Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chủ đè cá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị hiền
Ngày gửi: 11h:31' 26-02-2021
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích: 0 người
Tuần
Chương 6: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CHỦ ĐỀ 7: CÁC LỚP CÁ
Thời lượng: 3 tiết. Số tiết PPCT: 37,38,39, gồm 3 bài: 31,32,34
Chủ đề này gồm các bài trong chương VI: Ngành ĐVCXS
Bài 31: Cá chép
Bài 32: TH: Mổ cá.
Bài 34: Sự đa dạng và đặc điểm chung của lơp cá.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép.
- Nêu được đặc điểm cơ bản của ĐVKXS, so sánh với ĐVCXS. Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo ngoài và chức năng đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước. Trình bày được tập tính và cấu tạo ngoài của cá chép. Nêu bật được đặc điểm có xương sống thông qua cấu tạo và hoạt động cá chép.
- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài , lối sống, môi trường sống.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương.
- Nêu được vai trò của cá trong đời sống con người.
- Trình bày được đặc điểm chung của cá.
2. Kĩ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát hình ảnh, phân tích, so sánh và thảo luận nhóm để hình thành kiến thức mới.
- Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học.
- Kĩ năng thu thập, xử lí thông .
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
3. Thái độ
-Thấy được ý nghĩa của việc học tập các môn học và ứng dụng tích hợp các môn học vào việc giải quyết tình huống thực tiễn.
- Khơi dậy hứng thú học tập, thực hành, tinh thần đoàn kết trong nhóm.
-Yêu thích bộ môn và yêu khoa học.
- Nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trường và biết kêu gọi mọi người cùng thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo vệ và giữ gìn sức khỏe.
4. Năng lực hướng tới
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực tự quản lý thời gian.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tư liệu, hình ảnh, đoạn clip về động vật lớp Cá.
- Tranh cấu tạo ngoài của cá chép, cá chép thả trong bình thủy tinh.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1 Sgk.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- HS kẻ sẵn bảng 1 vào vở bài tập.
III. Tiến trình dạy học:

TIẾT: BÀI 31: CÁ CHÉP
1. Ổn định tổ chức lớp học: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (1’)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS khi nghiên cứu vào bài mới.
* Định hướng: GV giới thiệu chung về ngành ĐVCXS. Ngành này gồm chủ yếu các lớp cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú (lớp có vú). ĐVCXS có bộ xương trong, trong đó cột sống chứa tủy sống. Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành ĐVCXS với các ngành ĐVKXS đã học, cũng vì lẽ đó mà tên ngành được gọi là ĐVCXS.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đời sống cá chép (16p)
Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm môi trường sống và đời sống của cá chép. Trình bày được đặc điểm về sinh sản của cá chép.
- GV treo tranh cấu tạo ngoài của cá chép, gọi HS đọc TT mục 1. Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:
+ Hãy cho biết về môi trường sống và điều kiện sống (nước, thức ăn) của cá?
+ Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt?
+ Tại sao gọi sự thụ tinh của cá chép là thụ tinh ngoài?
+ Tại sao trong thụ tinh ngoài số lượng trứng cá chép đẻ ra lại lớn và có ý nghĩa gì?
- HS nghe TT, quan sát tranh trả lời câu hỏi.
+ Sống ở ao, hồ, sông, suối, vực nước lặng. An tạp (giun, ốc, ấu trùng sâu bọ, TV...)
+ Vì nhiệt độ cơ thể thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống, con vật không có khả năng điều hòa nhiệt độ nên chúng phải tìm đến nơi
 
Gửi ý kiến