từ tốn, ăn chậm nhai kỹ.
ngủ
Khi ăn ho, hắt hơi biết lấy tay che miệng.
Thứ 2 LQKTM: DH: Cả tuần đều ngoan
6 Chơi
Thứ 3 HD trẻ chơi trò chơi về gia đình: “Gia đình ngăn nắp”
Hoạt
Thứ 4 Hướng dẫn trẻ cách pha nước cam.
động
Thứ 5 Thực hiện vở chủ đề
chiều
Thứ 6 BDVN cuối tuần
7.Trả trẻ - Vệ sinh, nêu gương, chuẩn bị cho trẻ ra về, trả trẻ.
1. Đón
trẻ
Điểm
danh
Thể dục
sáng
V. CHUẨN BỊ CHO CHỦ ĐỀ:
- Các tranh ảnh giới thiệu về gia đình, về các thành viên trong gia đình (có thể lấy từ
sách, báo, tạp trí cũ)
- Giấy to, bìa lịch, báo cũ... để trẻ vẽ, cắt dán.
8
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Bút màu, sáp màu, đất nặn, giấy vẽ
- Các nguyên vật liệu : vỏ hộp các tông, lá cây, hột hạt....
- Các tranh truyện: Tích chu ...
- Tranh thơ : Thăm nhà bà ...
- Đồng dao về chủ để gia đình
- Một số trò chơi, bài hát,... về gia đình.
Ngọc Mỹ, ngày 12 tháng 10 năm 2023
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH
Giáo viên
NGƯỜI DUYỆT KẾ HOẠCH
PHTCM
Dương Thị Dung
Nguyễn Thị Hồng Nhung
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SOẠN GIẢNG TUẦN 7
NHÁNH I: GIA ĐÌNH TÔI
Thực hiện từ ngày 16/10 - 20/10/2023
A. ĐÓN TRẺ - TRÒ CHUYỆN - ĐIỂM DANH - THỂ DỤC SÁNG
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Cô ân cần, niềm nở đón trẻ, nắm chắc sĩ số và tình hình của trẻ khi đến lớp.
- Trẻ ngoan, có thói quen chào hỏi, biết cất đồ dùng vào đúng nơi quy định.
- Trẻ tập đúng động tác, đều, đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Giáo viên đến trước giờ đón trẻ, vệ sinh thông thoáng lớp, trang phục gọn gàng.
- Chuẩn bị các đồ đùng, đồ chơi đầy đủ cho các hoạt động trong ngày.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Đón trẻ:
- Trẻ đến, cô ân cần đón trẻ, nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ, cất đồ dùng gọn gàng
đúng nơi quy định. Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ, chú ý đến trang
phục và sức khỏe của trẻ.
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề nhánh “Gia đình tôi”
9
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh về chủ đề, trò chuyện với trẻ gia đình mình có những ai?
Công việc của từng người
- Cho trẻ chơi tự chọn tại các góc chơi.
- Điểm danh trẻ theo danh sách.
+ Gọi đủ cả họ và tên trẻ theo danh sách.
2. Thể dục sáng:
- Tập với bài: Thật đáng yêu.
a. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ tập được các động tác theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ biết phối hợp nhịp nhàng theo các động tác.
- GD trẻ có ý thức tập theo tập thể, trẻ hứng thú tham gia thực hiện cùng cô và các
bạn.
b. Chuẩn bị:
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Trang phục của trẻ gọn gàng.
c. Cách tiến hành:
* Khởi động:
- Đi vòng quanh lớp, chạy nhẹ nhàng. Đi bước cao đầu gối. Chuyển đội hình,
xếp thành tổ.
* Trọng động: Bài tập phát triển chung.
- “Dậy đi thôi ….khi thấy ông mặt trời”
+ TTCB: Đứng tự nhiên, tay thả xuôi.
+ TH: Đưa hai tay lên cao, hạ xuống theo nhịp. (Thực hiện 4 lần).
- “Dậy ra sân.....em cười”
+ TTCB: Đứng tù nhiªn, tay chèng h«ng.
+ TH: Hai tay đưa ra trước, ngồi khụy gối, sau đó đứng lên, tập theo nhịp
(Thực hiện 4 lần)
- “ Mẹ mua cho ….em đánh răng một mình
+ TH: Hai tay dang ngang, tay trái chống hông, tay phải đưa lên cao, nghiêng
người sang trái và ngược lại (Thực hiện 4 lần).
- “Mẹ khen em….trắng tinh”:
+ TTCB: Đứng tù nhiªn, tay th¶ xu«i.
+ TH: Hai tay đưa lên cao, vỗ tay, chân bật tại chỗ”
* Hồi tĩnh: Cho trẻ lµm chim bay ®i nhÑ nhµng quanh líp.
B. CHƠI - HOẠT ĐỘNG GÓC:
10
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Góc Phân vai: Gia đình; Bán hàng
- Góc XD: Xây nhà của bé.
- Góc tạo hình và thư viện: Xem tranh ảnh về chủ đề gia đình…, Xem sách tranh
thơ, truyện, liên quan đến chủ đề gia đình Tô, vẽ, cắt, xé dán nặn về chủ đề..
- Góc âm nhạc: Múa hát, đọc thơ về chủ đề.
- Góc TN: Chơi với nước, chăm sóc cây xanh, lau lá...
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết nhận vai chơi và hành động theo vai chơi của mình: Bố mẹ chăm sóc con,
cho con ăn đưa con đi học đi chơi...Cô bán hàng bán hàng cho khách, mời chào
khách mua hàng...Các chú công nhân xây dựng biết sử dụng vật liệu xây nhà cho các
gia đình, xây theo hướng dẫn của kĩ sư trưởng.
- Trẻ được chơi theo ý thích, có nền nếp trong khi chơi, biết cất dọn đồ chơi trong khi
chơi. Cô chuẩn bị đầy đủ đồ chơi, sắp xếp đồ chơi, chỗ chơi thuận tiện, xử lý kịp thời
các tình huống xảy ra.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thao tác vai.
- Kĩ năng xếp chồng. Phát triển các vận động thô, vận động tinh.
3. Thái độ:
- Biết cất dọn đồ chơi, cất đúng chỗ qui định.
=> GD Trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết hợp tác với bạn chơi theo nhóm và thể hiện
vai chơi.
II. CHUẨN BỊ:
- Đồ chơi đầy đủ tại các góc chơi: Đồ chơi gia đình và đồ chơi bán hàng.
- Giá đồ chơi dễ lấy cất đồ chơi.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1. Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát tranh chủ đề trò chuyện với trẻ.
- Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào các góc.
2. Hoạt động 2:
a. Thỏa thuận:
- Cô thoả thuận với trẻ về các góc chơi, vai chơi:
- Ở xung quanh lớp cô giáo đã chuẩn bị rất nhiều góc chơi các con có muốn đến các
góc để chơi không?
* Đây là góc chơi gì?
- Góc phân vai hôm nay gồm có trò chơi: Gia đình, Bán hàng .
11
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
+ Trong gia đình gồm có những ai? Bố làm gì? Mẹ làm gì? Bố mẹ đối với các con
như thế nào? Còn các con đối với bố mẹ như thế nào? (Cho trẻ nhận vai)
+ Hàng ngày Bố mẹ thường đi mua sắm ở đâu? Ở trong cửa hàng có những ai?
Cô cửa hàng trưởng làm nhiệm vụ gì? Các cô bán hàng làm nhiệm vụ gì? Thái độ
của cô bán hàng đối với khách dến mua hàng như thế nào? Khách đến mua hàng thì
phải làm gì? (Cho trẻ nhận vai chơi).
* Đây là góc chơi gì?
- Để có ngôi nhà cho chúng mình ở cần đến bàn tay xây dựng của ai?
+ Ai sẽ làm bác thợ cả để xây nhà của bé?
+ Công việc của bác thợ cả làm gì? thợ phụ làm gì? (Cho trẻ nhận vai chơi).
+ Bác xây gì trước, xây gì sau? sử dụng nguyên vật liệu gì ?
+ Để xây được ngôi nhà của bé bác định thiết kế xây những gì?
- Cô khái quát lại vai chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn. Biết hợp tác với bạn
chơi theo nhóm và thể hiện vai chơi. .
* Góc tạo hình và sách:
- Góc tạo hình hôm nay sẽ vẽ và tô màu về chủ đề gia đình nhé. Chúng mình sẽ tô
màu những bức tranh về người thân trong gia đình nhé. (Cho trẻ nhận vai chơi).
- Để vẽ và tô màu đẹp các con phải ngồi như thế nào? cầm bút bằng tay nào? Cô
hướng dẫn trẻ chọn màu tô hợp lý. Tô màu không chườm ra ngoài.
- Góc âm nhạc còn tham gia biểu diễn các bài hát, múa nữa.
* Góc thư viện: Chúng mình sẽ xem tranh ảnh về chủ đề gia đình và lô tô. (Cho trẻ
nhận vai chơi).
* Còn góc thiên nhiên: Sẽ chăm sóc cây xanh, cây cảnh, tưới nước nhổ cỏ cho cây.
(Cho trẻ nhận vai chơi).
- Trong quá trình chơi các con phải chơi như thế nào?
=> THGDCĐ: Biết chăm sóc bảo vệ cây xanh, biết tiết kiệm điện, nước, không vứt
rác bừa bãi ra nơi công cộng, xuống ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nguồn nước và
môi trường.
b. Quá trình chơi:
- Cô đi bao quát trẻ chơi. Trực tiếp đóng vai phụ cùng chơi với trẻ, gợi ý cho trẻ về
chủ đề chơi, làm cho trẻ bắt chước như: Chơi đóng vai mẹ đi chợ mua thực phẩm và
hàng hóa...mẹ nhặt rau, mẹ nấu cơm, đưa con đến lớp học, bố đi làm ở góc xây dựng.
- Cô đến góc xây dựng: tham gia chơi với trẻ hướng dẫn gợi ý cho bác thợ cả thiết kế
xây dựng công trình đẹp. Gọi ý các thợ phụ xây công trình theo thiết kế..nhắc nhở trẻ
để vật liệu gọn gàng.
12
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Cô đến góc học tập, góc nghệ thuật, góc thiên nhiên gợi hỏi trẻ, trẻ dang làm gì?
Hướng dẫn và tham gia chơi với trẻ...
c. Nhận xét sau khi chơi:
- Cô đến các nhóm nhận xét quá trình trẻ chơi chỉ ra cho trẻ thấy được những cái đó
làm được và cần phải bổ sung thêm. (Cô nhận xét từ góc phụ đến góc chính)
Tập trung trẻ đến 2 nhóm chính. Cô hỏi ý kiến của cá nhân trẻ về quá trình chơi của
nhóm bạn, mạnh dạn đưa ra ý kiến bổ sung của cá nhân mình.
- Cô tổng hợp tất cả các ý kiến của các cá nhân, động viên trẻ chơi tốt, khuyến khích
những trẻ chơi còn vụng để trẻ cố gắng ở lần chơi sau.
3. Kết thúc:
- Cô mở bài "Giờ chơi hết rồi” cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi qui định.
C. HOẠT ĐỘNG VỆ SINH, ĂN, NGỦ:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ được vệ sinh sạch sẽ trước, trong và sau khi ăn.
- Trẻ có nề nếp vệ sinh trong ăn uống.
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn theo nhu cầu.
- Giáo dục vệ sinh dinh dưỡng thông qua giờ ăn.
- Trẻ ngủ đúng thời gian, ngủ ngon giấc.
II. CHUẨN BỊ:
- Bàn ghế kê khoa học đủ cho trẻ.
- Đồ ăn của trẻ.
- Bát, thìa đủ cho trẻ.
- Khăn lau miệng, lau tay đủ cho trẻ.
- Chiếu, phản nằm, gối đầu của trẻ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Vệ sinh:
- Cô cho trẻ rửa chân tay, rửa mặt sạch sẽ trước khi ăn.
- Cô nhắc trẻ rửa tay bằng xà phòng và rửa đúng cách.
- Nhắc trẻ dùng khăn lau tay khô trước khi ăn.
- Nhắc nhở trẻ đi vệ sinh đúng nơi qui định.
2. Tổ chức ăn trưa:
- Trước khi ăn:
+ Cô cùng trẻ kê bàn ghế chuẩn bị giờ ăn, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Chia ăn đủ xuất,
đủ khẩu phần. Giới thiệu món ăn và các chất dinh dưỡng. Nhắc trẻ mời cô và các bạn
cùng ăn.
13
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
* Giáo dục trẻ chuyên đề vệ sinh dinh dưỡng: Biết rửa tay trước, sau khi ăn, biết giữ
gìn vệ sinh, có nề nếp thói quen văn minh lịch sự trong khi ăn.
- Trong khi ăn:
+ Động viên trẻ ăn theo nhu cầu, giáo dục dinh dưỡng phải ăn đủ chất cho cơ thể mau
lớn khoẻ mạnh. Nhắc nhở trẻ không nói chuyện trong giờ ăn, không đánh dổ đánh rơi
cơm ra bàn ghế, lớp học, nhặt cơm rơi vào đĩa…
- Sau khi ăn:
+ Cho trẻ xúc miệng, uống nước.Cô và trẻ cùng thu dọn nơi ăn, cất đồ dùng đúng nơi
qui định. Vệ sinh chuẩn bị đi ngủ trưa.
3. Ngủ trưa:
- Trước khi ngủ:
+ Cô cùng trẻ chuẩn bị đồ dùng chiếu, gối, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Kiểm tra điều
chỉnh ánh sáng, quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết
* GD trẻ biết lấy gối, ngủ đúng vị trí , tư thế nằm và vào giấc ngủ nhanh.
- Trong khi ngủ:
+ Xếp trẻ trai ngủ riêng, trẻ gái ngủ riêng.
+ Cô quan sát trẻ ngủ, kịp thời sử lý các tình huống, quan tâm trẻ mới đến, trẻ yếu.
- Sau khi ngủ:
+ Cô và trẻ cùng thu dọn phòng ngủ, cất đồ dùng đúng nơi qui định. Vệ sinh chuẩn bị
ăn phụ chiều.
D. HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
- Rèn các kỹ năng.
- Ôn bài cũ.
- Làm quen bài mới.
- Chơi các góc.
- VS - Bình cờ - Chiều thứ 6 phát bé ngoan - Trả trẻ.
Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2023
A. HOẠT ĐỘNG HỌC:
Phát triển nhận thức:
TÌM HIỂU VỀ GIA ĐÌNH CỦA BÉ
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ kể về các thành viên trong gia đình, biết mối quan hệ trong gia đình, biết được
công việc của người thân trong gia đình.
- Biết gia đình mình là gia đình đông con hay ít con.
14
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
2. Kỹ năng:
- Trẻ biết trả lời đủ câu rõ lời, mạch lạc.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Rèn khả năng quan sát và ghi nhớ.
3. Thái độ:
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: Rèn tính mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ nói
đủ câu, diễn đạt rõ ràng, mạch lạc khi kể về gia đình của mình.
II. CHUẨN BỊ:
- Máy tính.
- Hình ảnh về gia đình đông con, ít con, gia đình 1 thế hệ, gia đình 2 thế hệ, gia đình
nhiều thế hệ.
- Bài hát “Cả nhà thương nhau”.
- Mỗi trẻ 1 lô tô về các thành viên trong gia đình.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của cô
1. Hoạt động 1. Tạo hứng thú
- Trẻ hát: “ Cả nhà thương nhau ”.
- Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát?.
=> Cô khái quát lại, giáo dục trẻ và dẫn dắt trẻ vào bài mới.
2. Nội dung: Tìm hiểu về gia đình bé.
a. Quan sát đàm thoại:
* Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình ít con
- Hình ảnh gì đây?
- Gia đình có những ai? Có mấy người?
- Cả nhà đang làm gì? .
- > Cô kq lại: Đây là gia đình ít con, có 1-2 con là ít con,
mỗi người trong gia đình có công việc khác nhau...
* Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình đông
con và đàm thoại tương tự.
* Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về gia đình 1, 2,
nhiều thế hệ và đàm thoại tương tự.
* Cho trẻ kể về gia đình trẻ cho cô và các bạn cùng nghe .
- Cô gọi 3-4 trẻ.
- Nhà con có những ai? Tất cả là mấy người? Bố con tên là
gì? Làm nghề gì? Mẹ con tên là gì? Làm công việc gì? Anh
15
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát,.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
(chị) con tên là gì? Đang học lớp mấy? Gia đình con ở đâu?
- Gia đình con thuộc gia đình ít con hay gia đình đông con?
- Cô gọi vài trẻ trả lời động viên khuyến khích trẻ.
=> Cô khái quát lại.
- THGDCĐ lấy trẻ làm TT: Rèn tính mạnh dạn, tự tin
trong giao tiếp cho trẻ: Trẻ nói đủ câu, diễn đạt rõ ràng,
mạch lạc khi kể về gia đình của mình.
b. Trò chơi:
- TC 1: Chọn lô tô theo yêu cầu
- TC 2: Tìm đúng số nhà.
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi.
- Luật chơi: Ai về sai nhà phải nhảy lò cò về đúng nhà của
mình.
- Cách chơi: Cô vẽ 2 ngôi nhà 1 ngôi nhà gia đình ít con và
1 ngôi nhà gia đình đông con. Phát cho mỗi trẻ 1 lô tô. Khi
có hiệu lệnh trẻ phải tìm về đúng nhà theo lô tô mình cầm
trên tay. Ai sai phải nhảy lò cò 1 vòng.
- Cho trẻ chơi 2 lần(Động viên khuyến khích trẻ).
3. Hoạt động 3. Kết thúc: Cô và trẻ hát múa: Cháu yêu bà.
- Trẻ kể.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ hát, múa
B. CHƠI - HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI:
- QSCMĐ: Tranh vẽ gia đình
- TCVĐ: Tìm đúng số nhà; Dung dăng dung dẻ
- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết trong gia đình mình có những ai? tên và nghề nghiệp của từng người.
- Trẻ biết được những công việc hàng ngày của người lớn trong gia đình, trách nhiệm
của mọi người trong gia đình.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, ghi nhớ, chú ý có chủ định.
- Kĩ năng phản ứng nhanh theo hiệu lệnh khi chơi trò chơi.
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết yêu thương quý trọng những người thân trong gia đình.
II. CHUẨN BỊ:
16
GV: Dương Thị Dung - Nguyễn Thị Hường
- Địa điểm: Ngoài sân.
- Đồ dùng: Tranh vẽ gia đình
III. TỔ CHƯC HOẠT ĐỘNG:
* Trước khi ra sân: Cô kiểm tra sỹ số trẻ, giới thiệu nội dung chơi.
1. QSCMĐ: Tranh vẽ gia đình
- Cô trò chuyện với trẻ về gia đình của mình .
- Trong gia đình các con có những ai? Tên của từng người? nghề nghiệp?
- Ở nhà các con thấy mọi người thường làm những công việc gì?
- Hàng ngày cháu thấy bố cháu làm gì?
- Cháu thấy những công việc đó nặng hay nhẹ?
=> Trong gia đình bố luôn làm việc vất vả, làm những công việc nặng trong gđ để
nuôi chúng mình khôn lớn ăn học
- Vì vậy các cháu phải thế nào đối với bố ?
- Hàng ngày cháu thấy mẹ cháu làm những công việc gì?
- Những công việc của mẹ làm có nhiều không?
- Những công việc đó có vất vả không?
=> Mẹ phải làm rất nhiều việc trong gia đình để chăm sóc tất cả mọi người trong gia
đình như nấu cơm, giặt giũ, đi làm quét dọn nhà cửa ...
- Cháu có thương mẹ vất vả không?
- Thương mẹ thế cháu phải làm gì?
- Nhà cháu có ông, bà không?
- Hàng ngày cháu thấy ông, bà làm gì?
=> Ông, bà đã phải lao động vất vả để nuôi bố, mẹ rồi giờ ông bà đã già yếu không
thể làm những công việc nặng.
*GD: Các con còn nhỏ các con p...
 









Các ý kiến mới nhất