chủ đề 1 em yêu mĩ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quốc Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 25-09-2026
Dung lượng: 388.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quốc Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:46' 25-09-2026
Dung lượng: 388.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy khối 3 tuần 01
Mĩ thuật
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT
Tiết 01: EM YÊU MĨ THUẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng. Tích cực tham gia các
hoạt động khám phá và thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn về tranh ảnh, sản
phẩm mĩ thuật. Hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp. Vận dụng hiểu biết để thể hiện ý tưởng trong sản phẩm.
1.2 Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS biết về một số hoạt động thực
hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
+ HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS biết được về một số dạng sản
phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà
trường.
+HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
- Năng lực phân tích và đánh giá sản phẩm: Chia sẻ, đánh giá cảm nhận về sản
phẩm của bản thân mình và của bạn.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết lắng nghe, tôn trọng ý tưởng của bạn; chia sẻ, giúp đỡ nhau trong
học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, quan sát, thực hành và
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Thực hiện sản phẩm bằng khả năng của bản thân; mạnh dạn chia sẻ
cảm nhận và kết quả học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, vệ sinh lớp học; bảo quản sản
phẩm của mình và của bạn.
3. Tích hợp ANQP: HĐ5
- Nhận biết vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật truyền thống để nuôi dưỡng tình yêu
quê hương.
4. Tích hợp Năng lực AI: HĐ2
- Bước đầu làm quen với khái niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo ảnh". Học sinh biết nhận
biết sự khác biệt cơ bản giữa một bức tranh do con người vẽ/nặn và một bức ảnh
do công nghệ AI tạo ra dựa trên từ khóa (qua phần trình diễn của giáo viên).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân
tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
- Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực
hành ngoài trời, tham quan bảo tàng...để chiếu cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất
nặn, vật liệu tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
* Khởi động
- GV cho HS xem video có sử dụng AL về - HS xem, khởi động theo lời bài
các hoạt động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ
hát.
thuật đẹp, giới thiệu bài hát em yêu Mĩ
thuật.
- GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu.
từ đó dẫn dắt vào chủ đề "Em yêu mĩ thuật" - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, phát huy
- Giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động 2 : Kiến tạo kiến thức kĩ
MT.
năng:
- Khám phá nội dung
*Chơi trò chơi: Mảnh ghép bí mật
-Tham gia trò chơi
- Tích hợp Năng lực AI: HS tìm được câu
trả lời thông qua việc trả lời từng câu đố có
trong trò chơi.
*Tích hợp Năng lực AI: Bước đầu làm - Bước đầu làm quen với khái
quen với khái niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo ảnh".
ảnh". Học sinh biết nhận biết sự khác biệt Học sinh biết nhận biết sự khác
cơ bản giữa một bức tranh do con người biệt cơ bản giữa một bức tranh do
vẽ/nặn và một bức ảnh do công nghệ AI tạo con người vẽ/nặn và một bức ảnh
ra (qua phần trình diễn của giáo viên).
do công nghệ AI tạo ra
- Hoạt động mĩ thuật.
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở
trường mình, GV cho HS xem thêm video
- HS xem thêm video clip giới
clip giới thiệu về những hoạt động trải
thiệu về những hoạt động trải
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực
nghiệm liên quan đến mĩ thuật
hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải
nghiệm mĩ thuật ở trong lớp học, trải
nghiệm ngoài sân trường, khu vực vườn
của trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật,
các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới
thiệu những phù điêu, tượng...
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
+ Đặt câu hỏi:
- Hãy mô tả hoạt động Mĩ thuật ngoài giờ
lớp học?
- Hãy mô tả hoạt động Mĩ thuật trong lớp
em?
- GV mời một số HS nói những hiểu biết
của mình về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật. Mô tả hoạt động mà các em
đã tham gia ở trong và ngoài trường học.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động
nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ở trường em đã tham gia những hoạt
động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ,
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các
hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật
không?
+ Trong các hoạt động đó em yêu thích
hoạt động nào nhất?
- Thể hiện
- Sản phẩm mĩ thuật.
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở
trường mình, GV cho HS xem thêm video
clip giới thiệu về những hoạt động trải
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực
hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật từ vật
liệu có sẵn, sản phẩm MT 2D, sản phẩm
MT 3D
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nói những hiểu biết của mình
về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật mà các em đã tham
gia ở trong và ngoài trường học.
- Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản
phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử
dụng, trưng bày sản phẩm MT...
- Thực hành mĩ thuật tham gia
triển lãm mĩ thuật toàn trường
nhân dịp lễ lớn...
- Xem phòng tranh, khu trưng bày
hiện vật ở bảo tàng, tham gia câu
lạc bộ...
- HS nêu.
- HS nói về những SPMT đã thực
hiện trong năm học trước và gọi
tên những SPMT này theo cách
hiểu của mình.
- HS quan sát.
- GV mời một số HS nói về những SPMT
đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên
những SPMT này theo cách hiểu của mình.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu
SPMT ?
+ Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào
để tạo nên SPMT ?
+ Sản phẩm MT 2D là gì ?
+ Sản phẩm MT 3D là gì ?
+ SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo
hình/ứng dụng ?
- Tích hợp Năng lực số, AL: Dùng thiết bị
để xem triển lãm tranh tương tác ảo 3D về
các sản phẩm mĩ thuật tiểu học, hướng dẫn
cách tạo sản phẩm từ video.
- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D,
3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT
cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng
loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố
kiến thức mà HS sẽ được thực hành, sáng
tạo trong năm học lớp 3, cũng như các năm
học tiếp theo.
- 1, 2 HS nêu.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS nêu.
- HS nêu.
- 1 HS trả lời.
- Lắng nghe để có ý thức rõ ràng
về từng loại sản phẩm, giúp hệ
thống và củng cố kiến thức về các
dạng SPMT mà HS sẽ được thực
hành, sáng tạo trong năm học lớp
3, cũng như các năm học tiếp theo.
- HS quan sát
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
- Luyện tập – sáng tạo:
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể
hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy
nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm
vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
- HS thực hành
- GV khen ngợi động viên HS.
4. Hoạt động 4: Thảo luận
- HS viết những SPMT muốn thể
hiện nhằm giúp HS có ý thức ban
đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực
hiện trong năm học này.
- Thực hiện.
- Phát huy.
* Phân tích – đánh giá:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm em
- HS trưng bày sản phẩm em yêu
yêu mĩ thuật để thảo luận và chia sẻ về các mĩ thuật
hình khối, màu sắc của sản phẩm
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Thực hiện.
- Khuyến khích HS:
+ Nêu cảm nhận về sản phẩm yêu thích.
- HS nêu cảm nhận.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ về
luận nhóm, chia sẻ về sản phẩm:
sản phẩm.
+ Em thích sản phẩm nào nhất?
+ Màu sắc, cách trang trí thể hiện sản phẩm
đó như thế nào?
+ Em có ý tưởng tạo sản phẩm như thế nào - HS trả lời.
trong học tập?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS. - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá
Chỉ ra cho HS những sản phẩm có kĩ thuật
cắt, gấp, dán và trang trí độc đáo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
* Tích hợp ANQP:
- Hỏi: Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng
- Nêu việc làm cụ thể: giữ gìn bàn
học tập và lớp học?
ghế, không vẽ bậy, yêu quý sản
Tích hợp ANQP: Giáo dục HS chấp hành phẩm của mình và của bạn.
nội quy lớp học, Nhận biết vẻ đẹp của các
sản phẩm mĩ thuật truyền thống để nuôi
- HS quan sát
dưỡng tình yêu quê hương.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước chủ đề: “Hoa văn trên trang - HS lắng nghe
phục của một số dân tộc”
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - Thực hiện ở nhà.
vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau.
- Chuẩn bị ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………...……………...……………………………………………………………..
________________________________________________________________
Mĩ thuật
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT
Tiết 01: EM YÊU MĨ THUẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng. Tích cực tham gia các
hoạt động khám phá và thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn về tranh ảnh, sản
phẩm mĩ thuật. Hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vật liệu, màu sắc phù
hợp. Vận dụng hiểu biết để thể hiện ý tưởng trong sản phẩm.
1.2 Năng lực đặc thù
- Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS biết về một số hoạt động thực
hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường.
+ HS biết đến một số sản phẩm MT được thực hành trong môn học.
- Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS biết được về một số dạng sản
phẩm MT tạo hình và sản phẩm MT ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà
trường.
+HS phân biệt được sản phẩm MT 2D và 3D.
- Năng lực phân tích và đánh giá sản phẩm: Chia sẻ, đánh giá cảm nhận về sản
phẩm của bản thân mình và của bạn.
2. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết lắng nghe, tôn trọng ý tưởng của bạn; chia sẻ, giúp đỡ nhau trong
học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, quan sát, thực hành và
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: Thực hiện sản phẩm bằng khả năng của bản thân; mạnh dạn chia sẻ
cảm nhận và kết quả học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, vệ sinh lớp học; bảo quản sản
phẩm của mình và của bạn.
3. Tích hợp ANQP: HĐ5
- Nhận biết vẻ đẹp của các sản phẩm mĩ thuật truyền thống để nuôi dưỡng tình yêu
quê hương.
4. Tích hợp Năng lực AI: HĐ2
- Bước đầu làm quen với khái niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo ảnh". Học sinh biết nhận
biết sự khác biệt cơ bản giữa một bức tranh do con người vẽ/nặn và một bức ảnh
do công nghệ AI tạo ra dựa trên từ khóa (qua phần trình diễn của giáo viên).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số sản phẩm MT 2D, 3D và sản phẩm MT tạo hình, ứng dụng để phân
tích trực tiếp cho HS theo dõi, phân biệt.
- Một số video, clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như: Thực
hành ngoài trời, tham quan bảo tàng...để chiếu cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất
nặn, vật liệu tái sử dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Mở đầu:
* Khởi động
- GV cho HS xem video có sử dụng AL về - HS xem, khởi động theo lời bài
các hoạt động vẽ tranh, các sản phẩm mĩ
hát.
thuật đẹp, giới thiệu bài hát em yêu Mĩ
thuật.
- GV hỏi HS có yêu thích mĩ thuật không? - HS nêu.
từ đó dẫn dắt vào chủ đề "Em yêu mĩ thuật" - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, phát huy
- Giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở
2. Hoạt động 2 : Kiến tạo kiến thức kĩ
MT.
năng:
- Khám phá nội dung
*Chơi trò chơi: Mảnh ghép bí mật
-Tham gia trò chơi
- Tích hợp Năng lực AI: HS tìm được câu
trả lời thông qua việc trả lời từng câu đố có
trong trò chơi.
*Tích hợp Năng lực AI: Bước đầu làm - Bước đầu làm quen với khái
quen với khái niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo niệm "Trí tuệ nhân tạo tạo ảnh".
ảnh". Học sinh biết nhận biết sự khác biệt Học sinh biết nhận biết sự khác
cơ bản giữa một bức tranh do con người biệt cơ bản giữa một bức tranh do
vẽ/nặn và một bức ảnh do công nghệ AI tạo con người vẽ/nặn và một bức ảnh
ra (qua phần trình diễn của giáo viên).
do công nghệ AI tạo ra
- Hoạt động mĩ thuật.
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở
trường mình, GV cho HS xem thêm video
- HS xem thêm video clip giới
clip giới thiệu về những hoạt động trải
thiệu về những hoạt động trải
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực
nghiệm liên quan đến mĩ thuật
hành, sáng tạo SPMT từ vật liệu có sẵn, trải
nghiệm mĩ thuật ở trong lớp học, trải
nghiệm ngoài sân trường, khu vực vườn
của trường, tham quan bảo tàng mĩ thuật,
các di tích lịch sử - văn hóa, trong đó giới
thiệu những phù điêu, tượng...
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS quan sát.
+ Đặt câu hỏi:
- Hãy mô tả hoạt động Mĩ thuật ngoài giờ
lớp học?
- Hãy mô tả hoạt động Mĩ thuật trong lớp
em?
- GV mời một số HS nói những hiểu biết
của mình về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật. Mô tả hoạt động mà các em
đã tham gia ở trong và ngoài trường học.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp, em đã tham gia những hoạt động
nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ở trường em đã tham gia những hoạt
động nào liên quan đến môn mĩ thuật?
+ Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ,
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các
hoạt động nào liên quan đến môn mĩ thuật
không?
+ Trong các hoạt động đó em yêu thích
hoạt động nào nhất?
- Thể hiện
- Sản phẩm mĩ thuật.
- Căn cứ vào điều kiện tổ chức dạy học ở
trường mình, GV cho HS xem thêm video
clip giới thiệu về những hoạt động trải
nghiệm liên quan đến mĩ thuật như: Thực
hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật từ vật
liệu có sẵn, sản phẩm MT 2D, sản phẩm
MT 3D
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nói những hiểu biết của mình
về một số hoạt động đặc thù của
môn mĩ thuật mà các em đã tham
gia ở trong và ngoài trường học.
- Vẽ, xé dán, nặn, đắp nổi, làm sản
phẩm MT từ vật liệu có sẵn, tái sử
dụng, trưng bày sản phẩm MT...
- Thực hành mĩ thuật tham gia
triển lãm mĩ thuật toàn trường
nhân dịp lễ lớn...
- Xem phòng tranh, khu trưng bày
hiện vật ở bảo tàng, tham gia câu
lạc bộ...
- HS nêu.
- HS nói về những SPMT đã thực
hiện trong năm học trước và gọi
tên những SPMT này theo cách
hiểu của mình.
- HS quan sát.
- GV mời một số HS nói về những SPMT
đã thực hiện trong năm học trước và gọi tên
những SPMT này theo cách hiểu của mình.
- GV gợi ý:
+ Ở lớp 2 em đã vẽ, nặn được bao nhiêu
SPMT ?
+ Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào
để tạo nên SPMT ?
+ Sản phẩm MT 2D là gì ?
+ Sản phẩm MT 3D là gì ?
+ SPMT như thế nào thì gọi là SPMT tạo
hình/ứng dụng ?
- Tích hợp Năng lực số, AL: Dùng thiết bị
để xem triển lãm tranh tương tác ảo 3D về
các sản phẩm mĩ thuật tiểu học, hướng dẫn
cách tạo sản phẩm từ video.
- Căn cứ vào SPMT tạo hình/ứng dụng, 2D,
3D đã chuẩn bị, GV phân tích trên SPMT
cụ thể để giúp HS có ý thức rõ ràng về từng
loại sản phẩm, giúp hệ thống và củng cố
kiến thức mà HS sẽ được thực hành, sáng
tạo trong năm học lớp 3, cũng như các năm
học tiếp theo.
- 1, 2 HS nêu.
- 1 HS trả lời.
- 1 HS nêu.
- HS nêu.
- 1 HS trả lời.
- Lắng nghe để có ý thức rõ ràng
về từng loại sản phẩm, giúp hệ
thống và củng cố kiến thức về các
dạng SPMT mà HS sẽ được thực
hành, sáng tạo trong năm học lớp
3, cũng như các năm học tiếp theo.
- HS quan sát
3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành:
- Luyện tập – sáng tạo:
- GV cho HS viết những SPMT muốn thể
hiện vào Vở bài tập MT3 hoặc vào giấy
nhằm giúp HS có ý thức ban đầu về nhiệm
vụ học tập sẽ thực hiện trong năm học này.
- HS thực hành
- GV khen ngợi động viên HS.
4. Hoạt động 4: Thảo luận
- HS viết những SPMT muốn thể
hiện nhằm giúp HS có ý thức ban
đầu về nhiệm vụ học tập sẽ thực
hiện trong năm học này.
- Thực hiện.
- Phát huy.
* Phân tích – đánh giá:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm em
- HS trưng bày sản phẩm em yêu
yêu mĩ thuật để thảo luận và chia sẻ về các mĩ thuật
hình khối, màu sắc của sản phẩm
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Thực hiện.
- Khuyến khích HS:
+ Nêu cảm nhận về sản phẩm yêu thích.
- HS nêu cảm nhận.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
- HS thảo luận nhóm, chia sẻ về
luận nhóm, chia sẻ về sản phẩm:
sản phẩm.
+ Em thích sản phẩm nào nhất?
+ Màu sắc, cách trang trí thể hiện sản phẩm
đó như thế nào?
+ Em có ý tưởng tạo sản phẩm như thế nào - HS trả lời.
trong học tập?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của HS. - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá
Chỉ ra cho HS những sản phẩm có kĩ thuật
cắt, gấp, dán và trang trí độc đáo.
- Gợi ý HS cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi, động viên HS.
- Phát huy.
* Tích hợp ANQP:
- Hỏi: Em cần làm gì để giữ gìn đồ dùng
- Nêu việc làm cụ thể: giữ gìn bàn
học tập và lớp học?
ghế, không vẽ bậy, yêu quý sản
Tích hợp ANQP: Giáo dục HS chấp hành phẩm của mình và của bạn.
nội quy lớp học, Nhận biết vẻ đẹp của các
sản phẩm mĩ thuật truyền thống để nuôi
- HS quan sát
dưỡng tình yêu quê hương.
- Đánh giá chung tiết học.
- Xem trước chủ đề: “Hoa văn trên trang - HS lắng nghe
phục của một số dân tộc”
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu - Thực hiện ở nhà.
vẽ, keo, bút chì, kéo... cho bài sau.
- Chuẩn bị ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
………...……………...……………………………………………………………..
________________________________________________________________
 








Các ý kiến mới nhất