Tìm kiếm Giáo án
Bài 15. Chiếc lược ngà

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 13-01-2023
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 13-01-2023
Dung lượng: 87.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
Kế hoạch bài dạy học kỳ I/Ngữ văn 9
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG
YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 71, 72- Tuần 15)
1.Về kiến thức:
Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự.
Giúp học sinh biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
3.Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học, siêng năng, chăm chỉ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Em hãy nêu những từ ngữ thường dùng trong văn nghị luận?
c. Sản phẩm: Hs trả lời VD: tuy nhiên, nhìn chung, tóm lại, vì vậy, cho nên…
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho tự sự sâu sắc hơn. Hôm nay
chúng ta học bài Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Thực hành viết đoạn văn
tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
Tổ chức thực hiện
*Kiến thức 1: Thực hành tìm
hiểu yếu tố nghị luận trong văn
bản tự sự.
Nội dung
176
Sản phẩm
I. Thực hành tìm hiểu yếu
tố nghị luận trong văn
bản tự sự.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc đoạn văn( sgk)
GV đặt câu hỏi: Câu hỏi thảo
luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: thảo luận, tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức
- Yếu tố nghị luận nằm trong
câu trả lời của người bạn được
cứu và câu kết của văn bản.
- Yếu tố nghị luận làm cho câu
chuyện thêm sâu sắc, giàu tính
triết lí và có ý nghĩa giáo dục
cao.
- Bài học: Sự bao dung độ
lượng, lòng nhân ái và ghi nhớ
ân nghĩa, ân tình.
- Đưa yếu tố nghị luận vào văn
bản tự sự : đưa vào lời thoại
của nhân vật hoặc suy nghĩ
đánh giá của nhân vật hoặc
người kể chuyện.
*Kiến thức 2: Thực hành viết
đoạn văn tự sự trong đó có sử
dụng yếu tố nghị luận.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc đề bài 1,2 ( sgk),
xác định vấn đề.
Gv gợi ý nội dung cần trình
bày. GV treo bảng phụ nội
dung gợi ý để hs viết bài
- GV chia nhóm cho HS thảo
luận
- GV cho HS viết đoạn văn
trong 15-20 phút ( Tổ 1,2 viết
đề 1. Tổ 3,4 viết đề 2)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Câu hỏi thảo luận:
Yếu tố nghị luận thể
hiện trong những câu
văn nào?
Yếu tố nghị luận có vai
trò gì trong việc làm nổi
bật nội dung đoạn văn?
Bài học rút ra từ câu
chuyện đó là gì?
* Đoạn văn:
“Lỗi lầm và sự biết ơn”
- Yếu tố nghị luận:
+ “Những điều viết trên
cát....lòng người”.
+ “Vậy mỗi ng chúng ta
hãy học cách....lên đá”
- Vai trò: Nhắc nhở con
người có cách ứng xử văn
hoá trong cuộc sống vốn
rất phức tạp.
- Giúp bài văn thêm sâu
sắc, giàu tính triết lí.
Qua đó em hiểu thêm
vai trò của yếu tố nghị
luận trong văn tự sự như
thế nào? Cách đưa yếu
tố nghị luận trong văn
tự sự?
Bài tập yêu cầu nêu vấn
đề gì?
Đưa yếu tố nghị luận
vào đoạn văn bằng
cách nào?
- HS: Phát biểu ý kiến
chứng minh Nam là
người tốt.
- Dùng yếu tố đối thoại
để bày tỏ quan điểm của
minh đồng thời đưa dẫn
chứng về việc làm tốt
của nam để giúp mọi
177
II. Thực hành viết đoạn
văn tự sự trong đó có sử
dụng yếu tố nghị luận.
Bài 1:
Viết đoạn văn kể lại buổi
sinh hoạt lớp. Trong … em
đã phát biểu ý kiến chứng
minh Nam là người bạn tốt.
Gợi ý
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra
vào thời điểm nào? Ở đâu?
- Ai điều khiển buổi sinh
hoạt đó? Không khí buổi sh
thế nào?
- Nội dung buổi sinh hoạt ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ viết
đoạn văn, trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trình
bày đoạn văn, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá bài làm của
hs.
VD
- Người em kể là bà nội của
em.
- Bà dạy bảo khi em mắc lỗi.
- Bà kể lại một câu chuyện
hoặc dùng lí lẽ để khuyên răn
em.
- Điều khiến em cảm động bởi
lời của bà nhẹ nhàng nhưng
chứa đựng những điều triết lí
về đạo đức - bổn phận làm con
và trách nhiệm của mỗi người
đối với gia đình.
Gv: Nhận xét cho điểm những
hs viết đoạn văn đúng, hay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
người hiểu Nam.
Em phát biểu về vấn đề gì?
Vì sao em nêu vấn đề ấy?
- Em dùng lí lẽ thế nào để
thuyết phục cả lớp?
Bài 2: Viết đoạn văn kể về
những việc làm hoặc
những lời dạy bảo giản dị
mà sâu sắc của người bà
kính yêu đã làm cho em
cảm động( có sử dụng yếu
Bài tập 2
tố nghị luận)
Gợi ý
- Người em kể là ai?
- Người bà đã làm gì để
khuyên bảo em? Bà bảo
ban em trong hoàn cảnh
HS dựa vào gợi ý viết nào?
bài
- Nội dung lời dạy bảo của
bà?
- Điều gì đã làm em cảm
động?
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : Viết đoạn văntự sự có sử dụng yếu tố nghị luận ( tự chọn)
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
----------------------------------------
178
LUYỆN NÓI
I.Mục tiêu
TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN
VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 73,74 -Tuần 15)
1. Về kiến thức:
- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể
chuyện.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Vận dụng được các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản cụ thể.
3. Về Phẩm chất: Sự tự tin, trình bày lưu loát trước tập thể.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Các yếu tố nghị luận, yếu tố miêu tả nội tâm có tác dụng gì trong văn
bản tự sự?
c. Sản phẩm : Hs trả lời (yếu tố nghị luận làm cho văn bản thêm phần triết lí, các yếu
tố miêu tả nội tâm làm cho nhân vật sinh động.)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Các em đã được học các yếu tố nghị luận, các yếu tố miêu tả nội tâm trong văn
bản tự sự để giúp các em luyện tập sử dụng kết hợp 2 yếu tố này trong văn bản tự sự
hôm nay chúng ta có tiết luyện nói.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs vận dụng yếu tố nghị luận và yếu tố miêu tả nội tâm trong văn
bản tự sự
Tổ chức thực hiện
NV1 : Tìm hiểu đề
Nội dung
Sản phẩm
I - Tìm hiểu đề
179
Mục tiêu: Tìm hiểu đề,
lập dàn bài
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc đề bài( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- GV chốt
- Giới thiệu dàn bài
NV2 Thực hành luyện
nói
Mục tiêu:Thực hành
luyện nói, rèn kĩ năng
nói cho hs.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: hs trình bày
bài nói của mình .
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
nói theo dàn bài đã
chuẩn bị
HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV nêu
những yêu cầu của tiết
luyện nói.
Cho điểm những em nói
tốt.
Nêu các bước làm
một bài văn?
Nêu yêu cầu của
đề?
Chỉ rõ dàn bài
chung của bài văn
tự sự?
- Mở bài?
- Thân bài?
- Kết bài?
Hãy trình bày dàn
bài em đã chuẩn bị?
Hãy nêu những yêu
cầu của một bài
luyện nói trên lớp ?
- Mở đầu nói gì?
- Nội dung nói có
mấy vấn đề?
- Kết thúc bài nói
như thế nào?
180
Đề bài: Tâm trạng của em khi để
xảy ra một câu chuyện có lỗi với
bạn.
a. Mở bài:
- Câu chuyện xảy ra đã lâu …
- Muốn kể cho các bạn nghe….
b. Thân bài:
- Giờ kiểm tra Toán em không làm
được bài, nhìn sang bạn hỏi bài
nhưng bạn không trả lời.
- Loay hoay định mở vở thì bị cô
giáo nhắc nên không mở được.
- Khi thu bài của các bạn em đã
không nộp bài cho bạn mà giờ ra
chơi giấu bài trong ngăn bàn của
bạn.
- Vào lớp bạn hoảng hốt tưởng mình
chưa nộp bài nên đi tìm cô giáo xin
nộp bài nhưng cô giáo không nhận vì
cho rằng bạn cố tình nộp bài muộn
và nghiêm khắc phê bình bạn trước
lớp.
- Bạn vẫn không hề hay biết sự thật.
c. Kết bài:
-Bạn đã chuyển trường theo gia đình
sống nơi khác. khi chia tay bạn, em
vẫn không dám nói thật về chuyện
đó và trong lòng cảm thấy xấu hổ, ân
hận.
- Bài học....
II- Thực hành luyện nói
* Yêu cầu:
- Lời nói tự nhiên, rõ ràng, mạch lạc.
- Tư thế tác phong chuẩn mực,
nghiêm túc, nhìn thẳng người đối
diện.
- Bài nói:
+ Nói về vấn đề gì? (Nội dung)
+ Nói thế nào? (cách thức)
+ Nói với ai? (đối tượng)
+ Nói để làm gì? (mục đích)
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.( Về nhà viết đoạn văn )
---------------------------------------------------
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 75,76 - Tuần 15)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về Tiếng Việt đã học trong HKI,
lớp 9: Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b Nội dung: Nêu các phương châm hội thoại đã học?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Trong thực tế có nhiều tình huống không tuân thủ Phương châm hội thoại. Vì vậy
để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, chúng ta phải nắm chắc nội dung các Phương
châm hội thoại sao cho đúng. Để giúp các em khắc sâu kiến thức thức đó, tiết học
181
hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại 2 đơn vị kiến thức. Các phương châm hội thoại ;
Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần Tiếng Việt đã học các phương châm
hội thoại, cách dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Các phương
châm hội thoại.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc nội dung sgk
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hướng dẫn HS ôn tập lần
lượt từng phương châm hội
thoại
Nội dung
Thế nào là p/c về
lượng? cho vd?
Sản phẩm
I.Các phương châm hội thoại.
1.Phương châm về lượng.
Khi giao tiếp cần nói cho có nội
dung, nội dung lời nói đáp ứng
đúng yêu cầu giao tiếp, không
thiếu, không thừa
VD: Ba mẹ mình đều là giáo viên
dạy học.
2.Phương châm về chất.
Khi giao tiếp đừng nói những
Thế nào là p/c về điều mà mình không tin là đúng
chất? cho vd?
hay không có bằng chứng xác
thực.
VD: Nói có sách, mách có chứng.
3.Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
? Thế nào là p/c
VD: Trống đánh xuôi, kèn thổi
quan hệ? cho vd? ngược.
4.Phương châm cách thức.
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn
Thế nào là p/c
gọn, rành mạch, tránh cách nói
cách thức?cho vd mơ hồ.
Vd: Nói ra đầu ra đũa.
5.Phương châm lịch sự.
Thế nào là
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
phương châm lịch trọng người khác.
sự?
VD: Nói như đấm vào tai.
Kiến thức 2: Cách dẫn trực Phương châm ls
tiếp và cách dẫn gián tiếp. liên quan đến
II.Cách dẫn trực tiếp và cách
Bước 1: Chuyển giao
biện pháp tu từ
dẫn gián tiếp.
nhiệm vụ:
nào em đã học?
1. Cách dần trực tiếp, dẫn gián
GV đặt câu hỏi:
tiếp
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Dẫn trực tiếp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm Thế nào là lời dẫn
- Dẫn gián tiếp.
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời trực tiếp? cho vd. *So sánh hai cách dẫn.
các câu hỏi
Thế nào là lời dẫn
182
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hai cách dẫn trên thường sử
dụng cả trong thơ và truyện
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi HS đọc đoạn trích trong
SGK
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hướng dẫn hs chuyển dẫn
trực tiếp sang gián tiếp ( đổi
ngôi kể)
Khôi phục lại nguyên văn lời
dẫn (thay đổi đại từ xưng hô,
thêm bớt các từ ngữ cần thiết
,…)
gián tiếp? cho vd.
Chỉ ra sự giống
nhau và khác
nhau của 2 cách
dẫn?
2.Chuyển cách dẫn trực tiếp
sang cách dẫn gián tiếp :
-Từ xưng hô : tôi nhà vua, chúa
công vua Quang Trung
-Từ chỉ địa điểm : đây tỉnh
lược
-Từ chỉ thời gian : bây giờ bấy
giờ
Hãy chuyển
những lời đối Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực
thoại trong đoạn tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
trích thành lời - Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc
dẫn gián tiếp?
kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù
Phân tích hợp.
những thay đổi về - Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
từ ngữ trong lời - Thêm từ rằng hoặc là trước lời
dẫn gián tiếp so dẫn.
với lời thoại?
- Không nhất thiết phải chính xác
từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung: Cho câu sau: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù”( Làng –Kim Lân) Hãy Viết câu văn trên theo 2 cách dẫn.
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-----------------------------------
183
Tổ Ngữ văn
GV: Lê Văn Danh
Kế hoạch bài dạy học kỳ I/Ngữ văn 9
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG
YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I.Mục tiêu
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 71, 72- Tuần 15)
1.Về kiến thức:
Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự.
Giúp học sinh biết cách đưa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
3.Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học, siêng năng, chăm chỉ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Bảng phụ.
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Em hãy nêu những từ ngữ thường dùng trong văn nghị luận?
c. Sản phẩm: Hs trả lời VD: tuy nhiên, nhìn chung, tóm lại, vì vậy, cho nên…
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho tự sự sâu sắc hơn. Hôm nay
chúng ta học bài Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Thực hành viết đoạn văn
tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
Tổ chức thực hiện
*Kiến thức 1: Thực hành tìm
hiểu yếu tố nghị luận trong văn
bản tự sự.
Nội dung
176
Sản phẩm
I. Thực hành tìm hiểu yếu
tố nghị luận trong văn
bản tự sự.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc đoạn văn( sgk)
GV đặt câu hỏi: Câu hỏi thảo
luận
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: thảo luận, tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: .
GV chốt kiến thức
- Yếu tố nghị luận nằm trong
câu trả lời của người bạn được
cứu và câu kết của văn bản.
- Yếu tố nghị luận làm cho câu
chuyện thêm sâu sắc, giàu tính
triết lí và có ý nghĩa giáo dục
cao.
- Bài học: Sự bao dung độ
lượng, lòng nhân ái và ghi nhớ
ân nghĩa, ân tình.
- Đưa yếu tố nghị luận vào văn
bản tự sự : đưa vào lời thoại
của nhân vật hoặc suy nghĩ
đánh giá của nhân vật hoặc
người kể chuyện.
*Kiến thức 2: Thực hành viết
đoạn văn tự sự trong đó có sử
dụng yếu tố nghị luận.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc đề bài 1,2 ( sgk),
xác định vấn đề.
Gv gợi ý nội dung cần trình
bày. GV treo bảng phụ nội
dung gợi ý để hs viết bài
- GV chia nhóm cho HS thảo
luận
- GV cho HS viết đoạn văn
trong 15-20 phút ( Tổ 1,2 viết
đề 1. Tổ 3,4 viết đề 2)
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Câu hỏi thảo luận:
Yếu tố nghị luận thể
hiện trong những câu
văn nào?
Yếu tố nghị luận có vai
trò gì trong việc làm nổi
bật nội dung đoạn văn?
Bài học rút ra từ câu
chuyện đó là gì?
* Đoạn văn:
“Lỗi lầm và sự biết ơn”
- Yếu tố nghị luận:
+ “Những điều viết trên
cát....lòng người”.
+ “Vậy mỗi ng chúng ta
hãy học cách....lên đá”
- Vai trò: Nhắc nhở con
người có cách ứng xử văn
hoá trong cuộc sống vốn
rất phức tạp.
- Giúp bài văn thêm sâu
sắc, giàu tính triết lí.
Qua đó em hiểu thêm
vai trò của yếu tố nghị
luận trong văn tự sự như
thế nào? Cách đưa yếu
tố nghị luận trong văn
tự sự?
Bài tập yêu cầu nêu vấn
đề gì?
Đưa yếu tố nghị luận
vào đoạn văn bằng
cách nào?
- HS: Phát biểu ý kiến
chứng minh Nam là
người tốt.
- Dùng yếu tố đối thoại
để bày tỏ quan điểm của
minh đồng thời đưa dẫn
chứng về việc làm tốt
của nam để giúp mọi
177
II. Thực hành viết đoạn
văn tự sự trong đó có sử
dụng yếu tố nghị luận.
Bài 1:
Viết đoạn văn kể lại buổi
sinh hoạt lớp. Trong … em
đã phát biểu ý kiến chứng
minh Nam là người bạn tốt.
Gợi ý
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra
vào thời điểm nào? Ở đâu?
- Ai điều khiển buổi sinh
hoạt đó? Không khí buổi sh
thế nào?
- Nội dung buổi sinh hoạt ?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ viết
đoạn văn, trình bày.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trình
bày đoạn văn, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá bài làm của
hs.
VD
- Người em kể là bà nội của
em.
- Bà dạy bảo khi em mắc lỗi.
- Bà kể lại một câu chuyện
hoặc dùng lí lẽ để khuyên răn
em.
- Điều khiến em cảm động bởi
lời của bà nhẹ nhàng nhưng
chứa đựng những điều triết lí
về đạo đức - bổn phận làm con
và trách nhiệm của mỗi người
đối với gia đình.
Gv: Nhận xét cho điểm những
hs viết đoạn văn đúng, hay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
người hiểu Nam.
Em phát biểu về vấn đề gì?
Vì sao em nêu vấn đề ấy?
- Em dùng lí lẽ thế nào để
thuyết phục cả lớp?
Bài 2: Viết đoạn văn kể về
những việc làm hoặc
những lời dạy bảo giản dị
mà sâu sắc của người bà
kính yêu đã làm cho em
cảm động( có sử dụng yếu
Bài tập 2
tố nghị luận)
Gợi ý
- Người em kể là ai?
- Người bà đã làm gì để
khuyên bảo em? Bà bảo
ban em trong hoàn cảnh
HS dựa vào gợi ý viết nào?
bài
- Nội dung lời dạy bảo của
bà?
- Điều gì đã làm em cảm
động?
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : Viết đoạn văntự sự có sử dụng yếu tố nghị luận ( tự chọn)
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
----------------------------------------
178
LUYỆN NÓI
I.Mục tiêu
TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN
VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 73,74 -Tuần 15)
1. Về kiến thức:
- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện.
- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể
chuyện.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Vận dụng được các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản cụ thể.
3. Về Phẩm chất: Sự tự tin, trình bày lưu loát trước tập thể.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b. Nội dung: Các yếu tố nghị luận, yếu tố miêu tả nội tâm có tác dụng gì trong văn
bản tự sự?
c. Sản phẩm : Hs trả lời (yếu tố nghị luận làm cho văn bản thêm phần triết lí, các yếu
tố miêu tả nội tâm làm cho nhân vật sinh động.)
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Các em đã được học các yếu tố nghị luận, các yếu tố miêu tả nội tâm trong văn
bản tự sự để giúp các em luyện tập sử dụng kết hợp 2 yếu tố này trong văn bản tự sự
hôm nay chúng ta có tiết luyện nói.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs vận dụng yếu tố nghị luận và yếu tố miêu tả nội tâm trong văn
bản tự sự
Tổ chức thực hiện
NV1 : Tìm hiểu đề
Nội dung
Sản phẩm
I - Tìm hiểu đề
179
Mục tiêu: Tìm hiểu đề,
lập dàn bài
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc đề bài( sgk)
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, suy
nghĩ, trả lời các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- GV chốt
- Giới thiệu dàn bài
NV2 Thực hành luyện
nói
Mục tiêu:Thực hành
luyện nói, rèn kĩ năng
nói cho hs.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: hs trình bày
bài nói của mình .
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
nói theo dàn bài đã
chuẩn bị
HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV nêu
những yêu cầu của tiết
luyện nói.
Cho điểm những em nói
tốt.
Nêu các bước làm
một bài văn?
Nêu yêu cầu của
đề?
Chỉ rõ dàn bài
chung của bài văn
tự sự?
- Mở bài?
- Thân bài?
- Kết bài?
Hãy trình bày dàn
bài em đã chuẩn bị?
Hãy nêu những yêu
cầu của một bài
luyện nói trên lớp ?
- Mở đầu nói gì?
- Nội dung nói có
mấy vấn đề?
- Kết thúc bài nói
như thế nào?
180
Đề bài: Tâm trạng của em khi để
xảy ra một câu chuyện có lỗi với
bạn.
a. Mở bài:
- Câu chuyện xảy ra đã lâu …
- Muốn kể cho các bạn nghe….
b. Thân bài:
- Giờ kiểm tra Toán em không làm
được bài, nhìn sang bạn hỏi bài
nhưng bạn không trả lời.
- Loay hoay định mở vở thì bị cô
giáo nhắc nên không mở được.
- Khi thu bài của các bạn em đã
không nộp bài cho bạn mà giờ ra
chơi giấu bài trong ngăn bàn của
bạn.
- Vào lớp bạn hoảng hốt tưởng mình
chưa nộp bài nên đi tìm cô giáo xin
nộp bài nhưng cô giáo không nhận vì
cho rằng bạn cố tình nộp bài muộn
và nghiêm khắc phê bình bạn trước
lớp.
- Bạn vẫn không hề hay biết sự thật.
c. Kết bài:
-Bạn đã chuyển trường theo gia đình
sống nơi khác. khi chia tay bạn, em
vẫn không dám nói thật về chuyện
đó và trong lòng cảm thấy xấu hổ, ân
hận.
- Bài học....
II- Thực hành luyện nói
* Yêu cầu:
- Lời nói tự nhiên, rõ ràng, mạch lạc.
- Tư thế tác phong chuẩn mực,
nghiêm túc, nhìn thẳng người đối
diện.
- Bài nói:
+ Nói về vấn đề gì? (Nội dung)
+ Nói thế nào? (cách thức)
+ Nói với ai? (đối tượng)
+ Nói để làm gì? (mục đích)
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung : Viết đoạn văn ngắn có sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.( Về nhà viết đoạn văn )
---------------------------------------------------
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 75,76 - Tuần 15)
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về Tiếng Việt đã học trong HKI,
lớp 9: Các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: nghiên cứu, xử lý tài liệu
- NL đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự học
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
b Nội dung: Nêu các phương châm hội thoại đã học?
c. Sản phẩm : HS dựa vào nội dung sgk trả lời
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
Trong thực tế có nhiều tình huống không tuân thủ Phương châm hội thoại. Vì vậy
để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, chúng ta phải nắm chắc nội dung các Phương
châm hội thoại sao cho đúng. Để giúp các em khắc sâu kiến thức thức đó, tiết học
181
hôm nay chúng ta cùng ôn tập lại 2 đơn vị kiến thức. Các phương châm hội thoại ;
Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs hệ thống kiến thức về phần Tiếng Việt đã học các phương châm
hội thoại, cách dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Các phương
châm hội thoại.
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi hs đọc nội dung sgk
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hướng dẫn HS ôn tập lần
lượt từng phương châm hội
thoại
Nội dung
Thế nào là p/c về
lượng? cho vd?
Sản phẩm
I.Các phương châm hội thoại.
1.Phương châm về lượng.
Khi giao tiếp cần nói cho có nội
dung, nội dung lời nói đáp ứng
đúng yêu cầu giao tiếp, không
thiếu, không thừa
VD: Ba mẹ mình đều là giáo viên
dạy học.
2.Phương châm về chất.
Khi giao tiếp đừng nói những
Thế nào là p/c về điều mà mình không tin là đúng
chất? cho vd?
hay không có bằng chứng xác
thực.
VD: Nói có sách, mách có chứng.
3.Phương châm quan hệ
Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
? Thế nào là p/c
VD: Trống đánh xuôi, kèn thổi
quan hệ? cho vd? ngược.
4.Phương châm cách thức.
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn
Thế nào là p/c
gọn, rành mạch, tránh cách nói
cách thức?cho vd mơ hồ.
Vd: Nói ra đầu ra đũa.
5.Phương châm lịch sự.
Thế nào là
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn
phương châm lịch trọng người khác.
sự?
VD: Nói như đấm vào tai.
Kiến thức 2: Cách dẫn trực Phương châm ls
tiếp và cách dẫn gián tiếp. liên quan đến
II.Cách dẫn trực tiếp và cách
Bước 1: Chuyển giao
biện pháp tu từ
dẫn gián tiếp.
nhiệm vụ:
nào em đã học?
1. Cách dần trực tiếp, dẫn gián
GV đặt câu hỏi:
tiếp
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Dẫn trực tiếp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm Thế nào là lời dẫn
- Dẫn gián tiếp.
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời trực tiếp? cho vd. *So sánh hai cách dẫn.
các câu hỏi
Thế nào là lời dẫn
182
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hai cách dẫn trên thường sử
dụng cả trong thơ và truyện
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
Gọi HS đọc đoạn trích trong
SGK
GV đặt câu hỏi:
HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: tìm hiểu, suy nghĩ, trả lời
các câu hỏi
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Hướng dẫn hs chuyển dẫn
trực tiếp sang gián tiếp ( đổi
ngôi kể)
Khôi phục lại nguyên văn lời
dẫn (thay đổi đại từ xưng hô,
thêm bớt các từ ngữ cần thiết
,…)
gián tiếp? cho vd.
Chỉ ra sự giống
nhau và khác
nhau của 2 cách
dẫn?
2.Chuyển cách dẫn trực tiếp
sang cách dẫn gián tiếp :
-Từ xưng hô : tôi nhà vua, chúa
công vua Quang Trung
-Từ chỉ địa điểm : đây tỉnh
lược
-Từ chỉ thời gian : bây giờ bấy
giờ
Hãy chuyển
những lời đối Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực
thoại trong đoạn tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
trích thành lời - Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc
dẫn gián tiếp?
kép.
- Thay đổi đại từ xưng hô cho phù
Phân tích hợp.
những thay đổi về - Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
từ ngữ trong lời - Thêm từ rằng hoặc là trước lời
dẫn gián tiếp so dẫn.
với lời thoại?
- Không nhất thiết phải chính xác
từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b. Nội dung: Cho câu sau: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù”( Làng –Kim Lân) Hãy Viết câu văn trên theo 2 cách dẫn.
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
-----------------------------------
183
 









Các ý kiến mới nhất