Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐ 9 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 10h:43' 16-04-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30

TIẾT 1

Bài 9: TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)

Ngày dạy : …………………
MỤC TIÊU CHUNG :
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các nhân
vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ
nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu
được lí do.
- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạ̣ng ngữ trong câu bằng cụ̣m từ.
- Viết đoạ̣n văn tóm tắt văn bản theo yê̂u cầu độ dài khác nhau.
- Biết thảo luận trong nhóm về một vấ́n đề gây tranh cãi.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các văn bản truyện khoa học viễn tưởng để̉ thấy được các đặc điểm của thể loại
này như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thể loại khoa học viễn tưởng.
3.Phẩm chất
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ 1: MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cơ bản về khoa học viễn tưởng.
Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem 1 đoạn video về khoa học viễn tưởng và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Nội dung
của đoạn video? Em hãy kể tên một số văn bản, bộ phim khoa học viễn tưởng tương tự mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết của mình
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về truyện
khoa học viễn tưởng.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.

Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
 
GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về đặc điểm
của truyện khoa học viễn tưởng. Tiết học này thuộc vào chủ
điểm Trong thế giới viễn tưởng. Trong chủ điểm này, các em sẽ
được học các tập trung là các văn bản khoa học viễn tưởng. Vì vậy
việc tìm hiểu về đặc điểm của thể loại này là điều cần thiết. Sau đây
chúng ta cùng đi vào bài học.
HS lắng nghe
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và ghi lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyện khoa học viễn tưởng, một số yếu tố của truyện khoa
học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, yêu
cầu các nhóm thảo luận tìm hiểu một
số khái niệm theo phiếu học tập:
Nhóm 1: về truyện khoa học viễn
tưởng, một số yếu tố của truyện khoa
học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện,
Nhóm 2: về tình huống, cốt truyện
Nhóm 3: nhân vật, không gian, thời
gian
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV
hỗ trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức:

Phiếu học tập :
Khái
niệ
m

Truyện khoa học viễn tưởng
Đề
Sự
Tình
Cốt
Nhân
truyện
tài
kiện
huống
vật

Không
gian,
thời
gian

Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư cấu về
những điều diễn ra trong một thế giới giả định, dựa trên tri
thức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả. Truyện khoa
học viễn tưởng có các đặc điểm như sau:
– Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với các phát
minh khoa học, công nghệ như: chế tạo dược liệu, khám phá
đáy đại dương, du hành vũ trụ, gặp người ngoài hành tinh,…

– Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các sự việc
giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học.
– Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân vật vào
những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn
cần phải giải quyết trong thế giới giả tưởng.
– Sự kiện: thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới
thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định (quá
khứ, tương lai, ngoài vũ trụ,…).
– Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện các nhân vật
như người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phi
thường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năng
sáng tạo kì lạ.
– Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳng hạn
thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tương lai; không
gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển,…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện khoa học viễn tưởng mà em biết, chỉ ra các yếu tố đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành
cho người học
HỒ SƠ DẠY HỌC
Phiếu học tập :
Khái
niệ
m

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

Truyện khoa học viễn tưởng
Đề
Sự
Tình
Cốt truyện
tài
kiện
huống

Nhân
vật

- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận

Không
thời gian

gian,

 

VĂN BẢN 1. DÒNG “SÔNG ĐEN”
Giuyn Véc-nơ (Jules Verne)

A .MỤC TIÊU
I. Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các nhân
vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
-Nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện (người kể chuyện ngôi thứ
nhất và ngôi thứ ba).
- Thể̉ hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu
được lí do.
II. Năng lực
1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
2. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Dòng sông đen;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không
gian, thời gian; tóm tắt được văn bản ý nghĩa văn bản; tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể
chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba); đồng tình hoặc không đồng tình với cách
giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu được lí do.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
III. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu thích truyện viễn tưởng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết kế bài giảng;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
MỞ ĐẨU
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem một clip về quá trình tàu ngầm khám phá đại dương
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ đoạn video em hãy tưởng tượng em ở
trong phòng khách của một tàu ngầm và tàu đang lặn xuống đáy biển, hãy cho biết em nhìn thấy
điều gì? Cùng tâm trạng với em những nhân vật như Giáo sư A-rô-nắc, cùng Công-xây, Nét Len
trong văn bản Dòng "Sông Đen" được trích từ tác phẩm Hai vạn dặm dưới biển của Giuyn Véc-nơ
cũng được trải nghiệm dưới lòng đại dương những ngày đầu của hành trình hai vạ̣n dặm dưới biể̉n
trê̂n con tàu Nau-ti-lơtx. Cuộc hanh tinh thám hiểm của họ diễn ra như thế nào thì cô trò chúng ta
cùng đi tìm hiểu văn bản trong tiết học ngày hôm nay.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm (đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn)
2.dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3.Sản phẩm học tập:  Câu trả lời của HS.
4.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Chú ý vào SGK T74 và trình
bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm của văn
bản Dòng sông đen.
- GV giải nghĩa một số từ khó cần lưu ý khi đọc
văn bản
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS đọc kiến thức về tác giả, tác phẩm, chuẩn bị
trình bày trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức về tác
giả, tác phẩm.
- GV giải thích nghĩa của các từ khó.

I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tác giả
Giuyn Véc-nơ (1828 – 1905) tên
đầ̀y đủ là Giuyn Ga-bri-en Véc-nơ
(Jules Gabriel Verne), sinh tại Nan-tơ
(Nantes), Pháp. Ông là nhà văn tiên
phong trong thể loại truyện khoa học̣
viễ̃n tưởng và được xem là “cha đẻ”
của loại truyện này.
2. Tác phẩm
- Những tập thơ tiêu biểu: Hành trình vào tâm
Trá́i Đất, Hai vạn dặm dư̛ới biển, Vòng
quanh thế giới trong 80 ngày,...
- Hai vạn dặm dư̛ới biển xuất bản năm 1870,
được xem là truyện khoa học̣ viễ̃n tưởng
kinh điển.
- Vị trí đoạn trích: nằm trong chương 14
- Đọc - kể tóm tắt
 Truyện xoay quanh cuộc sống của Nét Len, giáo
sư A-rô-nắc và Công-xây khi họ bị rơi xuống
biển và được tàu Nau-ti-lúx cứu. Họ đã xảy ra
cuộc mâu thuẫn khi họ đi vào hải lưu của dòng
"Sông đen" về kế hoạch chạy trốn hay là cùng

nhau quan sát, tìm hiểu những điều hay ho dưới
đáy biển này. Được chứng kiến tận mắt những
cảnh đẹp mê hồn đó, dường như mỗi người đều
thả hồn, chăm chú, đầy thích thú với cảnh vật mà
quên đi cuộc tranh luận trước đó và họ dần hiểu
ra thế giới đặc biệt với những bí mật thầm kín
của người thuyền trưởng đầy bí ẩn Nê-mô. 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
1. Mục tiêu: 
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các nhân
vật khác trong truyện, lời người kể chuyện;
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nêu bố cục
của văn bản.
Câu hỏi 1: Dựa vào hành trình mà giáo sư A-rônắc đã kể, em hãy giải thích tại sao tác giả lại đặt
tên chương này là Dòng "Sông Đen"?

 II. Khám phá văn bản
 
 Câu trả lời của học sinh:

1.Tác giả đặt tên chương này là Dòng "Sông
Đen" vì hải lưu họ đi có tên Nhật Bản là Cư-rôxi-ô (Kuroshio), nghĩa của từ kuroshio là đen, và
nó là hình ảnh của màu lam sẫm của nước biển ở
đó.
Câu hỏi 2: Có mấy lượt thoại giữa giáo sư A- ro- 2. 5 lượt thoại
nắc và Nét Len?
Câu hỏi 3: Qua 5 lượt thoại giữa giáo sư A-rô-nắc 3.
và Nét Len, em thấy họ có ý kiến như thế nào về - Nét-len không kiềm chế được bản thân nên đã
thuyền trưởng Nê-mô và việc ở lại con tàu Nau-ti- nóng giận và cho rằng ý kiến mà giáo sư A-rôlúx?
nắc đưa ra là điên rồ, không hợp lí. Càng lo lắng
hơn về việc mình ở lại con tàu này.
- Trái với Nét-len, giáo sư A-rô-nắc lại cảm thấy
như mình sẽ biết thêm được điều gì thú vị nếu
nhưng ông quan sát và tìm hiểu, bình tĩnh, tận
hưởng trong con tàu.
Câu hỏi 4:  Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy 4.Những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy biển qua
biển qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx. Em hình cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx:
dung như thế nào về cảnh được miêu tả?
- Quang cảnh trước mắt tôi đẹp tuyệt vời, không
bút nào tả xiết.
- Chẳng bàn tay họa sĩ nào vẽ được tất cả cái dịu
dàng của màu sắc, của ánh sáng lung linh trong
nước biển trong vắt từ đáy lên.
- Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh sáng
rực rỡ bên ngoài.
- Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trước một bể nuôi cá khổng lồ.

- HS thảo luận theo cặp, dựa vào gợi ý của GV để
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm
thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:
Đề
Sự
Tình
Nhân
Không
tài
kiện
huốn
vật
gian,
g
thời
gian

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

=> cảnh đẹp lung linh như tranh vẽ

III. Suy ngẫm và phản hồi
Đề
tài

Sự
kiện

Tình
huống

Nhân
vật

Nhữn
g ngày
đầu
của
hành
trình
hai
vạn
dặm
dưới
biển
trên
con
tàu
Nauti-lúx.

- Suy
nghĩ
về
thuyền
trưởng
Nêmô.
- Cuộc
tranh
cãi
giữa
giáo
sư với
Nétlen.
Thích
thú,
say mê
trước
cảnh
đẹp
dưới
lòng
đại
dương.

Cuộc
tranh
luận
đầy
mâu
thuẫn
của
giáo
sư Arô-nắc

Nétlen
trong
con
Nauti-lúx
của
thuyền
trưởng
bí ẩn
Nê-mô
dưới
lòng
đại
dương.

giáo
sư Arônắc,
Nétlen,
Côngxây

Không
gian,
thời
gian
- Không
gian:
dưới
lòng đại
dương.
- Thời
gian: giả
định.

trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo cặp:
Câu hỏi 4: Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và Nét
Len tranh luận về vấn đề gì? Em có đồng ý với - Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và Nét Len
cách giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân vật này tranh luận về kế hoạch muốn bỏ trốn của Nét-len
của tác giả không? Vì sao?
và sự muốn tìm tòi khám phá đại dương của giáo
sư.
- Em đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn giữa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hai nhân vật này của tác giả vì trước cảnh đẹp
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
đến nao lòng, các nhân vật đã bộc lộ được sự
Bước 3: Báo cáo kết quả
thích thú của mình mà quên đi cuộc mâu thuẫn
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
trước đó.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, chốt kiến thức.
 
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tìm trong văn bản một số chi tiết về nhân vật NêNhân vật Nê- Biểu hiện qua các chi tiết
mô và điền vào cột thứ 2 của bảng sau (làm vào

vở):
Cử chỉ, hành
Đón tiếp 3 người họ lạnh
động của Nê-mô lùng nhưng vẫn chu đáo.
Thái độ của A- Suy nghĩ rất nhiều và cảm
rô-nắc về Nê-mô thấy khó hiểu về ông Nêmô
Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gì về tính
cách của nhân vật Nê-mô?

Thái độ của
Công-xây về
Nê-mô

Gọi ông Nê-mô là một
thiên tai “bị người đời hắt
hủi”

Thái độ của Nét Hỏi A-rô-nắc về lai lịch, ý
Len về Nê-mô
đồ của ông Nê-mô.
Tàu Mau-ti-lúx được điều khiển hoàn toàn bằng
điện năng, trong khi vào thời điểm tác phẩm ra
đời, điện năng chưa phải là năng lượng chủ yếu
trong công nghiệp. Tàu Nau-ti-lúx có thể lặn
xuống bất cứ độ sâu nào mà không bị vỡ cửa kính.
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu Nau-tilúx giúp em hiểu thêm điều gì về đặc điểm của
truyện khoa học viễn tưởng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Những khả năng vượt trội như vậy của tàu Nauti-lúx cho em thấy truyện khoa học viễn tưởng
được viết theo thể hư cấu về một điều giả định
được dựa trên tri thức khoa học và trí tưởng
tượng của người viết truyện.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
2. Nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
 
1.
2.
3.
4.
5.

1.
2.
3.
4.
5.
1.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS kể tóm tắt lại văn bản Dòng sông đen, từ đó khái quát lại một số đặc điểm của
truyện viễn tưởng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức bằng hình thức trò chơi
Cướp biển vùng Ca-ri-bê, Kể một câu chuyện khoa hcoj viễn tưởng mà em biết
Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs / kết quả trò chơi
Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS tham gia trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh giá
Ghi
đánh giá
chú
- Hình thức hỏi – đáp Thuyết trình sản phẩm, trò
chơi

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực
của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người học
 

1. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập 1:
Đ

tài

Sự
kiện

-

Tình
huốn
g

Nhân
vật

Phiếu học tập 2

Không gian, thời gian

- Báo cáo thực hiện công  
việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài
tập
- Trao đổi, thảo luận

RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Giáo viên: Lý Thị Thanh Thảo - UK Academy Bình Thạnh
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
(02 tiết)
I.

MỤC TIÊU
Sau khi học, học sinh sẽ
1. Về kiến thức

Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra.
3. Về phẩm chất:
Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- SHS, SGV.
-Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0

A

-Phiếu học tập, bảng kiểm…
2. Học liệu
- Tri thức đọc hiểu
- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.
- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate).
Nội dung: Đố vui về chocola
Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV chiếu câu hỏi/ đọc câu hỏi
HS lắng nghe và trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”
Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để làm sôcô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải trả lời các câu
hỏi đính kèm. Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý.
GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”.
Câu hỏi 1. Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-cô-la?
B

C

Câu hỏi 2. Thanh chocolate đầu tiên ra đời tại quốc gia nào?
A. Pháp
B. Mỹ
C. Anh
Năm 1847, Joseph Fry, một nhà sản xuất chocolate người Anh, đã tìm ra phương thức đổ khuôn
chocolate bằng kỹ thuật trộn bột cacao và đường chung với bơ cacao tan chảy thay vì với nước
nóng. Thanh chocolate đầu tiên đã được đúc tại nhà máy sản xuất chocolate của Joseph Fry ở
thành phố Bristol (Anh)
Câu hỏi 3. Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?
A. Ghana
B. Brazil
C. Romania
Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới. Bắt đầu từ ngày 14/2/2007,
ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia". Trong ngày này, các cửa hàng, bảo
tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate đẹp. Mọi người ăn
mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức các món theo chủ đề
chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.

Câu hỏi 4. Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola

A

B

C

D

2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (65')
2.1 TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN VÀ TÓM TẮT ĐOẠN TRÍCH (20 phút)
Mục tiêu:
-

Học sinh đọc văn bản và tóm tắt được những sự việc chính mà Sác-li trải qua khi
tham quan xưởng sô-cô-la

Nội dung:
- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy ngẫm
và phản hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Dự kiến sản phẩm
1. Tác giả

NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả, 2. Tác phẩm
tác phẩm
+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện
“xưởng sô-cô-la” và các chú thích. Sau đó GV giảng
thêm về tác giả.
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt nhịp đọc, cách đọc
tên nhân vật, địa danh. Yêu cầu HS nêu cách đọc,
giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành
đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sác-li,
ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot
Lưu ý:
- Người dẫn truyện:
- Ông Quơn-cơ: giọng vui vẻ, đầy tự hào.
- Sác-li: giọng phấn khích
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản.

- Phần định hướng thực hiện
yêu cầu 4/SGK – Tóm tắt
+ Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

và 9 người lớn đến thăm nhà

+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,
giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân
vai.
+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản
B3: Báo cáo, thảo luận

máy sô-cô-la.
+ Ông đầy tự hào khi giới thiệu
về dòng sông, con thác, hoa, cỏ
đặc biệt.

+ Sác-li, cùng ông nội và bọn
+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời câu
trẻ ngắm dòng sông sô-cô-la
hỏi trải nghiệm cùng văn bản.
B4: Kết luận, nhận định
khổng lồ và con thác nhào sôGV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận xét cô-la.
câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.

+ Được tận mắt chứng kiến các

NV 2: Tóm tắt đoạn trích

loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng

+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi làm đẹp phong cảnh nhà máy,
4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK.

vừa ăn được, có vị đường

+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa bài mềm, vị bạc hà rất thơm ngon.
cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của GV.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí hon
Umpơ-Lumpơ.
- Phần định hướng thực hiện
yêu cầu 1/SGK – Các sự kiện
có tính chất giả tưởng (phi
thực tế):
+ Ngắm dòng sông sô-cô-la
khổng lồ và con thác nhào sôcô-la.
+ Được tận mắt chứng kiến các
loại cây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng
làm đẹp phong cảnh nhà máy,
vừa ăn được, có vị đường
mềm, vị bạc hà rất thơm ngon.
+ Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí hon
Umpơ-Lumpơ.
2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích (15')

ND 1 Nhân vật ông Quơn-cơn
Mục tiêu:
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại.
Nội dung:
-

Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả nhân
vật ông Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm nào của
nhân vật khoa học viễn tưởng.
Tổ chức thực hiện

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận
nhóm 4 HS.
+ Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm 4HS hoàn thành
PBT.
B3: Báo cáo, thảo luận
+ GV mời đại diện nhóm trình bày.
B4: Kết luận, nhận định
+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của
nhóm đại diện.
+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm
Phần định hướng câu trả lời
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm

Thái độ

Hành động

Khi giới thiệu với mọi - Nhấn mạnh đây là trung - Vừa nói vừa lấy chùm
người về tầm quan trọng tâm thần kinh, trái tim của chìa khóa, mở xưởng nhà
của xưởng sô-cô-la

nhà máy.

máy sô-cô-la cho 5 trẻ em

- Khẳng định ông chú trọng và 9 người lớn tham quan.
làm cho xưởng sô-cô-la
phải đẹp.
- Nhắc bọn trẻ đừng quá
phấn khích.
Khi giới thiệu với mọi - Tự hào giới thiệu với mọi - Giơ chiếc can ra chỉ vào
người về vẻ đẹp của người về vẻ đẹp, nét độc các bụi cây, cánh đồng cỏ,
không gian nhà máy, về đáo của cỏ, hoa đều ăn và hoa.

những sáng chế cỏ, hoa có được.
thể ăn được.

- Giọng đầy trìu mến, mời
mọi người nếm thử hoa, cỏ.

Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng là
người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu.
2. ND 2. Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng. (30')
Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
Nội dung:
- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự kiện,
đề tài, không gian, tình huống.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Dự kiến sản phẩm
-

Đề tài:

Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:

Truyện khoa học viễn tưởng thường

- Xác định đề tài của văn bản.

xoay quanh đề tài: ứng dụng/ phát minh

- Không gian được miêu tả trong văn bản có khoa học. Đề tài của văn bản là: ứng
gì đặc biệt?

dụng khoa học trong xây dựng nhà máy

- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào sản xuất sô-cô-la.
tình huống như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Điểm đặc biệt của không gian trong

- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào xưởng sô-cô-la của ông Quơn-cơ
+ Không gian nhà máy được chia thành
phiếu bài tập 2. Thời gian khoảng 15 phút.
- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả nhiều xưởng riêng, mỗi xưởng đóng một
vai trò khác nhau và xưởng nào cũng có
với bạn. Thời gian: 5 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận

yếu tố kì lạ, khác thường, ví dụ như

- GV mời đại diện một số cặp trình bày với xưởng sô-cô-la có một dòng sông lớn, có
thác nhưng không chứa nước mà chứa
cả lớp.
B4: Kết luận, nhận định

sô-cô-la.
+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ,
được chăm chút mọi cảnh quan, phối
hợp màu sắc hài hòa: xưởng sản xuất
kẹo nhưng có cả dòng sông, con thác,
hoa, cỏ. Tất cả đều ăn được.

+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ,
chứa đựng nhiều điều bất ngờ: công
nhân là người tí họn, cây cỏ vừa dùng
trang trí vừa ăn được.
- Nhân vật được đặt trong tình huống:
tham gia cuộc phiêu lưu vào một nhà
máy sô-cô-la kì lạ và chứa nhiều bí ẩn.
Tình huống này được nhà văn khắc họa
thông qua một số yếu tố như nhân vật,
không gian, chi tiết, cốt truyện với nhiều
sự kiện bất ngờ, không thể dự đoán
trước.
3. HĐ 3: Kết nối – Vận dụng (15')
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơn-co, em
hãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và viết ra giấy. (viết trên nền nhạc)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời 2,3 HS chia sẻ.
B4: Kết luận, nhận định
GV tổng hợp kết quả từ những chia sẻ của HS.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
b) Nội dung
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận

B4: Kết luận, nhận định

Phiếu bài tập 1. Sơ đồ 5 ngón tay

Setting: bối cảnh (ở đâu & khi nào?)
Character: nhân vật (ai?)
Problem: vấn đề (điều gì đã xảy ra?)
Events: sự kiện (bắt đầu, giữa, kết thúc)
Solution: kết thúc (vấn đề được giải quyết như thế nào?)

Các sự kiến có tính chất giả tưởng (phi thực tế) mà Sác-li trải qua khi thăm xưởng sô-cô-la của
ông Quơn-cơ.
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Phiếu bài tập 2. Nhân vật ông Quơn-cơ
Thời điểm

Thái độ

Hành động

Khi giới thiệu với mọi
người về những điểm
khác biệt trong cách ông
sản xuất kẹo sô-cô-la mà
không một nhà máy nào
trên thế giới có.
Khi giới thiệu với mọi
người về vẻ đẹp của
không gian nhà máy, về
những sáng chế cỏ, hoa có
thể ăn được.
Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng:
Phiếu bài tập 3.
Câu 1. Truyện Xưởng sô-cô-la viết về đề tài gì?

Câu 2. Không gian được miêu tả trong văn bản có gì đặc biệt?

Câu 3. Nhân vật trong c...
 
Gửi ý kiến