Tìm kiếm Giáo án
CĐ8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:19' 12-04-2024
Dung lượng: 690.0 KB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 08h:19' 12-04-2024
Dung lượng: 690.0 KB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lê Quý Đôn
Trường: THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ văn – Âm nhạc
Ngày soạn: 24/3/2024
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Họ và tên GV: Quách Thị kim Duyên
Ngày dạy: 6A (27/3,3,10,17/4-2024)
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 27, 28, 29,30 - TIẾT 80,83,86,89
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
+ Nhận biết được những dấu hiệu của mưa bão, lũ lụt, sạt lở đất và biết cách tự bảo vệ trong
một số tình huống thiên tai đó,
+ Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.
+ Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện những việc làm giảm thiểu
biến đổi khí hậu.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
+ Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống
con người,
+ Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xá hội.
+ Đánh giá được sự hợp lí/ chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động.
+ Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và mọi người trong hoạt động
+ Rút ra được kinh nghiệm khi học chủ đề này
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm các bài tập trong SBT.
- Sưu tầm tranh, ảnh, tình huống liên quan đến chủ đề. Năm cái áo phao.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
- Thẻ màu xanh, đỏ.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp.
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ có dấu hiệu của trời sắp mưa, bão.
- Thiết kế tờ rơi về phòng tránh thiên tai và giảm thiểu biến đối khí hậu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú với chủ đề, nêu được sự cần thiết của việc phòng tránh thiên
tai đối với bản thân, chỉ rõ được việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu đề ra.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
b. Nội dung: GV cho HS xem phần đầu phim Xã Thuận
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem phần đầu phim Xã Thuận (bộ phim ngắn về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi
ro thiên tai do tổ chức Plan thực hiện với sự tham gia của trẻ em trong việc xây dựng kịch bản,
quay phim, truyền thông, chia sẻ cho cộng đồng,...).
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả những hiện tượng tự nhiên trong tranh, thảo luận về ý
nghĩa của câu dẫn ở trang 65 SGK và đọc phần định hướng nội dung ở trang 66 SGK.
- Hs nêu ý kiến cá nhân
- GV giới thiệu bài học: Thiên nhiên không chỉ mang lại cho cơn người sự sống trên Trái Đất
mà còn gây ra cho con người không ít khó khăn như mum bão, lũ lụt, sạt lở đất, sóng thần, núi
lửa,... Bên cạnh yếu tố tự nhiên thì hoạt động sống của con người cũng tác động không nhỏ đến
khí hậu, dẫn đến gia tăng mức độ ảnh hưởng của thiên tại đối với con người.
Vậy chúng tạ cần phải làm gì để có thể tự bảo vệ bản thân và giảm thiểu ảnh hưởng của thiên
tai đến con người trước những biến đổi của khí hậu? Các em cùng khám phá trong chủ đề 8:
Phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thiên tai
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được một số thiên tai và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con
người.
b. Nội dung:
- Hỏi – đáp nhanh về các loại thiên tai
- Chia sẻ ảnh hưởng thiên tai đến cuộc sống con người.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thực hiện hỏi đáp nha với cả lớp về các thiên tai
thường xảy ra tại nơi mình sinh sống.
- GV chia sẻ những thiên tai đó ảnh hưởng đến đời
sống của người dân địa phương như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ dung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
I. Một số thiên tai
- Lũ quét,
- Sạt lở đất
- Lũ lụt
- Hạn hán
- Bão
- Cháy rừng
- Xâm nhập mặn
- Động đất
- Núi lửa phun trào
- Nạn cát bay,…
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:HS nhận biết một số nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và hệ quả của nó đến
cuộc sống con người.
b. Nội dung:
- Khảo sát nhận thức của HS về biến đổi khí hậu
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu
- Chia sẻ hậu quả của biến đổi khí hậu và tác động của BĐKH đến sức khỏe con người.
c. Sản phẩm:nguyên nhân và tác động của biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1:Khảo sát nhận thức của HS về
biến đổi khí hậu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành hai đội thi. GV trình
chiếu câu hỏi và các phương án lựa chọn
lên bảng. HS của hai đội sẽ chọn phương án trả
lời đúng cho các câu hỏi. GV có thể giải thích khi
HS đưa ra đáp án sai và tổng kết lại số câu trả lời
đúng của mỗi đội. Đội nào trả lời đúng nhiều
hơn, đội đó sẽ chiến thắng.
Câu 1: Những thay đối của khí hậu vượt ra khỏi
trạng thái trưng bình đã được duy trì
trong nhiều năm gọi là gì?
a) Nóng lên toàn cầu b) Hiệu ứng nhà kính
c) Biến đổi khí hậu d) Thiên tai
Câu 2: Biến đổi khí hậu sẽ làm mọi khu vực trên
Trái Đất nóng lên?
a) Đúng b)Sai
Câu 3: Những hiện tượng nào sau đây là biểu
hiện của biến đối khí hậu?
a) Núi lửa phun trào b) Băng tan
c) Nhiệt độ trung bình giảm xuống
d) Mực nước biển dâng lên
Câu 4: Các hoạt động nào sau đây làm gia tăng
hiệu ứng nhà kính?
a) Giao thông vận tảib) Chặt phá rừng
c) Tiết kiệm điện d) Chăn nuôi gia súc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
II. Tác động của biến đổi khí hậu
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí
hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã
được duy trì trong một khoảng thời gian
dài, thường là một vài thập kỉ hoặc dài
hơn.
- Nguyên nhân : Biến đối khí hậu có thể là
do các quá trình tự nhiên hoặc do hoạt
động của con người.
+ Các yếu tố từ tự nhiên như: hoạt động
của núi lửa, cháy rừng tự nhiên
+ Hoạt động sống của con người
đã can thiệp quá nhiều vào tự nhiên, phá
vỡ sự cân bằng trong tự nhiên như khai
thác và sử dụng tài nguyên quá mức, chặt
phá rừng, sử dụng phân bón thuốc trừ sâu
quá mức, khí thải từ các phương tiện giao
thông,…
- Tác động của BĐKH :
+ Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng đến môi
trường sống: băng tan, trực nước biển
dâng, nắng nóng, hạn hán, bão, lũ lụt, giảm
đa dạng sinh học, huỷ diệt hệ sinh thái,
dịch bệnh, sạt lô, động đất, dịch bệnh,....
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 2: Nêu một số nguyên nhân dẫn
đến biến đổi khí hậu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc nhóm, thảo luận câu hỏi:
Những hoạt động nào của người dân ở địa
phương em đã làm gia tăng biến đổi khí hậu?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật
phòng tranh để giải thích hoạt động đó có thể gây
ra biến đối khí hậu như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ hậu quả của biến đổi
khí hậu và tác động của BĐKH đến sức khỏe
con người.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS trao đổi theo nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn về hậu quả của biến đổi khí hậu đến
môi trường sống.
- GV yêu cầu HS mở ý 2, 3, nhiệm vụ 2 trong
SBT và trao đổi về các tác động của biến đổi khí
hậu đến sức khoẻ con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tự bảo vệ khi có bão
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được dấu hiệu trười sắp có mưa, bão và tự bảo vệ bản thân
trước, trong và sau khi mưa bão.
b. Nội dung:
- Nhận diện dấu hiệu trời sắp mưa, bão qua câu ca dao, tục ngữ
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nhận diện dấu hiệu trời sắp mưa, bão qua ca dao, tục ngữ
- GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội sẽ cử đại diện đọc một câu ca dao, tục ngữ có dấu hiệu của
trời sắp mưa, bão. Đội nào đọc được nhiều câu hơn sẽ thắng.
- HS các đội đọc các câu ca dao, tục ngữ:
“ Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.”
“ Bao giờ trời kéo vảy tê
Sắp gồng sắp gánh ta về kẻo mưa.”
“ Mây đằng Đông vừa trông vừa chạy
Mây đằng Nam vừa làm vừa chơi”
“Tháng bảy kiến đàn đại hàn hồng thủy”
- GV giải thích một số hiện tượng được mô tả trong câu ca dao, tục ngữ mà HS chưa
hiểu rõ (nếu có).
- GV chốt lại một số dấu hiệu trời sắp mưa, bão:
Bầu trời quang đãng, không khí ơi bức, ngột ngạt, lặng gió kéo dài vài ngày.
Xuất hiện mây vẫn vũ như nếp nhăn, tích tụ phía cuối chân trời. Trên lớp mây này
thường có quầng mây xuất hiện, tây cứ thấp dần, dày, đen dần, bay nhanh và ngày càng
nhiều.
Chớp xa xuất hiện liên tục, đều đặn, hướng chớp sáng nhất là hướng đang có bão hoạt
động. Đối với vùng ven biển nước ta, trước khi bão tới thường xuất hiện chóp ở hướng
Đông - Nam.
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các việc cần làm trước, trong và sau khi có bão
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm 4 HS về các việc nên làm trước, trong và sau khi có bão.
- GV quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ khi cần thiết.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến của
mình.
- GV nhận xét hoạt động và chốt lại các việc nên làm trước, trong và sau khi có bão đểđảm bảo
an toàn của bản thân và gia đình:
Theo dõi tin bão trên truyền hình, đài báo
Kiểm tra những chỗ hư hỏng của nhà mình để kịp thời sửa chữa
Kiểm tra nguồn nước xem có bị hư hỏng không.
Hoạt động 2: Tự bảo vệ trước lũ lụt
a. Mục tiêu:tự bảo vệ trước, trong và sau khi lũ lụt
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nhận diện dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt và chia sẻ những việc cấn làm trước
khi lũ lụt
- GV phỏng vấn nhanh một số HS về những dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt.
- GV mời một số em chia sẻ về những việc các em đã hoặc sẽ làm trước và trong khi xảy ra lũ
lụt.
- GV nhắc nhở HS thường xuyên theo dõi thông tin mưa lũ trên đài truyển hình, báo, đài phát
thanh để biết thông tin về mưa lũ, quan sát các dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt
để thực hiện tự bảo vệ.
* Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nhu yếu phẩm khi có nguy cơ lũ lụt
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm đôi về tình huống và câu hỏi ở ý 1, nhiệm vụ 3 SBT
Tình huống: Nếu khu vực em đang sinh sống có nguy cơ tua bão dài ngày, lũ lụt dâng cao, em
sẽ chuẩn bị những vật dụng gì? Vì sao?
- HS trả lời: Những nhu yếu phẩm cần chuẩn bị khi có nguy cơ lũ lụt: nước sạch, thực phẩm
khô/ thực phẩm đóng hộp, đèn pi/ đèn tích điện và pin dự phòng, thuốc và túi cứu thương, áo
mưa, ủng lội nước, điện thoại, đồ dùng vệ sinh cá nhân (kem đánh răng, xà phòng,...), tiên mặt,
quần áo,...
- GV đặt câu hỏi: Em sẽ chọn tua lương thực, thực phẩm với số lượng như thế nào? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
* Nhiệm vụ 3: Hành động khi xảy ra lũ lụt và sau lũ lụt
GV phát phiếu cho HS và yêu cầu làm theo nhóm để chia sẻ về những hành động đã và sẽ làm khi xảy ra lũ lụt:
TT
Việc làm
Đã thực Không
hiện
thực
hiện
Trong khi lũ lụt
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
1
2
3
Tìm sự hỗ trợ của người lớn.
Tắt cầu dao điện và khoá van bình ga.
Di chuyển đến khu vực, vị trí cao càng nhanh càng
tốt.
4
Tránh xa các bờ sông hoặc suối ở các vùng ngập lụt;
không đi gần khu vực cầu, cống khi nước đang lên.
5
Mặc áo phao nếu có hoặc sử dụng các đồ vật nổi
khác (thùng nhựa, săm xe, thân cây chuối,...).
6
Vớt củi trên sông, suối khi có lũ.
7
Không lội xuống nước gần dây điện hoặc cột điện.
8
Lội qua suối khi có dòng nước chảy xiết.
Sau khi lũ rút
1
Tránh xa khu vực dòng nước khi nước lũ rút đi.
2
Tầm rửa thật sạch khi bị ướt do nước lũ tràn vào.
3
Khi đi tránh lũ trở về, cần nhờ người lớn kiểm tra
xem
cầu dao điện đã được ngắt chưa.
4
Không ăn uống hoặc nấu nướng với thực phẩm hoặc
nguyên liệu bị ngập nước mưa.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả, nhóm khác bổ sung nếu có câu trả lời khác.
GV tổng hợp và lấy ý kiến chung.
- GV dặn dò HS thường xuyên theo dõi thông tin mưa lũ trên đài truyền hình, báo, đài phát
thanh để chuẩn bị nhu yếu phẩm; thực hiện tự bảo vệ trong và sau khi lũ lụt xảy ra theo hướng
dẫn.
* Nhiệm vụ 4: Thực hành mặc áo phao
- GV giới thiệu mục đích của hoạt động thực hành mặc áo phao.
- GV hướng dẫn mặc áo phao đúng cách:
GV giơ áo phao và giải thích để HS nhận biết thế nào là một áo phao đủ tiêu chuẩn an
toàn.
GV hướng dẫn cách mặc áo phao.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 áo phao và thực hành mặc áo phao cho bạn.
Hoạt động 3: Tự bảo vệ khi sạt lở đất
a. Mục tiêu:nhận biết được các dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất và tự bảo vệ trước, trong và sau
khi sạt lở.
b. Nội dung:
- Khảo sát nhận diện dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
- Hành động trước, trong và sau khi sạt lở đất
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát nhận diện dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- Gv cho HS khảo sát dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất theo bảng dưới đ ây, HS sử dụng thẻ màu xanh
– chọn Đúng, thẻ đỏ - chọn sai để đưa ra ý kiến của mình.
TT
1
Dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
Đúng Sai
Các rãnh thoát nước mưa trên các sườn dốc (đặc biệt là
những nơi mà dòng nước chảy tụ lại) xuất hiện dấu vết
sạt lở.
2
Cây bị nghiêng hoặc di chuyển.
3
Vỡ mạch nước ngầm hoặc nước đang từ trong chuyển
sang đục.
4
Vết nứt mới xuất hiện trên tường, trần, nền, bức tường, lề
đường hoặc cầu thang không nguyên dạng. Xuất hiện các
vết nứt mở rộng trên mặt đất hoặc trên lối đi.
5
Mặt đất xuất hiện vết nút, hiện tượng phồng rộp, đường
bấp bênh. Nước phun ra từ mặt đất tại nhiều vị trí mới.
6
Cây cối rung chuyển, âm thanh lạ trong lòng đất.
7
Hàng rào, tường chắn, cột điện bị nghiêng hoặc di
chuyển.
8
Nghe thấy tiếng rơi của đất đá và âm lượng tăng dần, mặt
đất bắt đầu dịch chuyển theo chiều dốc.
- GV mời HS kể thêm các dấu hiệu sạt lở đất mà em biết.
* Nhiệm vụ 2: Hành động trước, trong và sau khi sạt lở đất
- GV cho HS làm việc theo cặp chia sẻ những hành động đã hoặc sẽ làm trước, trong và sau khi sạt lở
đất:
TT
Việc làm
Đã (sẽ) Không
thực hiện thực hiện
Trước khi sạt lở đất
1
Tỉm hiểu khu vực gần nhà đã từng xảy ra sạt lở đất
2
Quan sát đất quanh nơi ở để phát hiện dấu hiệu sạt lở
đất
3
Chuẩn bị thức ăn, nước, uống và đồ sơ cứu y tế, đèn
pin, cuốc, xẻng, cuộn dây,…
Trong khi sạt lở đất
1
Sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương.
2
Di chuyển nhanh ra khỏi nơi sạt lở.
3
Không đi lại gần cầu, cống khi nước đang lên; không
vớt củi, bơi lội ở sông suối khi có mưa lớn hoặc khi
nước chuyển từ trong sang đục.
Sau khi sạt lở
1
Tránh xa khu vực sạt lở vì nền đất chưa ổn định.
2
Không được vào bất kì ngôi nhà nào nếu chưa được
người lớn kiểm tra.
Hoạt động 4: Phòng chống dịch bệnh sau thiên tai
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
a. Mục tiêu:HS biết cách phòng chống dịch bệnh sau khi thiên tai xảy ra.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về các địch bệnh xảy ra sau thiên tai và cách phòng chống dịch bệnh
sau thiên tai
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm 4 những hiểu biết về các dịch bệnh thường xảy ra
sau thiên tai.
- GV giới thiệu ngắn: Biến đối khí hậu đã tác động mạnh mẽ đến môi trường sống của con
người. Không khí bị ô nhiễm. Nguồn nước sạch cũng trở nên khan hiếm. Nhiều nơi mưa ít nên
hạn hán thường xuyên. Khí hậu vô cùng thất thường, những cơn cuồng phong, trận bão gây nên
lũ lụt và thiệt hại nhiều về kinh tế. Dịch bệnh cũng thường xuất hiện sau những thiên tai ấy. Tất
cả những sự biến đổi này ảnh hường không nhỏ đến súc khoẻ cơn người.
- GV cho các nhóm thảo luận về cách phòng chống dịch bệnh sau thiên tai.
- GV bao quát các nhóm trong khi hoạt động.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung. Đây là một số biện pháp phòng chống dịch bệnh sau thiên tai:
* Nhiệm vụ 2: Phòng chống dịch bệnh ở nước ta
- GV cho HS chìa sẻ về vấn đề: Từ cuối năm 2019 đến 2021, cả nhân loại đã phải trải qua đại
dịch viêm đường hô hấp cấp Covid - 19. Hãy chìa sẻ hiểu biết của em và kinh nghiệm mà gia
đình em đã làm để phòng chống dịch.
Ví dụ: dịch viêm đường hô hấp cấp Covid — 19, tiêu chảy,...
- GV mời một HS ghi nhanh lên bảng câu trả lời của các bạn.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dặn dò.
Hoạt động 5: Thực hiện những việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
a. Mục tiêu:HS thực hiện những việc làm góp phần làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
b. Nội dung:
- Thực hiện những việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
c. Sản phẩm:các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức khảo sát nhanh những câu hỏi sau. HS chọn một phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1. Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không giúp giảm thiểu biến đối khí hậu?
a) Giảm ùn tắc giao thông
b) Sử dụng điều hoà nhiệt độ
c) Tiết kiệm điện
d) Đi xe đạp thay vì xe máy
Câu 2. Trong các loại bóng đèn sau, bóng đèn nào tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhất?
a) Bóng đèn sợi đốt
b) Bóng đèn huỳnh quang
c) Bóng đèn LED
d) Bóng đèn cao áp
Câu 3. Hoạt động nào giúp giảm thiểu biến đối khí hậu?
a) Để đèn sáng khi ra khỏi nhà, khởi lớp
b) Chặt phá rừng
c) Mua nước uống đóng chai nhựa
d) Sử dụng phương tiện giao thông công cộng (đáp án)
- Yêu cầu HS mở SGK trang 73 và nhiệm vụ 7 trong SBT, chia sẻ theo nhóm về những việc
mình đã làm tại gia đình, nhà trường và nơi công cộng để giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- GV khảo sát HS về những việc HS đã làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. GV hỏi lần lượt từng câu,
HS giơ tay khi mình thực hiện. GV ghi lại số lượng HS trong lớp trả lời.
STT
Việc làm
1
Khóa vòi nước khi không sử dụng
2
Vứt rác đúng nơi quy định và phân loại rác thải
3
Đi bằng phương tiện công cộng hoặc đi bộ đến trường.
4
Khuyên bố mẹ, người thân sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.
5
Mang theo túi vải khi đi siêu thị, đi chợ.
6
Sử dụng nắng lượng mặt trời.
7
Mua nước uống đóng chai nhựa.
8
Sử dụng bóng đèn sợi đốt.
9
Tắt các thiết bị điện trước khi đi ngủ và trước khi ra khỏi nhà, khỏi lớp.
10
Tận dụng thức ăn thừa cho vật nuôi.
11
Tăng cường sử dụng thực phẩm của địa phương.
12
Sử dụng điểu hoà nhiệt độ thường xuyên,
13
Khuyên bố mẹ, người thân không dùng nhiều phân bón hóa học
14
Trồng cây xanh
15
Hạn chế sử dụng nhựa, nilon
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè “ Phòng tránh thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
a. Mục tiêu:vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để làm tờ rơi và tuyên truyền, vận động
người thân, bạn bè và mọi người xung quanh về “ Phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
b. Nội dung:
- Giới thiệu tờ rơi tuyên truyền
- Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh “ phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 5 - 6 HS, lần lượt từng HS trong nhóm tuyên truyền, vận động
mọi người trong nhóm thực hiện các hành động tự bảo vệ trước thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu.
- GV đưa ra một vài tiêu chỉ để HS vừa quan sát bạn vừa đưa ra ý kiến của mình về:
Ngôn ngữ nói: mạch lạc, rõ ràng,...
Tính thuyết phục và lan toả đến mợi người: mức độ tốt, khá, trung bình, yếu.
- GV mời một số bạn ở các nhóm tuyên truyền, vận động trước cả lớp.
- GV nhận xét, tổng kết .
IV. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Hoạt động 1: Cho bạn, cho tôi
a. Mục tiêu:tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua đánh giá của nhóm, từ đó
HS biết được hướng hoàn thiện và rèn luyện thêm.
b. Nội dung:
- Nói những điểu bạn đã làm được trong chủ để này
- Nói về những điều bạn cần cố gắng trong chủ để này
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nói những điểu bạn đã làm được trong chủ để này
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS, yêu cầu HS nhận xét vể những điểm mình thấy bạn
đã làm được trong chủ để này, những việc bạn đã làm được để tự bảo vệ trước thiên tai và giảm
thiểu biến đối khí hậu.
- GV tổ chức cho HS trong nhóm lần lượt nói những hành vi mà bạn đã thực hiện
được trong chủ để, đảm bảo mỗi HS đều nhận được ít nhất một ý kiến từ mỗi bạn
trong nhóm.
* Nhiệm vụ 2: Nói về những điều bạn cần cố gắng trong chủ để này
- GV tổ chức cho HS trong nhóm cũ chia sẻ với bạn về điểu, hành vỉ hay thái độ trong chủ để
này mà bạn cần thay đổi hoặc cố gắng.
- GV tổ chức cho HS lần lượt chìa sẻ với nhau để đảm bảo mỗi bạn đều nhận được chia sẻ từ tất
cả các bạn trong nhóm.
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ trước lớp
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- GV mời một số HS chia sẻ về những điều bạn nhận xét về mình, về những điểu mình đã làm
được, chưa làm được và cảm nhận của mình.
- GV tôn trọng ý kiến và đánh giá của HS, nhận xét và khuyến khích HS nhìn nhận những điểm
tích cực và tiến bộ ở bạn của mình,
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Phản hồi cuối chủ đề
a. Mục tiêu:giúp HS tự đánh giá về bản thân mình vừa nhận được sự đánh giá của GV. Từ đó,
mỗi HS đều biết được hướng rèn luyện tiếp theo của mình.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 9 trong SBT và chia sẻ với các bạn bên cạnh về những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện chủ để này.
- GV mời một số HS chia sẻ khó khăn, thuận lợi trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện ý 2, nhiệm vụ 9, trang 74 SGK. Sau khi xác định mức độ cho từng
nội dung đánh giá thì chấm điểm như sau: thực hiện tốt: 3 điểm, thực hiện chưa tốt: 2 điểm và
chưa thực hiện: 1 điểm.
- GV yêu cầu HS tính điểm tổng của mình và đưa ra một vài nhận xét từ số liệu thu được (điểm
càng cao thì việc thực hiện càng tốt).
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả của mình trước lớp về các việc làm tự bảo vệ bản thân
trước thiên tai và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: giúp HS tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng và tiếp tục chuẩn bị trước những nội
dung cần thiết và lập kế hoạch cho chủ đề tiếp theo
b. Nội dung:
- Rèn luyện các kĩ năng đã học từ chủ đề
- Chuẩn bị trước nội dung chủ đề tiếp theo
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những kĩ năng cần tiếp tục rèn luyện; hướng dẫn HS cách rèn
luyện và đánh giá sự tiến bộ của bản thân.
- GV yêu cầu HS mở SGK chủ để 9, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- GV giao cho HS chuẩn bị các nhiệm vụ của chủ để 9, HS thực hiện những nhiệm vụ GV yêu
cầu.
VI. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Báo cáo
tham gia tích cực học khác nhau của người học
thực
hiện
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
công việc.
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
câu hỏi và
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
VII. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
CHỦ ĐỀ 9: TÔN TRỌNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội
- Thể hiện thái độ tôn trọng đối với lao động của nghề nghiệp khác nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xây ra và
cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.
+ Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động.
+ Đánh giá được sự hợp 1í/ chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động.
+ Đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động.
+ Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Giao các nhiệm vụ cần chuẩn bị cho HS.
- Sưu tầm tranh, ảnh, tình huống liên quan đến chủ để.
- Giấy A0.
- Phiếu khảo sát.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- "Thẻ màu, bút màu.
- Làm sản phẩm giới thiệu về giá trị xã hội nghề của bố mẹ, người thân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú với chủ đề, xác định những việc cần làm trong chủ đề đạt
được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cần HS thảo luận nhóm: quan sát tranh chủ để, mô tả những nghề trong tranh; thảo
luận về ý nghĩa của câu dẫn và đọc phần định hướng nội dung của chủ đề.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- HS đọc các nội dung cần thực hiện của chủ để ở trang 76 SGK. GV có thể giải thích thêm để
HS hiểu rõ hơn những việc cần làm trong chủ đề (nếu cần).
- GV giới thiệu vào bài: Xã hội có rất nhiều nghề. Tất cả các nghề nghiệp chân chính đêu có vị
trí trong xã hội và đem lại những giá trị nhất định cho cuộc sống. Do vậy, chúng ta cần có thái
độ và hành vị ứng xử tôn trọng đối với người lao động ở các ngành nghề khác nhau. Xã hội
luôn ghi nhận những người lao động làm việc nghiêm túc, say mê, tuân thủ đạo đúc và kỉ luật
lao động. Để biết được ý nghĩa và công việc cụ thể của từng nghề, chúng ta cùng tìm hiểu chủ
đề 9: Tôn trong người lao động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể tên một số nghề
a. Mục tiêu:giúp HS kể tên được những nghề đã góp phần làm nên ngôi nhà của gia đình và
mô tả được về một số nghề đó.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu những nghề quanh em
- Tìm hiểu các nghề đã góp phần làm lên ngôi nhà của em
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV tổ chức trò chơi Em biết được bao nhiêu
nghề. GV chia lớp thành hai đội thi. Các
thành viên trong đội nối tiếp nhau lên bảng
ghỉ tên nghề mà mình biết. Cả lớp cùng đếm
số lượng nghề của mỗi đội. Trong thời gian
3 phút, đội nào viết được nhiều tên nghể hơn
thì đội đó chiến thắng.
- GV yêu cẩu HS trao đổi theo nhóm để thực
hiện yêu cầu của nhiệm vụ 1
+ Kể những nghề góp phần làm nên ngôi
nhà của em.
+ Lựa chọn 1 - 2 nghề mà em biết để mô tả
công việc cụ thể của những nghề đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và
thực hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và
bổ dung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
I. Kể tên một số nghề
- Trong xã hội có rất nhiêu nghề
khác nhau, rỗi nghề đều có vị trí
riêng và đóng góp cho sự phát triển
của xã hội.
+ Nghề thợ mộc
+ Nghề giáo viên
+ Nghề bác sĩ
+ Nghề thợ xây
+ Nghề công nhân
+ Nghề may
+ Nghề lái xe
+ Nghề nhà báo,…
- Mô tả các nghề nghiệp mà em
biết
VD :
Thợ mộc là những người sử
dụng các dụng cụ chuyên
nghiệp để tác động lên gỗ và
tạo nên các vật dụng được sử
dụng trong cuộc sống hằng
ngày như: giường, tủ, bàn,
ghế,...
Kiến trúc sư là người chịu
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
trách nhiệm cho việc lên kế
hoạch, thiết kế, giám sát dự
án kiến trúc cho công trình
từ lúc bắt đầu khởi công đến
khi dự án hoàn thành để đảm
bảo công trình xây dựng đó
được hoàn thiện theo đúng
như bản thiết kế, đạt được
đúng kĩ thuật và thấm mĩ đã
đặt ra.
Hoạt động 2: Khám phá giá trị của nghề
a. Mục tiêu:giúp HS xác định được sự cần thiết của các nghề với việc giải quyết
các vấn đề phát sinh trong gia đình, từ đó chỉ ra giá trị của các nghề đó đối với
cuộc sống con người.
b. Nội dung:
- Tìm thợ sửa chữa để giải quyết các vấn đề phát sinh trong gia đình
- Chỉ ra giá trị của nghề đó đối với gia đình em
- Chỉ ra giá trị của một số nghề nghiệp với gia đình em và xã hội
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1: Tìm thợ sửa chữa để giải
quyết các vấn để phát sinh trong gia đình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 2, trang 77
SGK, sau đó tổ chức trò chơi Tôi là thợ sửa
chữa.
Cách chơi như sau: GV chia lớp chia thành
2 đội. Đội 1 sắm vai đồ dùng bị hỏng. Đội 2
đóng vai thợsửa chữa. Đội 1 lần lượt nêu các
vấn đề cần sửa chữa. Mỗi lần đội 1 nêu thì
đội 2 nhanh chóng nêu tên thợ sửa chữa
được vấn đề đó.
II. ...
Trường: THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ văn – Âm nhạc
Ngày soạn: 24/3/2024
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Họ và tên GV: Quách Thị kim Duyên
Ngày dạy: 6A (27/3,3,10,17/4-2024)
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 27, 28, 29,30 - TIẾT 80,83,86,89
CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ GIẢM THIỂU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
+ Nhận biết được những dấu hiệu của mưa bão, lũ lụt, sạt lở đất và biết cách tự bảo vệ trong
một số tình huống thiên tai đó,
+ Chỉ ra được những tác động của biến đổi khí hậu đến sức khoẻ con người.
+ Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè có ý thức thực hiện những việc làm giảm thiểu
biến đổi khí hậu.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau.
+ Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống
con người,
+ Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xá hội.
+ Đánh giá được sự hợp lí/ chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động.
+ Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và mọi người trong hoạt động
+ Rút ra được kinh nghiệm khi học chủ đề này
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm các bài tập trong SBT.
- Sưu tầm tranh, ảnh, tình huống liên quan đến chủ đề. Năm cái áo phao.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6.
- Thẻ màu xanh, đỏ.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp.
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ có dấu hiệu của trời sắp mưa, bão.
- Thiết kế tờ rơi về phòng tránh thiên tai và giảm thiểu biến đối khí hậu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú với chủ đề, nêu được sự cần thiết của việc phòng tránh thiên
tai đối với bản thân, chỉ rõ được việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu đề ra.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
b. Nội dung: GV cho HS xem phần đầu phim Xã Thuận
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem phần đầu phim Xã Thuận (bộ phim ngắn về biến đổi khí hậu và giảm nhẹ rủi
ro thiên tai do tổ chức Plan thực hiện với sự tham gia của trẻ em trong việc xây dựng kịch bản,
quay phim, truyền thông, chia sẻ cho cộng đồng,...).
- GV cho HS quan sát tranh chủ đề, mô tả những hiện tượng tự nhiên trong tranh, thảo luận về ý
nghĩa của câu dẫn ở trang 65 SGK và đọc phần định hướng nội dung ở trang 66 SGK.
- Hs nêu ý kiến cá nhân
- GV giới thiệu bài học: Thiên nhiên không chỉ mang lại cho cơn người sự sống trên Trái Đất
mà còn gây ra cho con người không ít khó khăn như mum bão, lũ lụt, sạt lở đất, sóng thần, núi
lửa,... Bên cạnh yếu tố tự nhiên thì hoạt động sống của con người cũng tác động không nhỏ đến
khí hậu, dẫn đến gia tăng mức độ ảnh hưởng của thiên tại đối với con người.
Vậy chúng tạ cần phải làm gì để có thể tự bảo vệ bản thân và giảm thiểu ảnh hưởng của thiên
tai đến con người trước những biến đổi của khí hậu? Các em cùng khám phá trong chủ đề 8:
Phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thiên tai
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được một số thiên tai và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con
người.
b. Nội dung:
- Hỏi – đáp nhanh về các loại thiên tai
- Chia sẻ ảnh hưởng thiên tai đến cuộc sống con người.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thực hiện hỏi đáp nha với cả lớp về các thiên tai
thường xảy ra tại nơi mình sinh sống.
- GV chia sẻ những thiên tai đó ảnh hưởng đến đời
sống của người dân địa phương như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực hiện
yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ dung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
I. Một số thiên tai
- Lũ quét,
- Sạt lở đất
- Lũ lụt
- Hạn hán
- Bão
- Cháy rừng
- Xâm nhập mặn
- Động đất
- Núi lửa phun trào
- Nạn cát bay,…
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động của biến đổi khí hậu
a. Mục tiêu:HS nhận biết một số nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu và hệ quả của nó đến
cuộc sống con người.
b. Nội dung:
- Khảo sát nhận thức của HS về biến đổi khí hậu
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu
- Chia sẻ hậu quả của biến đổi khí hậu và tác động của BĐKH đến sức khỏe con người.
c. Sản phẩm:nguyên nhân và tác động của biến đổi khí hậu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1:Khảo sát nhận thức của HS về
biến đổi khí hậu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức lớp thành hai đội thi. GV trình
chiếu câu hỏi và các phương án lựa chọn
lên bảng. HS của hai đội sẽ chọn phương án trả
lời đúng cho các câu hỏi. GV có thể giải thích khi
HS đưa ra đáp án sai và tổng kết lại số câu trả lời
đúng của mỗi đội. Đội nào trả lời đúng nhiều
hơn, đội đó sẽ chiến thắng.
Câu 1: Những thay đối của khí hậu vượt ra khỏi
trạng thái trưng bình đã được duy trì
trong nhiều năm gọi là gì?
a) Nóng lên toàn cầu b) Hiệu ứng nhà kính
c) Biến đổi khí hậu d) Thiên tai
Câu 2: Biến đổi khí hậu sẽ làm mọi khu vực trên
Trái Đất nóng lên?
a) Đúng b)Sai
Câu 3: Những hiện tượng nào sau đây là biểu
hiện của biến đối khí hậu?
a) Núi lửa phun trào b) Băng tan
c) Nhiệt độ trung bình giảm xuống
d) Mực nước biển dâng lên
Câu 4: Các hoạt động nào sau đây làm gia tăng
hiệu ứng nhà kính?
a) Giao thông vận tảib) Chặt phá rừng
c) Tiết kiệm điện d) Chăn nuôi gia súc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
II. Tác động của biến đổi khí hậu
- Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí
hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã
được duy trì trong một khoảng thời gian
dài, thường là một vài thập kỉ hoặc dài
hơn.
- Nguyên nhân : Biến đối khí hậu có thể là
do các quá trình tự nhiên hoặc do hoạt
động của con người.
+ Các yếu tố từ tự nhiên như: hoạt động
của núi lửa, cháy rừng tự nhiên
+ Hoạt động sống của con người
đã can thiệp quá nhiều vào tự nhiên, phá
vỡ sự cân bằng trong tự nhiên như khai
thác và sử dụng tài nguyên quá mức, chặt
phá rừng, sử dụng phân bón thuốc trừ sâu
quá mức, khí thải từ các phương tiện giao
thông,…
- Tác động của BĐKH :
+ Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng đến môi
trường sống: băng tan, trực nước biển
dâng, nắng nóng, hạn hán, bão, lũ lụt, giảm
đa dạng sinh học, huỷ diệt hệ sinh thái,
dịch bệnh, sạt lô, động đất, dịch bệnh,....
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 2: Nêu một số nguyên nhân dẫn
đến biến đổi khí hậu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS làm việc nhóm, thảo luận câu hỏi:
Những hoạt động nào của người dân ở địa
phương em đã làm gia tăng biến đổi khí hậu?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo kĩ thuật
phòng tranh để giải thích hoạt động đó có thể gây
ra biến đối khí hậu như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ hậu quả của biến đổi
khí hậu và tác động của BĐKH đến sức khỏe
con người.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS trao đổi theo nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn về hậu quả của biến đổi khí hậu đến
môi trường sống.
- GV yêu cầu HS mở ý 2, 3, nhiệm vụ 2 trong
SBT và trao đổi về các tác động của biến đổi khí
hậu đến sức khoẻ con người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và thực
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ
sung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tự bảo vệ khi có bão
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được dấu hiệu trười sắp có mưa, bão và tự bảo vệ bản thân
trước, trong và sau khi mưa bão.
b. Nội dung:
- Nhận diện dấu hiệu trời sắp mưa, bão qua câu ca dao, tục ngữ
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nhận diện dấu hiệu trời sắp mưa, bão qua ca dao, tục ngữ
- GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội sẽ cử đại diện đọc một câu ca dao, tục ngữ có dấu hiệu của
trời sắp mưa, bão. Đội nào đọc được nhiều câu hơn sẽ thắng.
- HS các đội đọc các câu ca dao, tục ngữ:
“ Gió heo may chuồn chuồn bay thì bão.”
“ Bao giờ trời kéo vảy tê
Sắp gồng sắp gánh ta về kẻo mưa.”
“ Mây đằng Đông vừa trông vừa chạy
Mây đằng Nam vừa làm vừa chơi”
“Tháng bảy kiến đàn đại hàn hồng thủy”
- GV giải thích một số hiện tượng được mô tả trong câu ca dao, tục ngữ mà HS chưa
hiểu rõ (nếu có).
- GV chốt lại một số dấu hiệu trời sắp mưa, bão:
Bầu trời quang đãng, không khí ơi bức, ngột ngạt, lặng gió kéo dài vài ngày.
Xuất hiện mây vẫn vũ như nếp nhăn, tích tụ phía cuối chân trời. Trên lớp mây này
thường có quầng mây xuất hiện, tây cứ thấp dần, dày, đen dần, bay nhanh và ngày càng
nhiều.
Chớp xa xuất hiện liên tục, đều đặn, hướng chớp sáng nhất là hướng đang có bão hoạt
động. Đối với vùng ven biển nước ta, trước khi bão tới thường xuất hiện chóp ở hướng
Đông - Nam.
* Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các việc cần làm trước, trong và sau khi có bão
- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm 4 HS về các việc nên làm trước, trong và sau khi có bão.
- GV quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ khi cần thiết.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến. Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến của
mình.
- GV nhận xét hoạt động và chốt lại các việc nên làm trước, trong và sau khi có bão đểđảm bảo
an toàn của bản thân và gia đình:
Theo dõi tin bão trên truyền hình, đài báo
Kiểm tra những chỗ hư hỏng của nhà mình để kịp thời sửa chữa
Kiểm tra nguồn nước xem có bị hư hỏng không.
Hoạt động 2: Tự bảo vệ trước lũ lụt
a. Mục tiêu:tự bảo vệ trước, trong và sau khi lũ lụt
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nhận diện dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt và chia sẻ những việc cấn làm trước
khi lũ lụt
- GV phỏng vấn nhanh một số HS về những dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt.
- GV mời một số em chia sẻ về những việc các em đã hoặc sẽ làm trước và trong khi xảy ra lũ
lụt.
- GV nhắc nhở HS thường xuyên theo dõi thông tin mưa lũ trên đài truyển hình, báo, đài phát
thanh để biết thông tin về mưa lũ, quan sát các dấu hiệu có thể xảy ra lũ lụt
để thực hiện tự bảo vệ.
* Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nhu yếu phẩm khi có nguy cơ lũ lụt
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm đôi về tình huống và câu hỏi ở ý 1, nhiệm vụ 3 SBT
Tình huống: Nếu khu vực em đang sinh sống có nguy cơ tua bão dài ngày, lũ lụt dâng cao, em
sẽ chuẩn bị những vật dụng gì? Vì sao?
- HS trả lời: Những nhu yếu phẩm cần chuẩn bị khi có nguy cơ lũ lụt: nước sạch, thực phẩm
khô/ thực phẩm đóng hộp, đèn pi/ đèn tích điện và pin dự phòng, thuốc và túi cứu thương, áo
mưa, ủng lội nước, điện thoại, đồ dùng vệ sinh cá nhân (kem đánh răng, xà phòng,...), tiên mặt,
quần áo,...
- GV đặt câu hỏi: Em sẽ chọn tua lương thực, thực phẩm với số lượng như thế nào? Vì sao?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
* Nhiệm vụ 3: Hành động khi xảy ra lũ lụt và sau lũ lụt
GV phát phiếu cho HS và yêu cầu làm theo nhóm để chia sẻ về những hành động đã và sẽ làm khi xảy ra lũ lụt:
TT
Việc làm
Đã thực Không
hiện
thực
hiện
Trong khi lũ lụt
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
1
2
3
Tìm sự hỗ trợ của người lớn.
Tắt cầu dao điện và khoá van bình ga.
Di chuyển đến khu vực, vị trí cao càng nhanh càng
tốt.
4
Tránh xa các bờ sông hoặc suối ở các vùng ngập lụt;
không đi gần khu vực cầu, cống khi nước đang lên.
5
Mặc áo phao nếu có hoặc sử dụng các đồ vật nổi
khác (thùng nhựa, săm xe, thân cây chuối,...).
6
Vớt củi trên sông, suối khi có lũ.
7
Không lội xuống nước gần dây điện hoặc cột điện.
8
Lội qua suối khi có dòng nước chảy xiết.
Sau khi lũ rút
1
Tránh xa khu vực dòng nước khi nước lũ rút đi.
2
Tầm rửa thật sạch khi bị ướt do nước lũ tràn vào.
3
Khi đi tránh lũ trở về, cần nhờ người lớn kiểm tra
xem
cầu dao điện đã được ngắt chưa.
4
Không ăn uống hoặc nấu nướng với thực phẩm hoặc
nguyên liệu bị ngập nước mưa.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ kết quả, nhóm khác bổ sung nếu có câu trả lời khác.
GV tổng hợp và lấy ý kiến chung.
- GV dặn dò HS thường xuyên theo dõi thông tin mưa lũ trên đài truyền hình, báo, đài phát
thanh để chuẩn bị nhu yếu phẩm; thực hiện tự bảo vệ trong và sau khi lũ lụt xảy ra theo hướng
dẫn.
* Nhiệm vụ 4: Thực hành mặc áo phao
- GV giới thiệu mục đích của hoạt động thực hành mặc áo phao.
- GV hướng dẫn mặc áo phao đúng cách:
GV giơ áo phao và giải thích để HS nhận biết thế nào là một áo phao đủ tiêu chuẩn an
toàn.
GV hướng dẫn cách mặc áo phao.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 áo phao và thực hành mặc áo phao cho bạn.
Hoạt động 3: Tự bảo vệ khi sạt lở đất
a. Mục tiêu:nhận biết được các dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất và tự bảo vệ trước, trong và sau
khi sạt lở.
b. Nội dung:
- Khảo sát nhận diện dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
- Hành động trước, trong và sau khi sạt lở đất
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát nhận diện dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- Gv cho HS khảo sát dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất theo bảng dưới đ ây, HS sử dụng thẻ màu xanh
– chọn Đúng, thẻ đỏ - chọn sai để đưa ra ý kiến của mình.
TT
1
Dấu hiệu có nguy cơ sạt lở đất
Đúng Sai
Các rãnh thoát nước mưa trên các sườn dốc (đặc biệt là
những nơi mà dòng nước chảy tụ lại) xuất hiện dấu vết
sạt lở.
2
Cây bị nghiêng hoặc di chuyển.
3
Vỡ mạch nước ngầm hoặc nước đang từ trong chuyển
sang đục.
4
Vết nứt mới xuất hiện trên tường, trần, nền, bức tường, lề
đường hoặc cầu thang không nguyên dạng. Xuất hiện các
vết nứt mở rộng trên mặt đất hoặc trên lối đi.
5
Mặt đất xuất hiện vết nút, hiện tượng phồng rộp, đường
bấp bênh. Nước phun ra từ mặt đất tại nhiều vị trí mới.
6
Cây cối rung chuyển, âm thanh lạ trong lòng đất.
7
Hàng rào, tường chắn, cột điện bị nghiêng hoặc di
chuyển.
8
Nghe thấy tiếng rơi của đất đá và âm lượng tăng dần, mặt
đất bắt đầu dịch chuyển theo chiều dốc.
- GV mời HS kể thêm các dấu hiệu sạt lở đất mà em biết.
* Nhiệm vụ 2: Hành động trước, trong và sau khi sạt lở đất
- GV cho HS làm việc theo cặp chia sẻ những hành động đã hoặc sẽ làm trước, trong và sau khi sạt lở
đất:
TT
Việc làm
Đã (sẽ) Không
thực hiện thực hiện
Trước khi sạt lở đất
1
Tỉm hiểu khu vực gần nhà đã từng xảy ra sạt lở đất
2
Quan sát đất quanh nơi ở để phát hiện dấu hiệu sạt lở
đất
3
Chuẩn bị thức ăn, nước, uống và đồ sơ cứu y tế, đèn
pin, cuốc, xẻng, cuộn dây,…
Trong khi sạt lở đất
1
Sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương.
2
Di chuyển nhanh ra khỏi nơi sạt lở.
3
Không đi lại gần cầu, cống khi nước đang lên; không
vớt củi, bơi lội ở sông suối khi có mưa lớn hoặc khi
nước chuyển từ trong sang đục.
Sau khi sạt lở
1
Tránh xa khu vực sạt lở vì nền đất chưa ổn định.
2
Không được vào bất kì ngôi nhà nào nếu chưa được
người lớn kiểm tra.
Hoạt động 4: Phòng chống dịch bệnh sau thiên tai
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
a. Mục tiêu:HS biết cách phòng chống dịch bệnh sau khi thiên tai xảy ra.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Chia sẻ về các địch bệnh xảy ra sau thiên tai và cách phòng chống dịch bệnh
sau thiên tai
- GV cho HS chia sẻ trong nhóm 4 những hiểu biết về các dịch bệnh thường xảy ra
sau thiên tai.
- GV giới thiệu ngắn: Biến đối khí hậu đã tác động mạnh mẽ đến môi trường sống của con
người. Không khí bị ô nhiễm. Nguồn nước sạch cũng trở nên khan hiếm. Nhiều nơi mưa ít nên
hạn hán thường xuyên. Khí hậu vô cùng thất thường, những cơn cuồng phong, trận bão gây nên
lũ lụt và thiệt hại nhiều về kinh tế. Dịch bệnh cũng thường xuất hiện sau những thiên tai ấy. Tất
cả những sự biến đổi này ảnh hường không nhỏ đến súc khoẻ cơn người.
- GV cho các nhóm thảo luận về cách phòng chống dịch bệnh sau thiên tai.
- GV bao quát các nhóm trong khi hoạt động.
- GV mời một số nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung. Đây là một số biện pháp phòng chống dịch bệnh sau thiên tai:
* Nhiệm vụ 2: Phòng chống dịch bệnh ở nước ta
- GV cho HS chìa sẻ về vấn đề: Từ cuối năm 2019 đến 2021, cả nhân loại đã phải trải qua đại
dịch viêm đường hô hấp cấp Covid - 19. Hãy chìa sẻ hiểu biết của em và kinh nghiệm mà gia
đình em đã làm để phòng chống dịch.
Ví dụ: dịch viêm đường hô hấp cấp Covid — 19, tiêu chảy,...
- GV mời một HS ghi nhanh lên bảng câu trả lời của các bạn.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dặn dò.
Hoạt động 5: Thực hiện những việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
a. Mục tiêu:HS thực hiện những việc làm góp phần làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
b. Nội dung:
- Thực hiện những việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
c. Sản phẩm:các việc làm giảm thiểu biến đổi khí hậu
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức khảo sát nhanh những câu hỏi sau. HS chọn một phương án trả lời đúng nhất.
Câu 1. Trong số những hoạt động sau, hoạt động nào không giúp giảm thiểu biến đối khí hậu?
a) Giảm ùn tắc giao thông
b) Sử dụng điều hoà nhiệt độ
c) Tiết kiệm điện
d) Đi xe đạp thay vì xe máy
Câu 2. Trong các loại bóng đèn sau, bóng đèn nào tiết kiệm năng lượng hiệu quả nhất?
a) Bóng đèn sợi đốt
b) Bóng đèn huỳnh quang
c) Bóng đèn LED
d) Bóng đèn cao áp
Câu 3. Hoạt động nào giúp giảm thiểu biến đối khí hậu?
a) Để đèn sáng khi ra khỏi nhà, khởi lớp
b) Chặt phá rừng
c) Mua nước uống đóng chai nhựa
d) Sử dụng phương tiện giao thông công cộng (đáp án)
- Yêu cầu HS mở SGK trang 73 và nhiệm vụ 7 trong SBT, chia sẻ theo nhóm về những việc
mình đã làm tại gia đình, nhà trường và nơi công cộng để giảm thiểu biến đổi khí hậu.
- GV khảo sát HS về những việc HS đã làm để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. GV hỏi lần lượt từng câu,
HS giơ tay khi mình thực hiện. GV ghi lại số lượng HS trong lớp trả lời.
STT
Việc làm
1
Khóa vòi nước khi không sử dụng
2
Vứt rác đúng nơi quy định và phân loại rác thải
3
Đi bằng phương tiện công cộng hoặc đi bộ đến trường.
4
Khuyên bố mẹ, người thân sử dụng bóng đèn tiết kiệm năng lượng.
5
Mang theo túi vải khi đi siêu thị, đi chợ.
6
Sử dụng nắng lượng mặt trời.
7
Mua nước uống đóng chai nhựa.
8
Sử dụng bóng đèn sợi đốt.
9
Tắt các thiết bị điện trước khi đi ngủ và trước khi ra khỏi nhà, khỏi lớp.
10
Tận dụng thức ăn thừa cho vật nuôi.
11
Tăng cường sử dụng thực phẩm của địa phương.
12
Sử dụng điểu hoà nhiệt độ thường xuyên,
13
Khuyên bố mẹ, người thân không dùng nhiều phân bón hóa học
14
Trồng cây xanh
15
Hạn chế sử dụng nhựa, nilon
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè “ Phòng tránh thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
a. Mục tiêu:vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để làm tờ rơi và tuyên truyền, vận động
người thân, bạn bè và mọi người xung quanh về “ Phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
b. Nội dung:
- Giới thiệu tờ rơi tuyên truyền
- Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh “ phòng chống thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu”
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm từ 5 - 6 HS, lần lượt từng HS trong nhóm tuyên truyền, vận động
mọi người trong nhóm thực hiện các hành động tự bảo vệ trước thiên tai và giảm thiểu biến đổi
khí hậu.
- GV đưa ra một vài tiêu chỉ để HS vừa quan sát bạn vừa đưa ra ý kiến của mình về:
Ngôn ngữ nói: mạch lạc, rõ ràng,...
Tính thuyết phục và lan toả đến mợi người: mức độ tốt, khá, trung bình, yếu.
- GV mời một số bạn ở các nhóm tuyên truyền, vận động trước cả lớp.
- GV nhận xét, tổng kết .
IV. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Hoạt động 1: Cho bạn, cho tôi
a. Mục tiêu:tạo cơ hội cho HS nhìn lại mình, nhìn lại bạn thông qua đánh giá của nhóm, từ đó
HS biết được hướng hoàn thiện và rèn luyện thêm.
b. Nội dung:
- Nói những điểu bạn đã làm được trong chủ để này
- Nói về những điều bạn cần cố gắng trong chủ để này
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Nói những điểu bạn đã làm được trong chủ để này
- GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS, yêu cầu HS nhận xét vể những điểm mình thấy bạn
đã làm được trong chủ để này, những việc bạn đã làm được để tự bảo vệ trước thiên tai và giảm
thiểu biến đối khí hậu.
- GV tổ chức cho HS trong nhóm lần lượt nói những hành vi mà bạn đã thực hiện
được trong chủ để, đảm bảo mỗi HS đều nhận được ít nhất một ý kiến từ mỗi bạn
trong nhóm.
* Nhiệm vụ 2: Nói về những điều bạn cần cố gắng trong chủ để này
- GV tổ chức cho HS trong nhóm cũ chia sẻ với bạn về điểu, hành vỉ hay thái độ trong chủ để
này mà bạn cần thay đổi hoặc cố gắng.
- GV tổ chức cho HS lần lượt chìa sẻ với nhau để đảm bảo mỗi bạn đều nhận được chia sẻ từ tất
cả các bạn trong nhóm.
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ trước lớp
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- GV mời một số HS chia sẻ về những điều bạn nhận xét về mình, về những điểu mình đã làm
được, chưa làm được và cảm nhận của mình.
- GV tôn trọng ý kiến và đánh giá của HS, nhận xét và khuyến khích HS nhìn nhận những điểm
tích cực và tiến bộ ở bạn của mình,
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Phản hồi cuối chủ đề
a. Mục tiêu:giúp HS tự đánh giá về bản thân mình vừa nhận được sự đánh giá của GV. Từ đó,
mỗi HS đều biết được hướng rèn luyện tiếp theo của mình.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS mở nhiệm vụ 9 trong SBT và chia sẻ với các bạn bên cạnh về những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện chủ để này.
- GV mời một số HS chia sẻ khó khăn, thuận lợi trước lớp.
- GV yêu cầu HS thực hiện ý 2, nhiệm vụ 9, trang 74 SGK. Sau khi xác định mức độ cho từng
nội dung đánh giá thì chấm điểm như sau: thực hiện tốt: 3 điểm, thực hiện chưa tốt: 2 điểm và
chưa thực hiện: 1 điểm.
- GV yêu cầu HS tính điểm tổng của mình và đưa ra một vài nhận xét từ số liệu thu được (điểm
càng cao thì việc thực hiện càng tốt).
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả của mình trước lớp về các việc làm tự bảo vệ bản thân
trước thiên tai và giảm thiểu biến đổi khí hậu.
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
a. Mục tiêu: giúp HS tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng và tiếp tục chuẩn bị trước những nội
dung cần thiết và lập kế hoạch cho chủ đề tiếp theo
b. Nội dung:
- Rèn luyện các kĩ năng đã học từ chủ đề
- Chuẩn bị trước nội dung chủ đề tiếp theo
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ những kĩ năng cần tiếp tục rèn luyện; hướng dẫn HS cách rèn
luyện và đánh giá sự tiến bộ của bản thân.
- GV yêu cầu HS mở SGK chủ để 9, đọc các nhiệm vụ cần thực hiện.
- GV giao cho HS chuẩn bị các nhiệm vụ của chủ để 9, HS thực hiện những nhiệm vụ GV yêu
cầu.
VI. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ
Ghi
giá
đánh giá
đánh giá
Chú
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách - Báo cáo
tham gia tích cực học khác nhau của người học
thực
hiện
của người học
- Hấp dẫn, sinh động
công việc.
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia tích cực - Hệ thống
hành cho người học của người học
câu hỏi và
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
bài tập
- Trao đổi,
thảo luận
VII. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
………………………………………….……………………………………………
CHỦ ĐỀ 9: TÔN TRỌNG NGƯỜI LAO ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Nhận diện được giá trị của các nghề trong xã hội
- Thể hiện thái độ tôn trọng đối với lao động của nghề nghiệp khác nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực riêng:
+ Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xây ra và
cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.
+ Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của người lao động.
+ Đánh giá được sự hợp 1í/ chưa hợp lí của kế hoạch hoạt động.
+ Đánh giá được những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động.
+ Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả hoạt động.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Giao các nhiệm vụ cần chuẩn bị cho HS.
- Sưu tầm tranh, ảnh, tình huống liên quan đến chủ để.
- Giấy A0.
- Phiếu khảo sát.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đồ dùng học tập
- "Thẻ màu, bút màu.
- Làm sản phẩm giới thiệu về giá trị xã hội nghề của bố mẹ, người thân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú với chủ đề, xác định những việc cần làm trong chủ đề đạt
được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cần HS thảo luận nhóm: quan sát tranh chủ để, mô tả những nghề trong tranh; thảo
luận về ý nghĩa của câu dẫn và đọc phần định hướng nội dung của chủ đề.
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
- HS đọc các nội dung cần thực hiện của chủ để ở trang 76 SGK. GV có thể giải thích thêm để
HS hiểu rõ hơn những việc cần làm trong chủ đề (nếu cần).
- GV giới thiệu vào bài: Xã hội có rất nhiều nghề. Tất cả các nghề nghiệp chân chính đêu có vị
trí trong xã hội và đem lại những giá trị nhất định cho cuộc sống. Do vậy, chúng ta cần có thái
độ và hành vị ứng xử tôn trọng đối với người lao động ở các ngành nghề khác nhau. Xã hội
luôn ghi nhận những người lao động làm việc nghiêm túc, say mê, tuân thủ đạo đúc và kỉ luật
lao động. Để biết được ý nghĩa và công việc cụ thể của từng nghề, chúng ta cùng tìm hiểu chủ
đề 9: Tôn trong người lao động.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Kể tên một số nghề
a. Mục tiêu:giúp HS kể tên được những nghề đã góp phần làm nên ngôi nhà của gia đình và
mô tả được về một số nghề đó.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu những nghề quanh em
- Tìm hiểu các nghề đã góp phần làm lên ngôi nhà của em
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV tổ chức trò chơi Em biết được bao nhiêu
nghề. GV chia lớp thành hai đội thi. Các
thành viên trong đội nối tiếp nhau lên bảng
ghỉ tên nghề mà mình biết. Cả lớp cùng đếm
số lượng nghề của mỗi đội. Trong thời gian
3 phút, đội nào viết được nhiều tên nghể hơn
thì đội đó chiến thắng.
- GV yêu cẩu HS trao đổi theo nhóm để thực
hiện yêu cầu của nhiệm vụ 1
+ Kể những nghề góp phần làm nên ngôi
nhà của em.
+ Lựa chọn 1 - 2 nghề mà em biết để mô tả
công việc cụ thể của những nghề đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS dựa vào hiểu biết kết hợp đọc sgk và
thực hiện yêu cầu.
+ GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét và
bổ dung
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
I. Kể tên một số nghề
- Trong xã hội có rất nhiêu nghề
khác nhau, rỗi nghề đều có vị trí
riêng và đóng góp cho sự phát triển
của xã hội.
+ Nghề thợ mộc
+ Nghề giáo viên
+ Nghề bác sĩ
+ Nghề thợ xây
+ Nghề công nhân
+ Nghề may
+ Nghề lái xe
+ Nghề nhà báo,…
- Mô tả các nghề nghiệp mà em
biết
VD :
Thợ mộc là những người sử
dụng các dụng cụ chuyên
nghiệp để tác động lên gỗ và
tạo nên các vật dụng được sử
dụng trong cuộc sống hằng
ngày như: giường, tủ, bàn,
ghế,...
Kiến trúc sư là người chịu
GV: Quách Thị Kim Duyên
HĐTN6
Năm học: 2023- 2024
Trường THCS Lê Quý Đôn
Tổ: Ngữ Văn – Âm Nhạc
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
trách nhiệm cho việc lên kế
hoạch, thiết kế, giám sát dự
án kiến trúc cho công trình
từ lúc bắt đầu khởi công đến
khi dự án hoàn thành để đảm
bảo công trình xây dựng đó
được hoàn thiện theo đúng
như bản thiết kế, đạt được
đúng kĩ thuật và thấm mĩ đã
đặt ra.
Hoạt động 2: Khám phá giá trị của nghề
a. Mục tiêu:giúp HS xác định được sự cần thiết của các nghề với việc giải quyết
các vấn đề phát sinh trong gia đình, từ đó chỉ ra giá trị của các nghề đó đối với
cuộc sống con người.
b. Nội dung:
- Tìm thợ sửa chữa để giải quyết các vấn đề phát sinh trong gia đình
- Chỉ ra giá trị của nghề đó đối với gia đình em
- Chỉ ra giá trị của một số nghề nghiệp với gia đình em và xã hội
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1: Tìm thợ sửa chữa để giải
quyết các vấn để phát sinh trong gia đình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 2, trang 77
SGK, sau đó tổ chức trò chơi Tôi là thợ sửa
chữa.
Cách chơi như sau: GV chia lớp chia thành
2 đội. Đội 1 sắm vai đồ dùng bị hỏng. Đội 2
đóng vai thợsửa chữa. Đội 1 lần lượt nêu các
vấn đề cần sửa chữa. Mỗi lần đội 1 nêu thì
đội 2 nhanh chóng nêu tên thợ sửa chữa
được vấn đề đó.
II. ...
 









Các ý kiến mới nhất