Bài 40. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:50' 05-06-2024
Dung lượng: 411.7 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:50' 05-06-2024
Dung lượng: 411.7 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 40. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN
CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 84)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia hai số thập phân.
– Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn”.
+ Khi nhân (hay chia) cả số bị chia và số
chia với (cho) cùng một số (khác 0) thì tích
(hay thương) thế nào?
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100,
ta làm sao cho nhanh?
+ Chia một số thập phân cho một số tự
nhiên, cần lưu ý điều gì?
+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
ta cần lưu ý điều gì?
HOẠT ĐỘNG HS
+ Không đổi.
+ Chuyển dấu phẩy sang phải 1; 2;3;… chữ số.
+ Thứ tự thực hiện phép chia: Chia phần
nguyên
Viết dấu phẩy Chia phần thập phân.
+ Số chữ số 0 viết thêm vào bên phải số bị
chia bằng với số chữ số ở phần thập phân
của số chia.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần – HS quan sát và viết phép tính: 4,24 : 1,6 = ?
Khởi động.
HS chuyển về dạng phép chia cho số
tự nhiên mà các em đã học.
GV ghi trên bảng lớp
4,26 : 1,6 = (4,26 10) : (1,6 10)
= 42,6 : 16
GV dẫn vào bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép chia 4,24 : 1,6 = ?
– GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 4,24 : 1,6 = – HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
?
– Sửa bài, HS trình bày cách làm GV hệ
thống lại cách làm như SGK và giới thiệu
cách đặt tính và tính.
+ Đặt tính?
GV có thể giải thích: vì 1,6 × 10 = 16 nên
4,24 cũng phải nhân với 10 Khi nhân
nhẩm với 10, chuyển dấu phẩy sang phải
một chữ số.
+ Tính?
– HS trình bày cách làm
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng dẫn
của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số chia
bên phải, kẻ các gạch dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 1,6 có một chữ số
Chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên
phải một chữ số (4,24) được 42,4.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (1,6) được 16.
+ Tính (từ trái sang phải):
Phép chia: 42,4 : 16
42 chia 16
Ước lượng: 40 : 20 = 2; 16 × 2 = 32
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
Ví dụ 2: Phép chia: 6,3 : 0,42 = ?
42 : 16 được 2, viết 2;
2 nhân 6 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0,
nhớ 1;
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 4 trừ 3
bằng 1, viết 1.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm được
(bên phải 2).
Hạ 4, được 104; 104 chia 16
Ước lượng: 100 : 20 được 5; 16 × 5 = 80
Phải tăng thương thành 6 (16 × 6 = 96)
104 chia 16 được 6, viết 6;
6 nhân 6 bằng 36; 44 trừ 36 bằng 8, viết 8,
nhớ 4;
6 nhân 1 bằng 6, thêm 4 bằng 10; 10 trừ 10
bằng 0, viết 0.
Thêm 0 vào bên phải số dư 8, được 80; 80
chia 16
Ước lượng: 80 : 20 = 4; 16 × 4 = 64
Phải tăng thương thành 5 (16 × 5 = 80)
80 chia 16 được 5, viết 5;
5 nhân 6 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0, viết 0,
nhớ 3;
5 nhân 1 bằng 5, thêm 3 bằng 8; 8 trừ 8
bằng 0, viết 0.
4,24 : 1,6 = 2,65
+ 2,65 × 1,6 = 4,24
– HS (nhóm đôi) nhận biết nhiệm vụ rồi
thảo luận
Thực hiện theo quy trình
– Sửa bài, vài nhóm HS trình bày (có thể
Thực hiện cá nhân (bảng con).
chọn các nhóm có kết quả khác nhau tạo
tình huống sư phạm GV hướng dẫn cả – Vài nhóm HS trình bày
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng dẫn
lớp làm lại (bảng con).
của GV.
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị
chia bên trái, số chia
bên phải, kẻ các gạch
dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 0,42 có hai chữ số
Chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải
hai chữ số (6,3) được 630.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,42) được 42.
+ Tính?
+ Tính (từ trái sang phải):
Phép chia: 630 : 42
63 chia 42 được 1, viết 1;
1 nhân 42 bằng 42; 63 trừ 42 bằng 21,
viết 21.
Hạ 0, được 210; 210 chia 42
Ước lượng: 200 : 40 = 5; 42 × 5 = 210
210 chia 42 được 5, viết 5;
5 nhân 2 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0, viết
0 nhớ 1;
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ
21 bằng 0, viết 0.
6,3 : 0,42 = 15
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
+
15
×
0,42
= 6,3
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia
– Vị trí dấu phẩy của số bị chia.
hai số thập phân, cần lưu ý điều gì?
Muốn chia số thập phân cho số thập phân, ta
Muốn chia một số thập phân cho một số
làm sao?
thập phân, ta làm như sau:
Lưu ý:
+ Nếu chữ số ở phần thập phân của số bị
chia ít hơn số chữ số ở phần thập phân của
số chia Viết thêm chữ số 0.
+ Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết dấu
phẩy vào bên phải số thương và viết thêm
chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số
bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
chia như chia các số tự nhiên.
– HS nói cách tính.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
Bài 1:
b)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a)
cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính Vị trí dấu phẩy ở số bị chia.
c)
d)
– HS nói cách tính.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách chọn phép tính.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
7,8 : 0,52 = 15
Con thỏ cần nhảy 15 bước.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
0,52 m: 1 bước
7,8 m: .?. bước
Đây là bài toán liên quan đến việc chia
theo nhóm Chọn phép tính chia.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 40. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN
CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 84)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS thực hiện được phép chia hai số thập phân.
– Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm,
nhân ái.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn”.
+ Khi nhân (hay chia) cả số bị chia và số
chia với (cho) cùng một số (khác 0) thì tích
(hay thương) thế nào?
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100,
ta làm sao cho nhanh?
+ Chia một số thập phân cho một số tự
nhiên, cần lưu ý điều gì?
+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
ta cần lưu ý điều gì?
HOẠT ĐỘNG HS
+ Không đổi.
+ Chuyển dấu phẩy sang phải 1; 2;3;… chữ số.
+ Thứ tự thực hiện phép chia: Chia phần
nguyên
Viết dấu phẩy Chia phần thập phân.
+ Số chữ số 0 viết thêm vào bên phải số bị
chia bằng với số chữ số ở phần thập phân
của số chia.
– GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần – HS quan sát và viết phép tính: 4,24 : 1,6 = ?
Khởi động.
HS chuyển về dạng phép chia cho số
tự nhiên mà các em đã học.
GV ghi trên bảng lớp
4,26 : 1,6 = (4,26 10) : (1,6 10)
= 42,6 : 16
GV dẫn vào bài mới.
II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Ví dụ 1: Phép chia 4,24 : 1,6 = ?
– GV nêu vấn đề: Đặt tính rồi tính 4,24 : 1,6 = – HS thảo luận: Thực hiện phép chia.
?
– Sửa bài, HS trình bày cách làm GV hệ
thống lại cách làm như SGK và giới thiệu
cách đặt tính và tính.
+ Đặt tính?
GV có thể giải thích: vì 1,6 × 10 = 16 nên
4,24 cũng phải nhân với 10 Khi nhân
nhẩm với 10, chuyển dấu phẩy sang phải
một chữ số.
+ Tính?
– HS trình bày cách làm
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng dẫn
của GV.
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái, số chia
bên phải, kẻ các gạch dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 1,6 có một chữ số
Chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên
phải một chữ số (4,24) được 42,4.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (1,6) được 16.
+ Tính (từ trái sang phải):
Phép chia: 42,4 : 16
42 chia 16
Ước lượng: 40 : 20 = 2; 16 × 2 = 32
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
Ví dụ 2: Phép chia: 6,3 : 0,42 = ?
42 : 16 được 2, viết 2;
2 nhân 6 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0, viết 0,
nhớ 1;
2 nhân 1 bằng 2, thêm 1 bằng 3; 4 trừ 3
bằng 1, viết 1.
Viết dấu phẩy vào thương vừa tìm được
(bên phải 2).
Hạ 4, được 104; 104 chia 16
Ước lượng: 100 : 20 được 5; 16 × 5 = 80
Phải tăng thương thành 6 (16 × 6 = 96)
104 chia 16 được 6, viết 6;
6 nhân 6 bằng 36; 44 trừ 36 bằng 8, viết 8,
nhớ 4;
6 nhân 1 bằng 6, thêm 4 bằng 10; 10 trừ 10
bằng 0, viết 0.
Thêm 0 vào bên phải số dư 8, được 80; 80
chia 16
Ước lượng: 80 : 20 = 4; 16 × 4 = 64
Phải tăng thương thành 5 (16 × 5 = 80)
80 chia 16 được 5, viết 5;
5 nhân 6 bằng 30; 30 trừ 30 bằng 0, viết 0,
nhớ 3;
5 nhân 1 bằng 5, thêm 3 bằng 8; 8 trừ 8
bằng 0, viết 0.
4,24 : 1,6 = 2,65
+ 2,65 × 1,6 = 4,24
– HS (nhóm đôi) nhận biết nhiệm vụ rồi
thảo luận
Thực hiện theo quy trình
– Sửa bài, vài nhóm HS trình bày (có thể
Thực hiện cá nhân (bảng con).
chọn các nhóm có kết quả khác nhau tạo
tình huống sư phạm GV hướng dẫn cả – Vài nhóm HS trình bày
Cả lớp làm lại (bảng con) theo hướng dẫn
lớp làm lại (bảng con).
của GV.
+ Đặt tính?
+ Đặt tính: Viết số bị
chia bên trái, số chia
bên phải, kẻ các gạch
dọc và ngang.
Đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia
Phần thập phân của 0,42 có hai chữ số
Chuyển dấu phẩy của số bị chia sang phải
hai chữ số (6,3) được 630.
Bỏ dấu phẩy ở số chia (0,42) được 42.
+ Tính?
+ Tính (từ trái sang phải):
Phép chia: 630 : 42
63 chia 42 được 1, viết 1;
1 nhân 42 bằng 42; 63 trừ 42 bằng 21,
viết 21.
Hạ 0, được 210; 210 chia 42
Ước lượng: 200 : 40 = 5; 42 × 5 = 210
210 chia 42 được 5, viết 5;
5 nhân 2 bằng 10; 10 trừ 10 bằng 0, viết
0 nhớ 1;
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ
21 bằng 0, viết 0.
6,3 : 0,42 = 15
+ GV hướng dẫn HS thử lại.
+
15
×
0,42
= 6,3
– GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia
– Vị trí dấu phẩy của số bị chia.
hai số thập phân, cần lưu ý điều gì?
Muốn chia số thập phân cho số thập phân, ta
Muốn chia một số thập phân cho một số
làm sao?
thập phân, ta làm như sau:
Lưu ý:
+ Nếu chữ số ở phần thập phân của số bị
chia ít hơn số chữ số ở phần thập phân của
số chia Viết thêm chữ số 0.
+ Nếu phép chia còn dư, ta có thể viết dấu
phẩy vào bên phải số thương và viết thêm
chữ số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia.
– GV chỉ vào phép tính hàng dọc.
Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập
phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số
bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép
chia như chia các số tự nhiên.
– HS nói cách tính.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
– HS thực hiện (cá nhân) trên bảng con.
Bài 1:
b)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói a)
cách tính.
Lưu ý:
+ GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
chia cho HS thực hiện vào bảng con.
+ GV luôn nhận xét và chỉnh sửa việc đặt
tính và tính Vị trí dấu phẩy ở số bị chia.
c)
d)
– HS nói cách tính.
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách chọn phép tính.
– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
7,8 : 0,52 = 15
Con thỏ cần nhảy 15 bước.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
0,52 m: 1 bước
7,8 m: .?. bước
Đây là bài toán liên quan đến việc chia
theo nhóm Chọn phép tính chia.
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất