Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 21h:42' 08-10-2024
Dung lượng: 284.9 KB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 2: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
THAM GIA NÓI CHUYỆN VỀ CHUYÊN ĐỀ “NÉT ĐẸP TUỔI TRĂNG
TRÒN”
Thời gian thực hiện : 1 tiết ( Tiết 10)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân trong một số
tình huống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường,
cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội
dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Một số tài liệu, video clip về đặc điểm lứa tuổi HS THCS.
- Máy tính, máy chiếu, SGK, KHBD
2. Đối với HS
- SGK, Các thông tin để giới thiệu về đặc điểm của lứa tuổi HS THCS thông qua
các hình thức như: hát, đọc thơ, thuyết trình, trình diễn thời trang, múa, tiểu phẩm,

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trà lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Nối vòng
tay lớp” tạo cảm giác vui tươi, thoải mái
cho HS trước khi bước vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-GV chiếu bài hát “ Nối vòng tay lớn”
yêu cầu HS hát theo.
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu
của bài hát, nội dung bài hát
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu
cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét hoạt động, dẫn dắt vào bài

DỰ KIẾN SP
GV dẫn dắt HS vào hoạt động: Nét
đẹp tuổi trăng tròn là vẻ đẹp trong sáng,
hồn nhiên và đầy sức sống của những cô
gái, chàng trai ở tuổi dậy thì. Ở giai
đoạn này, nét mặt rạng rỡ, nụ cười tươi
tắn và đôi mắt tràn đầy hy vọng tạo nên
sự cuốn hút tự nhiên. Không chỉ là vẻ bề
ngoài, tuổi trăng tròn còn là thời điểm
mà tâm hồn đầy mơ mộng, lạc quan, và
nhiệt huyết. Những trải nghiệm đầu đời,
những khát vọng và ước mơ cũng góp
phần tạo nên một nét đẹp tinh khôi, vừa
thanh thoát, vừa mạnh mẽ.Để tìm hiểu
kĩ hơn chúng ta vào bài học ngày hôm
nay - Tham gia nói chuyện về chuyên
đề “nét đẹp tuổi trăng tròn”
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xác định những nét đặc trưng
trong tính cách của bản thân.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Chia sẻ một số
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: nét đặc trưng
Chia sẻ về một số nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
trong tính cách
- GV gợi ý về một số nét đặc trưng trong tính cách:
của bản thân.
+ Dịu dàng
Chia sẻ một số
+ Vui vẻ
nét đặc trưng
+ Nhiệt tình
trong tính cách
+ Hài hước
của bản thân:
+ Năng động,...
Gợi ý:
- GV có thể tự nêu những nét đặc trưng trong tính cách của bản - Dịu dàng
làm ví dụ để HS biết cách thực hiện nhiệm vụ.
- Năng động
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
- Cởi mở
- HS liên hệ bản thân, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- Hiếu thắng,...
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 :Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS khác nêu cảm nhận của bản thân sau khi
nghe các bạn chia sẻ.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được những hoạt động, việc làm cụ thể về chủ đề “nét đẹp tuổi
trăng tròn”
- HS hào hứng chủ động tham gia các hoạt động
b.Nội dung GV đưa ra nhiệm vụ, HS thực hiện
c. Sản phẩm Kết quả thảo luận của HS
d. Tổ chức hoạt dộng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của
- GV chia lớp thành 4 nhóm,giao nhiệm vụ cho HS:
HS
+ lựa chọn những việc cần làm để thiết kế sản phẩm theo chủ
đề nét đẹp tuổi trăng tròn
Gợi ý: Về hình thức của sản phẩm, HS có thể làm thơ, quay
đoạn phim ngắn, viết bài văn ngắn hoặc chụp một số bức ảnh
về những hoạt động cụ thể của lớp. Sau đó dán lên giấy trắng
khổ AO để triển lãm tại lớp học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao. HS có thể
tiếp tục hoàn thiện ở nhà nếu sản phẩm chưa được làm xong
trên lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Sản phẩm của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chuyển sang HĐ tiếp theo
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN
SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bài về nhà
-GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu chuẩn bị bài Tính cách và cảm của HS
xúc của tôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS nộp cho GV và trình bày kết quả của mình vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS

TÍNH CÁCH VÀ CẢM XÚC CỦA TÔI
Thời gian thực hiện : 1 tiết ( Tiết 11)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân trong một số
tình huống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường,
cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội
dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- Ví dụ minh họa về một số nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Ví dụ minh họa về điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
2. Đối với HS
- Giấy trắng khổ A4, bút viết.
- Các tình huống thay đổi cảm xúc của bản thân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trà lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt HS
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kịch câm”.GV mời vào hoạt động:
khoảng 4 HS xung phong làm nghệ sĩ kịch câm. Hướng dẫn Những nét đặc
cách chơi:
trưng trong tính

+ Mỗi HS sẽ được phát một mảnh giấy có ghi một nét tính cách của một cá
cách, ví dụ:
nhân được biểu
(1) Cẩn thận
(2) Bữa bãi, cẩu thả
hiện thông qua
(3) Vui vẻ, thân thiện
các cử chỉ, điệu
(4) Nhút nhát, tự ti,...
bộ, hành động,
+ HS suy nghĩ và thể hiện tính cách đó bằng ngôn ngữ cơ thể
việc làm, thói
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quen,... của người
+ Lần lượt từng “nghệ sĩ kịch câm” lên thể hiện trước lớp, các đó.
bạn khác quan sát và đoán tính cách mà “nghệ sĩ” đã thể hiện. - GV dẫn dắt HS
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
vào bài học: Tính
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
cách và cảm xúc
-HS trình bày
của tôi
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét hoạt động, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách xác định những nét đặc trưng
trong tính cách của bản thân.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trà lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ một số nét đặc trưng trong I. Tìm hiểu những nét
tính cách của bản thân.
đặc trưng trong tính
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
cách của bản thân.
- GV yêu cầu HS lạ m việc cá nhân và thực hiện 1. Chia sẻ một số nét
nhiệm vụ: Chia sẻ về một số nét đặc trưng trong tính đặc trưng trong tính
cách của bản thân.
cách của bản thân.
- GV gợi ý về một số nét đặc trưng trong tính cách:
Chia sẻ một số nét đặc
+ Dịu dàng
trưng trong tính cách
+ Vui vẻ
của bản thân:
+ Nhiệt tình
Gợi ý:
+ Hài hước
- Dịu dàng
+ Năng động,...
- Năng động
- GV có thể tự nêu những nét đặc trưng trong tính - Cởi mở
cách của bản làm ví dụ để HS biết cách thực hiện - Hiếu thắng,...
nhiệm vụ.
2. Thảo luận về cách
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
xác định nét đặc trưng
- HS liên hệ bản thân, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. trong tính cách của
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
bản thân.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
Gợi ý:
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm - Dựa trên những biểu
vụ.
hiện cụ thể trong hoạt
- GV mời một số HS khác nêu cảm nhận của bản thân động học tập, lao động

sau khi nghe các bạn chia sẻ.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và chốt lại những nét đặc trưng trong
tính cách của HS dựa vào nội dung mà HS đã chia sẻ.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Thảo luận về cách xác định nét đặc
trưng trong tính cách của bản thân.

và giao tiếp của bản
thân.
- Dựa trên nhận xét của
các bạn, người thân.
* GV kết luận: Để xác
định được những nét
đặc trưng trong tính
cách của bản thân,
chúng ta cần căn cứ
vào:
+ Những sở thích, hành
vi, thói quen trong học
tập, giao tiếp, ứng xử,
lao động và sinh hoạt
hằng ngày của bản thân.
+ Kết quả các hoạt động
học tập, giao tiếp, ứng
xử, lao động,... của bản
thân.
+ Nhận xét của những
người thân thiết, gần
gũi và hiểu rõ về mình.

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và trả lời câu
hỏi: Làm thế nào để xác định được những nét đặc
trưng trong tính cách của bản thân?
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm
vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước
lớp.
- GV mời một số HS nêu cảm nhận và những điều rút
ra được qua hoạt động.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp ý kiến của HS, nhận xét và đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS tiếp tục chia sẻ về cách vượt qua cảm xúc tiêu cực của bản thân
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, HS thực hiện
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ
KIẾN SP
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Em hãy kể lại 1 tình huống em đã vượt
qua cảm xúc tiêu cực của bản thân.
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Bước 4 : Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
THẢO LUẬN VỀ NHỮNG HẬU QUẢ KHI BẢN THÂN KHI BẠN GẶP
CẢM XÚC TIÊU CỰC
a. Mục tiêu: - HS hiểu được những hậu quả của cảm xúc tiêu cực từ đó biết cách
điều chỉnh cảm xúc của bản thân.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, HS thực hiện

c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS thực hiện chia sẻ những hậu quả
khi gặp phải cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi hoặc chia sẻ những điều học
hỏi được sau khi tham gia các hoạt động.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá thái độ tham gia các hoạt động của HS.

DỰ KIẾN SP

CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN TÍNH CÁCH CỦA BẢN THÂN
Thời gian thực hiện : 1 tiết (Tiết 12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Sơ kết tuần và xây dựng được kế hoạch tuần học mới
- HS chia sẻ được kết quả rèn luyện tính cách của bản thân.
- GV thu thập được thông tin phản hồi về kết quả rèn luyện tính cách trong thực
tiễn của HS.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
- Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợi cho các
hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
- Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điểu chỉnh khi cần
để đạt được mục tiêu.
- Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Nội dung liên quan buổi sinh hoạt lớp. Kế hoạch tuần mới
2. Đối với học sinh
- Bản sơ kết tuần
- Kế hoạch tuần mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trà lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV dẫn dắt HS vào hoạt
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Nối vòng tay lớp” tạo động: Những nét đặc trưng
cảm giác vui tươi, thoải mái cho HS trước khi bước trong tính cách của một cá
vào bài học.
nhân được biểu hiện thông
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
qua các cử chỉ, điệu bộ, hành
-GV chiếu bài hát “ Nối vòng tay lớn” yêu cầu HS động, việc làm, thói quen,...
hát theo.
của người đó.
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của bài hát, - GV dẫn dắt HS vào bài
nội dung bài hát
học: Chia sẻ kết quả rèn
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
luyện tính cách của bản
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
thân
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét hoạt động, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tìm hiểu về sự thay đổi cảm xúc của bản thân và cách điều chỉnh cảm xúc
theo hướng tích cực.
a. Mục tiêu: HS nêu được các bước điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ, HS thực hiện
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Nhiệm vụ 1. Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của nhân vật II. Tìm hiểu về sự
trong tình huống.
thay đổi cảm xúc
- Chuyển giao nhiệm vụ
của bản thân và
- GV yêu cầu HS: Nghiên cứu tình huống trong SGK_tr.14 cách điều chỉnh
và nhận diện sự thay đổi cảm xúc của nhân vật ở tình huống. cảm
xúc
theo
- GV đưa ra tình huống: Sáng Chủ nhật. Minh và Khoa hẹn hướng tích cực.
nhau đi thăm một bạn trong nhóm bị ốm nhưng đã quá giờ 1. Nhận diện sự
hẹn 15 phút mà Minh vẫn chưa thấy Khoa đến. Nghĩ Khoa thay đổi cảm xúc
ngại đi xa hoặc đã quên hẹn, trời lại nắng nóng nên Minh rất của nhân vật trong
bực bội, khó chịu. Đúng lúc Minh định bỏ về thì Khơa xuất tình huống:
hiện. Nhìn bạn mặt mũi đỏ gay, mồ hôi nhễ nhại, thất thểu Gợi ý:
dắt chiếc xe đạp bị xẹp lốp. cơn giận của Minh bỗng chốc - Cảm xúc ban đầu:
tan biến. Trong Minh chỉ còn thấy thương bạn vất và vì phải bực bội, khó chịu vì
đi bộ cả một quãng đường dài dưới trời nắng nóng.
Khoa nghĩ Minh
- Thực hiện nhiệm vụ
ngại đi xa hoặc

- HS lắng nghe, tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một số HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ
trước lớp:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhận xét và đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Chia sẻ một tình huống em đã có sự thay đổi
cảm xúc và cách điều chỉnh cảm xúc của em theo hướng
tích cực.
- Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ:
Chia sẻ trong nhóm một tình huống mà bản thân em đã có sự
thay đổi cảm xúc và cách em điều chỉnh cảm xúc theo
hướng tích cực.
- GV hướng dẫn:
+ Tình huống xảy ra như thế nào?
+ Cảm xúc khi đó của em là gì?
+ Cảm xúc đó đã thay đổi như thế nào?
+ Em đã làm gì để điều chỉnh được cảm xúc của mình?
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, phân công và thực hiện nhiệm vụ của
bản thân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhận xét và đánh giá.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Thảo luận về cách điều chỉnh cảm xúc theo
hướng tích cực
-Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời câu hỏi:
+ Cảm xúc tiêu cực thường nảy sinh do nguyên nhân chủ
yếu nào?
+ Suy nghĩ tích cực/tiêu cực ảnh hưởng như thế nào đến cảm
xúc của bản thân? Nêu ví dụ.
+ Phải điều chỉnh cảm xúc tiêu cực như thế nào sao cho hiệu
quả?
- Lưu ý: GV có thể lấy trường hợp thực tế của bản thân mình

quên hẹn.
- Thay đổi cảm xúc:
Khi nhìn thấy Minh
mặt mũi đỏ gay, mồ
hôi nhễ nhại, thất
thểu dắt chiếc xe
đạp bị hỏng thì cơn
giận của Khoa đã
tan biến.
2. Chia sẻ một tình
huống em đã có sự
thay đổi cảm xúc
và cách điều chỉnh
cảm xúc của em
theo hướng tích
cực.
Gợi ý:
- Tình huống xảy ra
- Cảm xúc lúc đó
- Cảm xúc khi đã
thay đổi
- Cách điều chỉnh
cảm xúc
3. Thảo luận về
cách điều chỉnh
cảm
xúc
theo
hướng tích cực:
Gợi ý:
- Cảm xúc tiêu cực
nảy sinh do sự tức
giận, bối rối, bồn
chồn, lo lắng, sợ
hãi, ghen tỵ, buồn
bã, xấu hổ, bất an,

- Suy nghĩ tiêu cực
dẫn tới những hành
vi, cư xử, lời nói
tiêu cực vì trong lúc
nóng giận, mất bình
tĩnh.
+ Ví dụ: Anh Nam
rất tức giận vì
Nhung làm hỏng
mô hình đồ chơi của

để minh họa, làm rõ thêm về các bước điều chỉnh cảm xúc
tiêu cực thành cảm xúc tích cực.
- Thực hiện nhiệm vụ
- HS hình thành nhóm, phân công và thực hiện nhiệm vụ của
bản thân.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Báo cáo, thảo luận
- GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- Kết luận, nhận định
- GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhận xét và đánh giá.
- GV tóm tắt các bước điều chỉnh cảm xúc tiêu cực sang cảm
xúc tích cực bằng sơ đồ:
* GV kết luận Hoạt động 2:
+ Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều sự việc, tình
huống xảy ra tác động đến cảm xúc của mỗi chúng ta. Nếu
tác động đó tạo nên cảm xúc tích cực sẽ mang lại suy nghĩ,
hành vi, cách ứng xử tích cực cho ta.
+ Ngược lại, nếu ta có cảm xúc tiêu cực trước tác động nào
đó sẽ dẫn tới suy nghĩ, hành vi, cách ứng xử tiêu cực, có thể
gây ra những hậu quả không tốt, thậm chí rất nguy hại.
+ Vì vậy, nhận diện được và biết cách điều chỉnh cảm xúc
của bản thân theo hướng tích cực là kĩ năng sống cần thiết
mà mỗi người cần rèn luyện để làm cho cuộc sống tinh thần
của chúng ta trở nên tốt đẹp hơn.

anh nên đã quát nạt
và đánh Nhung.
- Suy nghĩ tích cực
dẫn tới những hành
vi, cư xử, lời nói
tích cực vì tinh thần
đang thoải mái.
+ Ví dụ: Hoa chạy
nhảy làm vỡ bình
hoa của mẹ nhưng
mẹ không quát nạt,
đánh Hoa mà chỉ
đưa ra những lời
khuyên nhẹ nhàng
để Hoa hiểu.
- Cách điều chỉnh
cảm xúc tiêu cực
thành tích cực hiệu
quả:
+ Bình tĩnh, hít một
hơi thật sâu.
+ Ngồi thiền.
+ Tâm sự với người
tin cậy.
+ Chấp nhận cảm
xúc tiêu cực.

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu
- HS chia sẻ được kết quả rèn luyện tính cách của bản thân.
- GV thu thập được thông tin phản hồi về kết quả rèn luyện tính cách trong thực
tiễn của HS.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trà lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS chia sẻ về kết
quả rèn luyện tính cách của HS trong thực tiễn, cảm
xúc, những khó khăn HS đã gặp phải và biện pháp các

DỰ KIẾN SP

em đã vượt qua khó khăn, nếu có.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi nhóm cử 1 - 2 đại diện chia sẻ trước lớp.Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét hoạt động, chốt chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN
SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Bài về nhà
-GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu chuẩn bị bài Tham gia cuộc thi của HS
“Nghệ sĩ kịch câm tài ba”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS nộp cho GV và trình bày kết quả của mình vào tiết học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS
Tổ chuyên môn ký duyệt

Đặng Thị Thu Huyền

THAM GIA CUỘC THI " NGHỆ SĨ KỊCH CÂM TÀI BA"
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 13)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân trong một số
tình huống..
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường,
cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội
dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- SGK, KHBD, trảnh ảnh minh họa, máy chiếu, máy tính kết nối internet
2. Đối với HS: SGK.Chuẩn bị trước nội dung GV giao
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV dẫn dắt vào nội dung
- GV yêu cầu HS hát bài hát “Đời sống không già bài mới: Các em học sinh
vì có chúng em” tạo cảm giác vui tươi, thoải mái thân mến!
cho HS trước khi bước vào bài học.
Cô rất vui được giới thiệu với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
các em về cuộc thi "Nghệ Sĩ
-GV chiếu bài hát “ Đời sống không già vì có Câm Tài Ba". Đây là cơ hội

chúng em” yêu cầu HS hát theo.
tuyệt vời để các em thể hiện
- HS hát tập thể và cảm nhận giai điệu của bài hát, tài năng và cảm xúc của mình
nội dung bài hát
thông qua nghệ thuật mà
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
không cần sử dụng lời nói.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Hãy tham gia, tự tin sáng tạo
-HS trình bày
và để nghệ thuật nói thay trái
Bước 4: Kết luận, nhận định
tim các em!
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thể hiện cảm xúc của nhân vật qua ngôn ngữ cơ thể,
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Tiêu phẩm của HS
- GV Chia lớp thành 4 nhóm,công bố thể lệ cuộc thi:
+ Các nhóm tham gia thi sẽ bốc thăm kịch bản và chuẩn bị
trong 5 phút. Sau 5 phút, nhóm sẽ biểu diễn tiểu phẩm kịch
câm, thể hiện cảm xúc của nhân vật qua ngôn ngữ cơ thể,
nhóm nào thể hiện tốt nhất sẽ thắng cuộc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chia nhóm, cử đại diện nhóm lên bốc thăm, thảo luận
làm thế nào để biểu diễn hay mà khán giả đoán được từ dễ
dàng nhất mà không dùng lời nói
- GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày, sau mỗi tiểu phẩm các khán giả sẽ thảo luận
nhận xét về khả năng thể hiện cảm xúc của các diễn viên
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, công bố Nghệ sĩ kịch câm giỏi nhất, trao giải,
rút kinh nghiệm
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS xác định được và tự tin giới thiệu những nét đặc trưng trong tính
cách của bản thân.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Giới thiệu
- GV yêu cầu HS xác định những nét đặc trưng trong tính những nét đặc
cách của bản thân và giới thiệu những nét tính cách đó dưới trưng trong tính
một hình thức tùy chọn. GV có thể gợi ý một số hình thức và cách cùa bàn
ví dụ minh hoạ.(Vẽ chân dung, làm thơ ...)
thân
- HS chuẩn bị cá nhân, sau đó giới thiệu những nét đặc trưng

trong tính cách của bản thân với các bạn trong nhóm.
Mỗi người đều có
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
những nét tính
- GV gọi 4 HS lần lượt lên trình bày, các HS khác chú ý lắng cách đặc trưng
nghe, nhận xét, bổ xung, bình chọn HS trình bày ấn tượng riêng, không giống
nhất - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
với bất kì ai khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận
Chúng ta hãy tự
- HS đưa ra được nét tính cách đặc trưng của bản thân. Các tin về những nét
bạn khác lắng nghe, nhận xét, bổ xung, bình chọn
tính cách tích cực
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
của bản thân.
- GV nhận xét chung và kết luận: Mỗi người đều có những nét
tính cách đặc trưng riêng, không giống với bất kì ai khác.
Chúng ta hãy tự tin về những nét tính cách tích cực của bản
thân.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Mở rộng kiến thức vào thực tiễn
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi
c. .Sản phẩm : Bản ghi trên giấy A4
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm,yêu cầu HS chuẩn bị
bài tính cách và cảm xúc của Tôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
-HS nộp cho GV và trình bày kết quả của mình
vào giờ học sau
Bước 4: Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS

TÍNH CÁCH VÀ CẢM XÚC CỦA TÔI
Thời gian thực hiện : 1 tiết ( Tiết 14)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng
tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân trong một số
tình huống..
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường,
cộng đồng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội
dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
- Xác định những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Thể hiện được chính kiến khi phản biện, bình luận về các hiện tượng xã hội và
giải quyết mâu thuẫn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ
cho bản thân, người thân mà còn cho cộng đồng.
- Trung thực: Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, trảnh ảnh minh họa, máy chiếu, máy tính kết nối internet
2. Đối với học sinh
- Giấy trắng khổ A4, bút viết.
- Các tình huống thay đổi cảm xúc của bản thân.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SP
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
-GV dẫn dắt vào nội dung
-GV chia lớp thành các nhóm từ 3-4 người ( theo bài mới: GV dẫn dắt HS vào
bàn) Yêu cầu chia sẻ tính cách và cảm xúc của bản hoạt động: Những nét đặc
thân.
trưng trong tính cách của một
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cá nhân được biểu hiện thông

- HS chia nhóm thực hiện yêu cầu của GV
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác phản biện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào nội dung
bài học.

qua các cử chỉ, điệu bộ, hành
động, việc làm, thói quen,...
của người đó.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Tính cách và cảm xúc của
tôi

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Giới thiệu những nét đặc trưng trong tính cách cùa bàn thân
a. Mục tiêu: HS xác định được và tự tin giới thiệu những nét đặc trưng trong tính
cách của bản thân.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, trình bày sản phẩm
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xác định những nét đặc trưng trong tính
cách của bản thân và giới thiệu những nét tính cách đó dưới
một hình thức tùy chọn. GV có thể gợi ý một số hình thức và
ví dụ minh hoạ.(Vẽ chân dung, làm thơ ...)
- HS chuẩn bị cá nhân, sau đó giới thiệu những nét đặc trưng
trong tính cách của bản thân với các bạn trong nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV gọi 4 HS lần lượt lên trình bày, các HS khác chú ý lắng
nghe, nhận xét, bổ xung, bình chọn HS ...
 
Gửi ý kiến