Soạn Bài Ngữ văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Nam
Ngày gửi: 08h:54' 03-11-2024
Dung lượng: 792.3 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Nam
Ngày gửi: 08h:54' 03-11-2024
Dung lượng: 792.3 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT ( THƠ 4,5 CHỮ)
VĂN BẢN 1 : LỜI CỦA CÂY
* Chuẩn bị đọc
- Em đã từng được quan sát quá trình lớn lên của một cái cây rồi. (hoặc
một bông hoa; hoặc một con vật)
- Điều này đã gợi cho em những suy nghĩ và cảm xúc rất đặc biệt:
+ Thấy ngạc nhiên, kì thú, lạ lẫm
+ Thấy xúc động vì sự kì diệu của tự nhiên
+ Mong muốn được tự tay trồng / nuôi / chăm sóc chúng
+ Từ đó, trong lòng em dậy lên tình yêu thiên nhiên và khao khát bảo vệ
tự nhiên…
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tưởng tượng:
- Hình ảnh “nhú lên giọt sữa” đã miêu tả vô cùng sinh động và độc đáo
về hiện tượng nảy mầm. Lá mầm đầu tiên nhú lên từ mặt đất của hạt được
ví như giọt sữa đã không chỉ là nổi bật hình dáng ngộ nghĩnh và sự non
nớt mà còn gợi ra sự gần gũi, thân thương của những hạt mầm nhỏ bé.
→ Hiện tượng nảy mầm qua cái nhìn của trẻ thơ trở nên ngộ nghĩnh, dí
dỏm và vô cùng đáng yêu, độc đáo.
2. Theo dõi
- Các động từ miêu tả quá trình lớn lên của hạt mầm: nảy (mầm), nhú
(lên), thì thầm, ghé, nghe, nằm, vỗ, kiêng, mở (mắt), đón…
→ Gợi ra quá trình lớn lên của hạt mầm vô cùng thú vị và độc đáo; đó
không còn là một quá trình tự nhiên vô thức mà giống như một quá trình
đầy sự chờ đợi, háo hức và thiêng liêng
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Bài thơ “Lời của cây” của Trần Hữu Thung đã thể hiện tình yêu thương,
trân trọng những mầm xanh thiên nhiên. Qua đó gửi gắm thông điệp hãy
lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay
từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, sự vật, dù là
nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất
trời.
Câu 1
- Năm khổ thơ đầu là lời của nhân vật trữ tình (tác giả). Cách xưng hô của
tác nhà thơ đã khẳng định điều này: “Cầm trong tay mình” và gọi những
đối tượng được nhắc tới bằng chính tên gọi của nó: hạt, mầm, cây, lá…
- Khổ cuối là lời của hạt mầm vì đến đây, cách xưng hô và giọng điệu đã
thay đổi:
+ Cách gọi trực tiếp: “Rằng các bạn ơi”
+ Lời giải thích xưng tôi: “Cây chính là tôi…”
+ Nội dung: Lời nhắn gửi của hạt mầm tới các bạn: Tôi (hạt mầm) sau này
lớn lên sẽ trở thành cây và góp màu xanh của mình vào sự tươi xanh của
đất trời. Quan đó, khẳng định vai trò, ý nghĩa của cây cối đối với cuộc
sống con người.
Câu 2
Câu 3
Mối quan hệ gần gũi, thân thiết như những người bạn của nhau
Câu 4
- Những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả:
+ Cầm trong tay mình
+ Giọt sữa
+ Ghé tai nghe rõ
+ Mầm kiêng gió bắc/ Kiêng nhất mưa giông
+ Nghe mầm mở mắt
+ Vài lá bé
+ Lá nghe màu xanh.
+ Bắt đầu bập bẹ
→ Tình cảm: yêu thương, trân trọng, gìn giữ, nâng niu, quan tâm…
Câu 5
- Biện pháp tu từ chủ yếu nhất là nhân hoá, khi miêu tả hạt mầm bằng
hàng loạt những từ ngữ vốn được dùng để tả người: nằm lặng thinh, thì
thầm, nghe, kiêng, mở mắt, đón, bập bẹ,… Nhất là khi để hạt mầm tự cất
tiếng nói, gửi lời nhắn nhủ tới bạn đọc ở khổ cuối
- Ngoài ra, bài thơ còn sử dụng một số biện pháp tu từ khác như ẩn dụ
(Nhú lên giọt sữa); điệp từ điệp ngữ (nghe…; kiêng…)
→ Việc sử dụng các biện pháp tu từ như vậy đã không chỉ thể hiện mối
quan hệ gần gũi của hạt mầm với con người; thể hiện tình yêu và sự gắn
bó thân thiết với thế giới tự nhiên của nhân vật trữ tình mà còn góp phần
xây dựng thế giới hình ảnh thiên nhiên thêm phần sinh động, ấn tượng và
hấp dẫn.
Câu 6
- Gieo vần chân: mình – thinh; mầm – thầm; nôi – hời; bắc – mắt; giông –
hồng; thành – xanh; bé – bẹ; ơi – tôi; lớn – trời…
- Ngắt nhịp chẵn
→ Cách gieo vần và ngắt nhịp này cùng với thể thơ bốn chữ đã góp phần
thể hiện rất tự nhiên “lời của cây”. Đó là nhứng lời giãi bày, tâm sự nhẹ
nhàng, hồn nhiên, nhí nhảnh và có phần ngây thơ, trong sáng những cũng
rất ý nhị, mang những ý nhĩa sâu sa đáng suy ngẫm.
Câu 7 - Chủ đề: Sự trân trọng, tình yêu và gắn bó giữa con người và cây
cỏ
- Thông điệp: Hãy yêu cây xanh, trân trọng sự sống của cây, bởi cây làm
nên một phần cuộc sống xinh đẹp, đáng yêu này.
Câu 8 tự làm
VĂN BẢN 2: SANG THU
* Chuẩn bị đọc
- Thời khắc giao mùa là thời khắc vô cùng đặc biệt, thường diễn ra những
biến đổi tinh vi không chỉ ở thế giới của thiên nhiên mà còn ở cả thế giới
của con người.
- Trong thời khắc đặc biệt ấy, em cảm thấy vô cùng xúc động; không chỉ
cảm nhận được sự kì diệu của tự nhiên với những chuyển biến, thay đổi
tinh tế của vạn vật mà còn cảm nhận rõ được sự rung động của tâm hồn
mình khi được trải nghiệm thời khắc đó. Mọi thứ đều mơ hồ nhưng lại
khiến em xao xuyến, mơ mộng; khiến em cảm thấy trân trọng và muốn níu
giữ, nâng niu mọi thứ…
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tưởng tượng: - Đây quả là một sự liên tưởng thú vị, một hình ảnh đầy
chất thơ, nhà thơ gợi ra trước mắt người đọc đám mây mùa hạ mỏng nhẹ,
kéo dài như một dải lụa trên bầu trời mùa thu đã bắt đầu trong xanh. Hình
ảnh này vừa có sức tạo hình trong không gian nhưng lại diễn tả sự vận
động tinh tế của thời gian. Đám mây ấy như một nhịp cầu nối liền giữa hai
mùa khiến ranh giới giữa hai mùa thu và mùa hạ trở nên mơ hồ, mong
manh, không rõ rệt.
2. Theo dõi: - Đây đều là các từ ngữ thể hiện trạng thái chuyển động,
thay đổi chậm rãi, không rõ rệt với nhiều lưu luyến, không dứt khoát. Qua
đó thể hiện bước chuyển mình đầy tinh tế của tự nhiên, khắc hoạ vẻ đẹp
diệu kì của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa sang thu.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh nói về đất trời từ cuối hạ sang thu có
những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt. Nhà thơ đã cảm nhận hình ảnh
mùa thu bằng sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm.
Câu 1
- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa từ hạ sang thu
- Dấu hiệu: Sự biến đổi đất trời sang thu với những tín hiệu chuyển
mùa:hương ổi phả vào gió se, gió thu giăng mắc chầm chậm, dòng sông
dềnh dàng trôi, những cánh chim bắt đầu vội vã, đám mây hạ - thu, nắng
cuối hạ vơi dần cơn mưa. Tâm trạng tác giả ngỡ ngàng, bâng khuâng qua
các từ bỗng, hình như.
Câu 2
- Các từ ngữ, hình ảnh miêu tả những chuyển động của thiên nhiên:
+ Hương ổi… Phả vào trong gió se
+ Sương chùng chình qua ngõ
+ Sông dềnh dàng
+ Chim vội vã
+ Đám mây mùa hạ - Vắt nửa mình…
→ Đây đều là những hình ảnh miêu tả những chuyển động hết sức mơ hồ
của thiên nhiên, tất cả đều chưa có gì rõ rệt mà đậm nét. Và cũng chính vì
thế mà cho thấy tâm hồn vô cùng tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ: một tâm
hồn yêu thiên nhiên, hoà nhập cùng thiên nhiên.
Câu 3
- Ngắt nhịp vô cùng linh hoạt (1/2/2; 2/3)
- Gieo vần chân: se – về; vã – hạ…
→ Góp phần thể hiện nội dung của văn bản: những cảm nhận tinh tế
cùng sự quan sát vô cùng tỉ mỉ của tác giả về sự biến chuyển của đất trời
từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó bộc lộ tình yêu thiết tha với thiên nhiên
của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc
Câu 4
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện những cảm xúc, những rung động tâm hồn
trước cảnh vật thiên nhiên trong những ngày cuối hạ sang thu giữa thời
khói lửa.
- Thông điệp: Thời gian chảy trôi, cùng với sự thay đổi của thời cuộc, con
người cũng sẽ trưởng thành, không còn những bồng bột, sôi nổi và sự liều
lĩnh của tuổi trẻ. Chúng ta sẽ biết lắng mình xuống để suy ngẫm và chiêm
nghiệm, cũng sẽ không để những sóng gió cuộc đười quật ngã mỗi bước
đi.
Câu 5
- Không. Vì Nhan đề bài thơ Sang thu thể hiện cách lựa chọn khoảnh khắc
thời gian, bắc cầu giữa cái không và cái có. Chính cảm giác mơ hồ, tinh tế
đã chuyên chở cho tâm hồn thu theo cách của mùa thu. Nhạy cảm, nhẹ
nhàng, vừa lạ vừa quen, nó đã đánh thức nơi ta những gì da diết nhất.
“Sang thu” còn là của đời người. Đời người sang thu (sang tuổi xế chiều)
nhiều từng trải, vững vàng hơn trước những biến động của cuộc đời. Nếu
chuyển thành Thu hay Mùa thu thì sẽ đánh mất nét nghĩa này, không thể
hiện được nội dung của bài thơ.
Câu 6
- Cách quan sát và cảm nhận của tác giả vô cùng tinh tế, rất chi tiết và cụ
thể nhưng vẫn nắm bắt được cái thần của cảnh
→ Điều em có thể học hỏi:
- Trình tự quan sát và cảm nhận: từ khái quát đến cụ thể, từ cụ thể đến trừu
tượng, gửi gắm suy ngẫm
- Lựa chọn thể hiện những đặc điểm đặc trưng của cảnh, những chuyển
biến của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa
- Cảm nhận thông qua những hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng
Câu 7 tự làm
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM : ÔNG MỘT
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản Ông Một nằm trong phần đầu của Phía Tây Trường Sơn. Ba
chiến sĩ cùng với ông Cao - người dẫn đường cho họ vượt Trường Sơn tình cờ gặp Con voi (mà ông trân trọng gọi là ông Một) của Đề đốc Lê
Trực, một lãnh tụ của nghĩa quân trong thời kì kháng chiến chống Pháp
vào cuối thế kỉ XIX. Sau khi bị giặc vây hãm nghĩa quân dần tan tác, Đề
đốc Lê Trực buộc phải về quê, ông đã tặng con voi cho người quản tượng
thân tín của mình chăm sóc. Ông Cao đã kể cho ba chiến sĩ nghe câu
chuyện về con voi và người quản tượng.
Câu 1
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con voi với Đê đốc Lê Trực:
+ Khi rời xa căn cứ, rời xa Đê đốc: nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng buồn thiu, bỏ
ăn, không đụng đến một ngọn mía, một sợi cỏ…
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con voi với người quản tượng:
+ Khi còn chung sống: giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ
+ Khi rời làng vào rừng: hàng năm, khi sang thu nó lại xuống làng; nó
rống gọi rộn ràng từ xa; con voi theo người quản tượng về mái nhà cũ, quỳ
ở giữa sân; lưu lại nhà vài hôm và giúp đủ việc cho người quản tượng…
+ Khi biết người quản tượng mất: nó quỳ xuống giữa sân, rống gọi rền rĩ
mãi…; con voi lồng chạy vào nhà; nó hít hơi cái giường cũ của người
quản tượng rồi buồn bã đu ra; chạy khắp làng tìm chủ; không ăn mía và
lồng chạy như voi hoang…
+ Sau khi người quan tượng mất: mấy năm con voi mới xuống làng một
lần; nó lặng lẽ, tha thẩn đi trong sân; vừa tung vòi hít ngửi khắp chỗ vừa
khe khẽ rền rĩ rồi âm thầm bỏ đi…
→ Tất cả những chi tiết ấy đã thể hiện tình cảm vô cùng chân thành và sâu
sắc của con voi dành cho hai người chủ nhân của mình: đó là tình cảm yêu
thương, tôn trọng, gắn bó như giữa những người thân dành cho nhau.
Câu 2
- Khi còn sống chung: Người quản tượng rất quan tâm, chăm chút cho con
voi: hiểu lòng con voi buồn vì điều gì; quyết định thả nó về rừng; chăm
cho nó ăn để có sức khoẻ về rừng
- Khi con voi về rừng:
+ Dâng làng: háo hức chào đón con voi mỗi khi nó về thăm làng: đón nó
tận đầu làng; xúm xít kéo đến thăm và cho nó quà…
+ Người quản tượng: Thấy con voi về thăm như trẻ lại; dẫn nó đi tắm;
thiết đãi nó cả nương mía…
→ Cả người quản tượng và dân làng đều yêu quý, quan tâm và chăm lo
cho con voi như người thân của mình.
Câu 3
- Thông quan mối quan hệ và những tình cảm tốt đẹp, sự gần gũi, thân
thiết và gắn bó giữa con voi với hai người chủ và cả dân làng, em nhận ra
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên là một mối quan hệ gần gũi, thân
thiết và gắn bó vô cùng. Con người với tự nhiên hoàn toàn có thể trở thành
bạn bè, người thân và quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1
a. Phó từ chưa bổ sung ý nghĩa cho động từ gieo
b. Phó từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ thì thầm
c. Phó từ vẫn bổ sung ý nghĩa cho động từ còn
Phó từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ vơi
Phó từ cũng bổ sung ý nghĩa cho động từ bớt
d. Phó từ lắm bổ sung ý nghĩa cho tính từ tiến bộ
đ. Phó từ vẫn bổ sung ý nghĩa cho động từ giúp
e. Phó từ đều bổ sung ý nghĩa cho tính từ vô ích
Câu 2
a. Phó từ sẽ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ lớn
b. Phó từ đã bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ về
c. Phó từ cũng bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự cho động từ cho
d.Phó từ quá bổ sung ý nghĩa về mức độ cho tính từ quen
Phó từ được bổ sung ý nghĩa về khả năng cho động từ xa rời
Câu 3
a. Trời vẫn rất tối.
=> Câu được bổ sung về mức độ cũng như diễn tả sự tiếp diễn của sự việc.
b. Bọn trẻ đã được đá bóng ngoài sân.
=> Câu được bổ sung về thời gian cũng như khả năng của hành động.
Câu 4
- Biện pháp tu từ nhân hoá, khi miêu tả hạt mầm bằng hàng loạt những từ
ngữ vốn được dùng để tả người: thì thầm
- Ngoài ra, bài thơ còn sử dụng một số biện pháp tu từ ẩn dụ (Nhú lên giọt
sữa)
→Việc sử dụng các biện pháp tu từ như vậy đã không chỉ thể hiện mối
quan hệ gần gũi của hạt mầm với con người; thể hiện tình yêu và sự gắn
bó thân thiết với thế giới tự nhiên của nhân vật trữ tình mà còn góp phần
xây dựng thế giới hình ảnh thiên nhiên thêm phần sinh động, ấn tượng và
hấp dẫn.
Câu 5
- Nếu thay đổi từ “phả” bằng từ “toả” hay “quyện” sẽ làm thay đổi nội
dung câu thơ rất lớn:
+ Từ “phả” nghĩa là bốc mạnh hoặc tỏa ra thành luồng – theo từ điển của
Hoàng Phê) là động từ có sắc thái mạnh hơn động từ “tỏa” mới diễn tả
được mùi vị của hương ổi chín đậm trong gió, mạnh mẽ choán lấy tâm trí
của con người, mùi hương đó quyện thành luồng, hương thơm như sánh
lại.
+ “Tỏa” sẽ gợi ra sự lan tỏa về mùi hương trong không gian, hương ổi sẽ
không thể kích thích và gây được ấn tượng mạnh với người cảm nhận.
→ Khi dùng từ “phả”, tác giả muốn gây ấn tượng mạnh với người đọc về
sự tập trung khi cảm nhận hương vị đặc trưng của mùa thu. Mà điều này
sẽ mất đi nếu dùng hai từ kia.
Câu 6
- Theo em, từ dềnh dàng trong đoạn thơ sau nên được hiểu theo nghĩa (1)
chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào những việc phụ
hoặc không cần thiết.
- Vì:
+ Toàn bộ khổ thơ miêu tả sự chuyển mình vừa mơ hồ vừa tinh tế của
thiên nhiên, cảnh vật khi sang thu.
+ Sự tương đồng về ý nghĩa với từ “chùng chình” (cố ý nấn ná, làm chậm
chạp để kéo dài thời gian).
→Từ “dềnh dàng” với nét nghĩa này sẽ gợi tả dòng sông khi sang thu
không còn cuồn cuộn gấp gáp như mùa hè mưa lũ mà chậm chạp, thong
thả trôi. Đồng thời, cũng gợi cảm giác dòng sông như mang tâm trạng của
con người, đang lắng lại, suy nghi trầm tư về những trải nghiệm đã qua.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI :CON CHIM CHIỀN CHIỆN
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính:
Văn bản Con chim chiền chiện của Huy Cận nói về những chú chim chiền
chiện với tiếng hót trong veo báo hiệu sự bắt đầu của mùa xuân. Qua đó
gửi gắm thông điệp: Con người cần giao hòa với thiên nhiên, đồng thời
thu nhận những cảm xúc mà thiên nhiên đem đến cho con người.
Câu 1
- Bài thơ gieo vần chân cách quãng: cao – ngào, xanh – lanh, vợi – chói –
nói – mỏi – hót – trời, sữa – chứa, sà – ca – nhà - ta,…
- Ngắt nhịp chẵn 2/2 với giọng điệu nhanh nhẹn, gấp gáp
→ Hiệu quả nghệ thuật: góp phần thể hiện hình ảnh con chim tự do bay
lượn trong khoảng không gian cao rộng, thoáng đãng
Câu 2
- Gợi ý: “Chỉ còn tiếng hót./Làm xanh da trời”
- Phân tích:
+ Từ ngữ đáng chú ý: “Chỉ” → nhấn mạnh sự tồn tại của tiếng chim;
“Làm xanh da trời” → nhấn mạnh giá trị, ý nghĩa đặc biệt của tiếng chim
+ Nội dung, ý nghĩa: Tiếng chim hót làm cho da trời xanh thêm, một cảnh
tượng đất nước thanh bình tươi đẹp, làm say mê lòng người.
Câu 3
- Cả hai khổ thơ đã sử dụng biện pháp nhân hoá (gọi chim ơi, chim có thể
nói, tròn bụng sữa…)
→ Nhấn mạnh hình ảnh con chim cũng như hình ảnh thiên nhiên trở nên
vừa gần gũi vừa sinh động trong mối quan hệ thân thiết, gắn bó và chan
hoà với con người. Qua đó không chỉ gợi ra vẻ đẹp tươi mới, tràn đầy sức
sống của tự nhiên và còn khẳng định tình yêu và trân trọng tự nhiên của
nhà thơ.
Câu 4
- Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả: yêu mến, vui bối
rối, chan chứa, tưng bừng
→ Những từ ngữ bộc lộc cảm xúc một cách trực tiếp, thẳng thắn và vô
cùng chân thành của tác giả. Đó là niềm vui sướng, hân hoan trong cảnh
thiên nhiên tươi đẹp, hoà bình của đất nước; là tình yêu và trân trọng trước
vẻ đẹp căng tràn nhựa sống và bình yên của thiên nhiên quê hương đất
nước…
Câu 5
Thông qua hình tượng con chim chiền chiện, Huy Cận đã gửi gắm tâm
tình và những thông điệp ý nghĩa của mình. Huy Cận đã lấy khung cảnh
thiên nhiên bao la xinh đẹp để làm nổi bật cánh chim bay cao vút và tiếng
hót ngọt ngào long lanh của chim chiền chiện là cánh chim của bầu trời
cao xanh, là chim của đồng quê mang tình thương mến. Chim càng bay
cao tiếng hót càng trong veo. Sâu xa hơn nữa: cánh chim chiền chiện tung
bay là cánh chim tự do tung hoành. Ông muốn nhắn gửi tới con người hãy
mở rộng lòng mình để hoà mình vào tự nhiên, cảm nhận và tận hưởng trọn
vẹn những vẻ đẹp yên bình, thơ mộng, căng tràn nhựa sống của thiên
nhiên quê nhà; hãy trận trọng và gìn giữ những vẻ đẹp tuyệt diệu ấy.
VIẾT: LÀM MỘT BÀI THƠ BỐN HOẶC NĂM CHỮ
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Câu 1 Thể thơ năm chữ
Câu 2 - Những hình ảnh miêu tả bức tranh sống động của mùa đông:
+ Mặt trời trốn đi đâu
+ Cây khoác tấm áo nâu
+ Áo trời… xám ngắt
+ Se sẻ giấu… núp sâu…
+ Chị ong chăm chỉ… không đến…
+ Mưa phùn giăng đầy ngõ
+ Khói lên trời đung đưa
+ Màn sương ôm dáng mẹ
+ Áo choàng… như đốm nắng / v.v
→ Các biện pháp tu từ được sử dụng và nhân hoá, so sánh và ẩn dụ
Câu 3 Vì khi sử dụng các biện pháp tu từ, tác giả không chỉ miêu tả được
thế giới sự vật, hiện tượng được ấn tượng, sinh động, hấp dẫn, độc đáo,
tạo ra được nét riêng trong cảm nhận, khiến thế giới ấy trở nên có hồn…
mà còn góp phần giúp diễn đạt được giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả và cảm
xúc hơn…
Câu 4 Có. Vì đến hai khổ thơ này, tác giả đã không chỉ đơn thuần miêu tả
lại những hình ảnh sống động của thiên nhiên ngày đông lạnh giá mà còn
giúp bạn đọc tìm lại cái ấm áp của “giọt nắng hồng” mùa xuân qua hình
ảnh người mẹ đi chợ về. Hình ảnh quen thuộc ở mọi miền quê: “Màn
sương ôm dáng mẹ/ Chợ xa đang về rồi/ Chiếc áo choàng màu đỏ/ Như
đốm nắng đang trôi”. Trong tay chiếc áo choàng màu đỏ bình dị đó là tình
thương yêu vô bờ bến của người mẹ dành cho con mình, cơ man nào là
quà bánh dành cho bé mỗi lần mẹ đi chợ về. Nó làm ấm lòng bé mỗi khi
nhìn thấy vóc dáng mẹ xuất hiện từ xa tựa như đốm nắng mùa xuân giữa
trời đông lạnh giá. Khổ thơ này và khổ cuối nhà thơ Bảo Ngọc dùng ngôn
ngữ thơ với vài nét phác họa để làm đậm nét thêm hình tượng của người
mẹ. Cái cốt lõi nhất và cũng là điều mong ước nhất của nhà thơ là muốn
nhắn nhủ với các em rằng mẹ là cả một mùa xuân nồng ấm khi có mẹ thì
mùa đông không còn đáng sợ nữa và nó cũng tự biết phải lùi xa: “Mẹ
bước chân đến cửa/ Mang theo giọt nắng hồng/ Trong nụ cười của mẹ/ Cả
mùa xuân sáng bừng”.
Câu 5 - Vần chân (gieo ở các tiếng cuối các dòng thơ): đâu – nâu, ngắt –
hát, nhà – hoa, ngõ – mờ - nhỏ , lửa – đưa – cửa, đầy – tay,...
- Vần lưng (gieo ở các tiếng giữa các dòng thơ): giấu – sâu, trong – cóng,
đang – choàng,…
Câu 6 Thơ bốn chữ là thể thơ đơn giản nhất, tuy nhiên, nếu người viết
không biết vận dụng ngôn từ một cách khéo léo thì rất dễ trở thành 1 bài
vè. Bởi vậy, thơ 4 chữ là thể thơ dễ làm nhưng khó hay.
Thơ 4 chữ thể thơ khá đơn giản về về niêm luật. Để cho bài thơ có âm
điệu ta chỉ cần chú ý đôi chút đến luật bằng trắc ở chữ thứ 2 và chữ thứ 4
trong câu. Nếu chữ thứ 2 là 1 thanh bằng (B) thì chữ thứ 4 là thanh trắc
(T) và ngược lại, nếu chữ thứ 2 là thanh trắc thì chữ thư 4 là bằng. Tuy
nhiên, đôi khi để tạo điểm nhấn cho bài thơ cũng như tạo hình tượng nghệ
thuật, các nhà thơ đôi khi cũng không tuân thủ theo đúng quy luật của thể
thơ.
Chú ý gieo vần cho bài thơ bằng cách sử dụng các từ ngữ có vần giống
hoặc gần giống nhau ở các vị trí phù hợp (cuối các câu, giữa các câu thơ).
Sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để miêu tả các đối tượng trong bài
thơ
Sử dụng ngôn từ, hình ảnh độc đáo, ấn tượng, mới mẻ để gợi tả âm thanh,
hình ảnh, màu
VIẾT: ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ BÀI THƠ 4 HOẶC 5 CHỮ
*Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
- Tác giả đã sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc: Xưng tôi
- Cảm xúc của tác giả với bài thơ là “rất thích”
- Nội dung của câu mở đoạn là giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và
cảm xúc chung với bài thơ
- Phần thân đoạn gồm các câu 2,3,4,5 đã trình bày những chi tiết, hình ảnh
đặc sắc, ấn tượng được trích ra từ bài thơ nhằm chứng minh, làm rõ, lí giải
cho cảm xúc của tác giả với bài thơ
- Nội dung của câu kết đoạn là khẳng định lại nội dung của bài thơ và cảm
xúc của tác giả dành cho bài thơ cũng như ý nghĩa của nó đối với tác giả.
*Hướng dẫn quy trình viết
==> Viết về cảm xúc của mình với một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà
em đã đọc được và thấy rất hay.
==>Kiểu bài đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm
chữ. Độ dài đoạn văn khoảng 200 chữ.
→ Thông tin chung về bài thơ: nhan đề bài thơ, tên tác giả, hoàn cảnh
sáng tác
→ Tìm thông tin từ nguồn trích, nguồn mà em đọc được hoặc tìm kiếm từ
các trang mạng xã hội mà em có thể dùng.
+ Mục đích là
→ Viết bài đăng lên bản tin Học tập Ngữ văn của trường để chia sẻ cảm
xúc về bài thơ bốn hoặc năm chữ mà em cảm thấy hay với các bạn.
+ Người đọc bài này có thể là Các bạn học trong lớp, trong trường, các
thầy cô giá
→ Nội dung: Những cảm xúc của mình với bài thơ: yêu thích, đồng cảm
với những cảm xúc của nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm
→ Cách viết: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ đúng yêu cầu đề bài ra và
đảm bảo các quy định về hình thức đoạn văn.
*Rút kinh nghiệm
1.+ Đọc thật kĩ đề bài để xác định đúng yêu cầu về chủ đề, nội dung và
hình thức viết
+ Đọc thật kĩ bài thơ để phát hiện ra những nét đặc sắc về cả nội dung và
nghệ thuật
+ Thể hiện cảm xúc của mình với bài thơ một cách chân thành, trực tiếp
+ Viết xong đọc lại để phát hiện và sửa lỗi kịp thời
2.+ Thay thế các từ ngữ, cách diễn đạt trong đoạn văn bằng những từ ngữ,
hình ảnh, cách diễn đạt ấn tượng hơn.
+ Liên kết, kết nối các câu nhịp nhàng, tự nhiên hơn
ÔN TẬP
Câu 1
Điểm giống nhau ( nội dung , nghệ thuật ):
- Nội dung:
+ Đều miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên quan cách cảm nhận tinh tế, thú vị
của nhà thơ
+ Đều gửi gắm tình yêu, sự trân trọng với thiên nhiên, đất nước của nhà
thơ
+ Đều gửi gắm những thông điệp ý nghĩa
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng các biện pháp nhân hoá, ẩn dụ, so sánh để miêu tả hình tượng
nhiên nhiên đầy hấp dẫn, ấn tượng
+ Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị, trong sáng
Điểm khác nhau (nội dung , nghệ thuật):
Lời của cây:
- Thể hiện quá trình lớn lên của hạt mầm; ý nghĩa của cây cối với cuộc
sống của con người
- Thể thơ bốn chữ
- Giọng điệu dí dỏm, tự nhiên, hồn nhiên , ngây thơ
Sang Thu :
- Thể hiện những thay đổi vô cùng tinh tế của thiên nhiên đất trời khi giao
mùa (sang thu); gửi gắm những chiêm nghiệm, suy nghĩ về đời người,
cuộc sống…
- Thể thơ năm chữ
- Giọng điệu suy tư, sâu lắng, chiêm nghiệm
Câu 2
- Thể thơ: năm chữ
- Vần chân: nghé – nhẹ; đây – đầy
- Nhịp 3/2
Câu 3
- Không thể lược bỏ các từ: mãi, vẫn, không vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa
của câu văn.
- Chức năng của phó từ:
+ Phó từ là các từ ngữ luôn đi liền với các từ loại khác là tính từ, động từ
và trạng từ với tác dụng bổ sung, giải thích rõ hơn ý nghĩa của các từ mà
nó đi kèm.
+ Các ý nghĩa mà phó từ có thể bổ sung cho các từ ngữ khác mà nó đi kèm
là ý nghĩa về mối quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, khả
năng, phủ định, khẳng định, kết quả, hướng,…
Câu 4 - Các bài thơ giúp bộc lộc tình cảm, cảm xúc của em một cách chân
thành, ấn tượng và độc đáo.
- Làm thơ như một cách để rèn luyện, nuôi dưỡng cảm xúc tích cực cũng
như trau chuốt kĩ năng dùng từ, sáng tạo cách diễn đạt…
- Nắm được cách làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; hiểu những quy
định chung của một bài thơ bốn / năm chữ.
Câu 5 tự làm
Câu 6 - Vì khi dùng từ khoá, kí hiệu và sơ đồ sẽ không chỉ trình bày được
đúng và đủ những ý mà người khác trình bày mà còn đảm bảo sự ngắn
gọn, khoa học và ấn tượng, hấp dẫn
Câu 7 - Giúp ta cảm nhận được những vẻ đẹp của cuộc sống, từ đó thêm
yêu và trân trọng cuộc sống của chính mình
- Mang đến cho con người những cảm xúc tích cực
- Hình thành lối sống tích cực, yêu thương và chan hoà hạnh phúc
BÀI 2 : BÀI HỌC CUỘC SỐNG ( TRUYỆN NGỤ NGÔN )
VĂN BẢN 1 VÀ 2 : NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
* Chuẩn bị đọc
Câu 1 Mỗi khi nhìn bầu trời từ những vị trí khác nhau em sẽ thấy bầu trời
có những vẻ đẹp riêng với các sự vật: Mây, gió, mặt trời…
Câu 2 Em hình dung về các thầy bói: Thường mặc dài dài đen, cầm gậy.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Suy luận: Do nó sống lâu ngày trong một cái giếng và bầu trời của nó
chỉ qua mặt giếng bé bằng cái vung.
2. Dự đoán Kết quả: Chưa có cái nhìn toàn diện về con voi.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Đưa ra các bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử
của con người trong cuộc sống khi đánh giá sự việc.
Câu 1 Nội dung câu chuyện:
- Ếch ngồi đáy giếng: Thể hiện tầm nhìn hạn hẹp của kẻ oai sĩ coi trời
bằng vung.
- Thầy bói xem voi: Cái nhìn phiến diện về một sự vật khiến đánh giá sai
về tổng thể sự vật.
Đề tài: Thể hiện cách ứng xử hạn hẹp trong cuộc sống.
Câu 2 Tình huống đó trong văn bản Ếch ngồi đáy giếng: Trời mưa con
ếch phải ra ngoài khỏi cái giếng vốn quen thuộc từ trước đến nay, Thầy
bói xem voi là: các thầy bói mù rủ nhau đi xem voi.
Câu 3 Ấn tượng của em về nhân vật con ếch (Ếch ngồi đáy giếng) : Nhân
vật tự cao với cái nhìn cao ngạo coi thường dẫn đến bị trâu dẫm bẹp.
Năm ông thầy bói (Thầy bói xem voi) : Thiếu hiểu biết với sự vật xung
quanh.
Các nhân vật này thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện
ngụ ngôn: Nhân vật có tính xấu để đưa ra những bài học từ tình huống
trong cuộc sống.
Câu 4 Từ câu chuyện em rút ra bài học là không được nhìn mọi chuyện từ
một phía và huênh hoang coi thường mọi thứ xung quanh.
Câu 5 Đọc truyện ngụ ngôn cần có cái nhìn hài hước và thầy những bài
học đằng sau các tình huống bất thường mà truyện xây dựng.
Câu 6 tự làm
VĂN BẢN 3 VÀ 4 : NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
* Chuẩn bị đọc
Câu 1 Theo em, một người bạn tốt cần có những đức tính như biết giúp
đỡ, chia sẻ và lắng nghe.
Câu 2 Đó là người có sức mạnh bảo vệ người khác.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Theo dõi: Đó là sự kiện cách ứng xử của người bạn còn lại là “giả chết”
lừa con gấu.
2.Theo dõi:Em chú ý phân biệt lời của người kể chuyện ,lời của nhân vật.
3. Theo dõi: Lời lẽ của chó sói trong truyện đầy ngang ngược và thiếu
thuyết phục.
4. Suy luận: Nhằm mục đích hại chiên con và đổ lỗi cho chiên con nên sói
cố tình vặn vẹo, hạch sách chiên con.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Đưa ra các bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử
của con người trong cuộc sống khi đánh giá sự việc.
Câu 1
Hai người bạn đồng hành và con gấu
Từ ngữ chỉ không gian : trong rừng , trên cây
Từ ngữ chỉ thời gian : Một lúc sau
Chó sói và chiên con
Từ ngữ chỉ không gian : Rừng sâu
Từ ngữ chỉ thời gian : Năm ngoái
Câu 2
Tình huống trong truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu là hai
người bạn cùng gặp nguy hiểm và mỗi người có một cách ứng xử khác
nhau để thoát thân.
Chó sói và chiên con: Lí lẽ buộc tội của Sói với Chiên con.
Tình huống làm nổi bật tính cách của từng nhân vật như người bạn ích kỉ,
sói già nguy hiểm.
Câu 3 Câu chuyện kể về việc hai người đi trong rừng và gặp một con gấu.
Một người bạn nhanh chân chạy trốn trên cây và bỏ mặc bạn đối mặt với
nguy hiểm. Thật may mắn người bạn nhanh trí giả chết để thoát nạn. Câu
chuyện thể hiện một bài học về người bạn tốt là người bạn không bỏ mặc
mình trong lúc khó khăn.
Câu 4 Cuộc đối thoại thể hiện Chiên con thật ngây thơ và chân thật trước
Sói mưu mô và gian xảo.
Câu 5 Câu chuyện cho chúng ta thấy cách ứng xử trước những tình huống
nguy hiểm trong cuộc sống. Luôn thận trọng trước thế giới xung quanh.
Câu 6 tự làm
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM : BIẾT NGƯỜI , BIẾT TA
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Những cây tục ngữ, ca dao ngụ ngôn hấp dẫn mang
nhiều bài học thú vị.
Câu 1 Biện pháp tu từ: Nói quá. Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa diễn đạt.
Câu 2Bài học về việc đừng bao giờ coi thường mọi thứ xung quanh mình.
Câu 3 Điểm giống nhau là đều sử dụng những hình ảnh mang ý nghĩa
châm biến, ngụ ngôn để thể hiện những bài học khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1 Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Câu 2 Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Câu 3 Cách diễn đạt khi xuất hiện dấu chấm lửng khiến câu văn dài ra, có
chiều suy tư hơn. Em thích cách diễn đạt a2, b2 vì nó giàu cảm xúc.
Câu 4 Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Câu 5 Dấu chấm lửng trong các đoạn trích dưới đây, điểm giống trong
cách trình bày, khác ở cách dùng thể hiện sự giản lược các đoạn văn.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : CHÂN,TAY,TAI,MẮT,MIỆNG
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính: Truyện đề cao tính cộng đồng, tập thể . Mỗi chúng ta
không thể sống và làm việc đơn lẻ một mình mà phải có sự cùng hợp tác
của tất cả mọi người. Chúng ta phải biết đoàn kết , thấu hiểu lẫn nhau và
cảm thông cho nhau.
Câu 1 Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay và bác Tai vì ghen tị với lão Miệng chỉ
ăn mà không làm gì cả nên bàn nhau để mặc lão Miệng, không cho lão ăn
gì nữa. Mặc lão Miệng tha hồ ngạc nhiên, sửng sốt, sau khi thông báo cho
lão Miêng biết, cả bọn kéo nhau ra về.
Một ngày, hai ngày, ba ngày… cả bọn đã thấy mệt mỏi rã rời. Không ai
làm nổi việc gì nữa. Đến ngày thứ bảy thì không ai còn chịu nổi. Bác Tai
là người nhận ra sai lầm đầu tiên, bèn nói rõ phải trái, rủ cả bọn đến xin lỗi
lão Miệng và lại cho lão ăn như xưa. Ăn xong ai nấy đều khoẻ trở lại.
Chúng hiểu rằng lão Miệng tuy thế nhưng cũng có công việc của lão, một
công việc rất quan trọng, liên quan đến tính mạng của cả bọn.
Từ đó lão Miệng, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay và bác Tai lại sống hoà
thuận, ai làm việc nấy, không ai còn ghen tị với ai nữa.
Câu 2
Đề tài:Bài học về tình đoàn kết, cộng đồng.
Sự kiện, tình huống: Cuộc tranh cãi giữa các nhân vật.
Cốt truyện: Cốt truyện đơn giản, bắt đầu bằng việc trình bày tình huống.
Nhân vật :Nhân vật hài hước, các bộ phận trên cơ thể người.
Không gian, thời gian :Tương đối
Câu 3 Sai lầm trong cách đối xử của các nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt đối
với lão Miệng giúp em rút ra bài học về sự tính cộng đồng, xã hội trong
cuộc sống.
VIẾT: BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN
ĐẾN NHÂN VẬT & SỰ KIỆN LỊCH SỬ
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Câu 1 Đoạn mở bài đã giới thiệu sự việc, không gian, thời gian diễn ra.
Câu 2 Thuật lại câu chuyện về người anh hùng Nguyễn Trung Trực, cảnh
tượng đền miếu thờ…
- Kể lại những công trạng của nhân vật, kể các sự việc và tác động của sự
việc liên quan tới nhân vật lịch sử đối với người dân.
Câu 3 Kết hợp kể sự việc với quan sát, miêu tả không khí, cảnh quang nơi
thờ phụng
Câu 4 Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nếu cảm nhận của người viết.
*Hướng dẫn quy trình viết:
⟹ Mục đích viết bài là kể lại một sự kiện có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện ...
VĂN BẢN 1 : LỜI CỦA CÂY
* Chuẩn bị đọc
- Em đã từng được quan sát quá trình lớn lên của một cái cây rồi. (hoặc
một bông hoa; hoặc một con vật)
- Điều này đã gợi cho em những suy nghĩ và cảm xúc rất đặc biệt:
+ Thấy ngạc nhiên, kì thú, lạ lẫm
+ Thấy xúc động vì sự kì diệu của tự nhiên
+ Mong muốn được tự tay trồng / nuôi / chăm sóc chúng
+ Từ đó, trong lòng em dậy lên tình yêu thiên nhiên và khao khát bảo vệ
tự nhiên…
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tưởng tượng:
- Hình ảnh “nhú lên giọt sữa” đã miêu tả vô cùng sinh động và độc đáo
về hiện tượng nảy mầm. Lá mầm đầu tiên nhú lên từ mặt đất của hạt được
ví như giọt sữa đã không chỉ là nổi bật hình dáng ngộ nghĩnh và sự non
nớt mà còn gợi ra sự gần gũi, thân thương của những hạt mầm nhỏ bé.
→ Hiện tượng nảy mầm qua cái nhìn của trẻ thơ trở nên ngộ nghĩnh, dí
dỏm và vô cùng đáng yêu, độc đáo.
2. Theo dõi
- Các động từ miêu tả quá trình lớn lên của hạt mầm: nảy (mầm), nhú
(lên), thì thầm, ghé, nghe, nằm, vỗ, kiêng, mở (mắt), đón…
→ Gợi ra quá trình lớn lên của hạt mầm vô cùng thú vị và độc đáo; đó
không còn là một quá trình tự nhiên vô thức mà giống như một quá trình
đầy sự chờ đợi, háo hức và thiêng liêng
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Bài thơ “Lời của cây” của Trần Hữu Thung đã thể hiện tình yêu thương,
trân trọng những mầm xanh thiên nhiên. Qua đó gửi gắm thông điệp hãy
lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay
từ khi sự sống ấy mới là những mầm sống; mỗi con người, sự vật, dù là
nhỏ bé, đều góp phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất
trời.
Câu 1
- Năm khổ thơ đầu là lời của nhân vật trữ tình (tác giả). Cách xưng hô của
tác nhà thơ đã khẳng định điều này: “Cầm trong tay mình” và gọi những
đối tượng được nhắc tới bằng chính tên gọi của nó: hạt, mầm, cây, lá…
- Khổ cuối là lời của hạt mầm vì đến đây, cách xưng hô và giọng điệu đã
thay đổi:
+ Cách gọi trực tiếp: “Rằng các bạn ơi”
+ Lời giải thích xưng tôi: “Cây chính là tôi…”
+ Nội dung: Lời nhắn gửi của hạt mầm tới các bạn: Tôi (hạt mầm) sau này
lớn lên sẽ trở thành cây và góp màu xanh của mình vào sự tươi xanh của
đất trời. Quan đó, khẳng định vai trò, ý nghĩa của cây cối đối với cuộc
sống con người.
Câu 2
Câu 3
Mối quan hệ gần gũi, thân thiết như những người bạn của nhau
Câu 4
- Những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả:
+ Cầm trong tay mình
+ Giọt sữa
+ Ghé tai nghe rõ
+ Mầm kiêng gió bắc/ Kiêng nhất mưa giông
+ Nghe mầm mở mắt
+ Vài lá bé
+ Lá nghe màu xanh.
+ Bắt đầu bập bẹ
→ Tình cảm: yêu thương, trân trọng, gìn giữ, nâng niu, quan tâm…
Câu 5
- Biện pháp tu từ chủ yếu nhất là nhân hoá, khi miêu tả hạt mầm bằng
hàng loạt những từ ngữ vốn được dùng để tả người: nằm lặng thinh, thì
thầm, nghe, kiêng, mở mắt, đón, bập bẹ,… Nhất là khi để hạt mầm tự cất
tiếng nói, gửi lời nhắn nhủ tới bạn đọc ở khổ cuối
- Ngoài ra, bài thơ còn sử dụng một số biện pháp tu từ khác như ẩn dụ
(Nhú lên giọt sữa); điệp từ điệp ngữ (nghe…; kiêng…)
→ Việc sử dụng các biện pháp tu từ như vậy đã không chỉ thể hiện mối
quan hệ gần gũi của hạt mầm với con người; thể hiện tình yêu và sự gắn
bó thân thiết với thế giới tự nhiên của nhân vật trữ tình mà còn góp phần
xây dựng thế giới hình ảnh thiên nhiên thêm phần sinh động, ấn tượng và
hấp dẫn.
Câu 6
- Gieo vần chân: mình – thinh; mầm – thầm; nôi – hời; bắc – mắt; giông –
hồng; thành – xanh; bé – bẹ; ơi – tôi; lớn – trời…
- Ngắt nhịp chẵn
→ Cách gieo vần và ngắt nhịp này cùng với thể thơ bốn chữ đã góp phần
thể hiện rất tự nhiên “lời của cây”. Đó là nhứng lời giãi bày, tâm sự nhẹ
nhàng, hồn nhiên, nhí nhảnh và có phần ngây thơ, trong sáng những cũng
rất ý nhị, mang những ý nhĩa sâu sa đáng suy ngẫm.
Câu 7 - Chủ đề: Sự trân trọng, tình yêu và gắn bó giữa con người và cây
cỏ
- Thông điệp: Hãy yêu cây xanh, trân trọng sự sống của cây, bởi cây làm
nên một phần cuộc sống xinh đẹp, đáng yêu này.
Câu 8 tự làm
VĂN BẢN 2: SANG THU
* Chuẩn bị đọc
- Thời khắc giao mùa là thời khắc vô cùng đặc biệt, thường diễn ra những
biến đổi tinh vi không chỉ ở thế giới của thiên nhiên mà còn ở cả thế giới
của con người.
- Trong thời khắc đặc biệt ấy, em cảm thấy vô cùng xúc động; không chỉ
cảm nhận được sự kì diệu của tự nhiên với những chuyển biến, thay đổi
tinh tế của vạn vật mà còn cảm nhận rõ được sự rung động của tâm hồn
mình khi được trải nghiệm thời khắc đó. Mọi thứ đều mơ hồ nhưng lại
khiến em xao xuyến, mơ mộng; khiến em cảm thấy trân trọng và muốn níu
giữ, nâng niu mọi thứ…
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Tưởng tượng: - Đây quả là một sự liên tưởng thú vị, một hình ảnh đầy
chất thơ, nhà thơ gợi ra trước mắt người đọc đám mây mùa hạ mỏng nhẹ,
kéo dài như một dải lụa trên bầu trời mùa thu đã bắt đầu trong xanh. Hình
ảnh này vừa có sức tạo hình trong không gian nhưng lại diễn tả sự vận
động tinh tế của thời gian. Đám mây ấy như một nhịp cầu nối liền giữa hai
mùa khiến ranh giới giữa hai mùa thu và mùa hạ trở nên mơ hồ, mong
manh, không rõ rệt.
2. Theo dõi: - Đây đều là các từ ngữ thể hiện trạng thái chuyển động,
thay đổi chậm rãi, không rõ rệt với nhiều lưu luyến, không dứt khoát. Qua
đó thể hiện bước chuyển mình đầy tinh tế của tự nhiên, khắc hoạ vẻ đẹp
diệu kì của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa sang thu.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh nói về đất trời từ cuối hạ sang thu có
những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt. Nhà thơ đã cảm nhận hình ảnh
mùa thu bằng sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm.
Câu 1
- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa từ hạ sang thu
- Dấu hiệu: Sự biến đổi đất trời sang thu với những tín hiệu chuyển
mùa:hương ổi phả vào gió se, gió thu giăng mắc chầm chậm, dòng sông
dềnh dàng trôi, những cánh chim bắt đầu vội vã, đám mây hạ - thu, nắng
cuối hạ vơi dần cơn mưa. Tâm trạng tác giả ngỡ ngàng, bâng khuâng qua
các từ bỗng, hình như.
Câu 2
- Các từ ngữ, hình ảnh miêu tả những chuyển động của thiên nhiên:
+ Hương ổi… Phả vào trong gió se
+ Sương chùng chình qua ngõ
+ Sông dềnh dàng
+ Chim vội vã
+ Đám mây mùa hạ - Vắt nửa mình…
→ Đây đều là những hình ảnh miêu tả những chuyển động hết sức mơ hồ
của thiên nhiên, tất cả đều chưa có gì rõ rệt mà đậm nét. Và cũng chính vì
thế mà cho thấy tâm hồn vô cùng tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ: một tâm
hồn yêu thiên nhiên, hoà nhập cùng thiên nhiên.
Câu 3
- Ngắt nhịp vô cùng linh hoạt (1/2/2; 2/3)
- Gieo vần chân: se – về; vã – hạ…
→ Góp phần thể hiện nội dung của văn bản: những cảm nhận tinh tế
cùng sự quan sát vô cùng tỉ mỉ của tác giả về sự biến chuyển của đất trời
từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó bộc lộ tình yêu thiết tha với thiên nhiên
của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc
Câu 4
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện những cảm xúc, những rung động tâm hồn
trước cảnh vật thiên nhiên trong những ngày cuối hạ sang thu giữa thời
khói lửa.
- Thông điệp: Thời gian chảy trôi, cùng với sự thay đổi của thời cuộc, con
người cũng sẽ trưởng thành, không còn những bồng bột, sôi nổi và sự liều
lĩnh của tuổi trẻ. Chúng ta sẽ biết lắng mình xuống để suy ngẫm và chiêm
nghiệm, cũng sẽ không để những sóng gió cuộc đười quật ngã mỗi bước
đi.
Câu 5
- Không. Vì Nhan đề bài thơ Sang thu thể hiện cách lựa chọn khoảnh khắc
thời gian, bắc cầu giữa cái không và cái có. Chính cảm giác mơ hồ, tinh tế
đã chuyên chở cho tâm hồn thu theo cách của mùa thu. Nhạy cảm, nhẹ
nhàng, vừa lạ vừa quen, nó đã đánh thức nơi ta những gì da diết nhất.
“Sang thu” còn là của đời người. Đời người sang thu (sang tuổi xế chiều)
nhiều từng trải, vững vàng hơn trước những biến động của cuộc đời. Nếu
chuyển thành Thu hay Mùa thu thì sẽ đánh mất nét nghĩa này, không thể
hiện được nội dung của bài thơ.
Câu 6
- Cách quan sát và cảm nhận của tác giả vô cùng tinh tế, rất chi tiết và cụ
thể nhưng vẫn nắm bắt được cái thần của cảnh
→ Điều em có thể học hỏi:
- Trình tự quan sát và cảm nhận: từ khái quát đến cụ thể, từ cụ thể đến trừu
tượng, gửi gắm suy ngẫm
- Lựa chọn thể hiện những đặc điểm đặc trưng của cảnh, những chuyển
biến của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa
- Cảm nhận thông qua những hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng
Câu 7 tự làm
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM : ÔNG MỘT
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính:
Văn bản Ông Một nằm trong phần đầu của Phía Tây Trường Sơn. Ba
chiến sĩ cùng với ông Cao - người dẫn đường cho họ vượt Trường Sơn tình cờ gặp Con voi (mà ông trân trọng gọi là ông Một) của Đề đốc Lê
Trực, một lãnh tụ của nghĩa quân trong thời kì kháng chiến chống Pháp
vào cuối thế kỉ XIX. Sau khi bị giặc vây hãm nghĩa quân dần tan tác, Đề
đốc Lê Trực buộc phải về quê, ông đã tặng con voi cho người quản tượng
thân tín của mình chăm sóc. Ông Cao đã kể cho ba chiến sĩ nghe câu
chuyện về con voi và người quản tượng.
Câu 1
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con voi với Đê đốc Lê Trực:
+ Khi rời xa căn cứ, rời xa Đê đốc: nó ủ rũ, gầy rạc đi, đứng buồn thiu, bỏ
ăn, không đụng đến một ngọn mía, một sợi cỏ…
- Chi tiết thể hiện tình cảm của con voi với người quản tượng:
+ Khi còn chung sống: giúp người quản tượng phá rẫy, kéo gỗ
+ Khi rời làng vào rừng: hàng năm, khi sang thu nó lại xuống làng; nó
rống gọi rộn ràng từ xa; con voi theo người quản tượng về mái nhà cũ, quỳ
ở giữa sân; lưu lại nhà vài hôm và giúp đủ việc cho người quản tượng…
+ Khi biết người quản tượng mất: nó quỳ xuống giữa sân, rống gọi rền rĩ
mãi…; con voi lồng chạy vào nhà; nó hít hơi cái giường cũ của người
quản tượng rồi buồn bã đu ra; chạy khắp làng tìm chủ; không ăn mía và
lồng chạy như voi hoang…
+ Sau khi người quan tượng mất: mấy năm con voi mới xuống làng một
lần; nó lặng lẽ, tha thẩn đi trong sân; vừa tung vòi hít ngửi khắp chỗ vừa
khe khẽ rền rĩ rồi âm thầm bỏ đi…
→ Tất cả những chi tiết ấy đã thể hiện tình cảm vô cùng chân thành và sâu
sắc của con voi dành cho hai người chủ nhân của mình: đó là tình cảm yêu
thương, tôn trọng, gắn bó như giữa những người thân dành cho nhau.
Câu 2
- Khi còn sống chung: Người quản tượng rất quan tâm, chăm chút cho con
voi: hiểu lòng con voi buồn vì điều gì; quyết định thả nó về rừng; chăm
cho nó ăn để có sức khoẻ về rừng
- Khi con voi về rừng:
+ Dâng làng: háo hức chào đón con voi mỗi khi nó về thăm làng: đón nó
tận đầu làng; xúm xít kéo đến thăm và cho nó quà…
+ Người quản tượng: Thấy con voi về thăm như trẻ lại; dẫn nó đi tắm;
thiết đãi nó cả nương mía…
→ Cả người quản tượng và dân làng đều yêu quý, quan tâm và chăm lo
cho con voi như người thân của mình.
Câu 3
- Thông quan mối quan hệ và những tình cảm tốt đẹp, sự gần gũi, thân
thiết và gắn bó giữa con voi với hai người chủ và cả dân làng, em nhận ra
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên là một mối quan hệ gần gũi, thân
thiết và gắn bó vô cùng. Con người với tự nhiên hoàn toàn có thể trở thành
bạn bè, người thân và quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1
a. Phó từ chưa bổ sung ý nghĩa cho động từ gieo
b. Phó từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ thì thầm
c. Phó từ vẫn bổ sung ý nghĩa cho động từ còn
Phó từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ vơi
Phó từ cũng bổ sung ý nghĩa cho động từ bớt
d. Phó từ lắm bổ sung ý nghĩa cho tính từ tiến bộ
đ. Phó từ vẫn bổ sung ý nghĩa cho động từ giúp
e. Phó từ đều bổ sung ý nghĩa cho tính từ vô ích
Câu 2
a. Phó từ sẽ bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ lớn
b. Phó từ đã bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ về
c. Phó từ cũng bổ sung ý nghĩa về sự tiếp diễn tương tự cho động từ cho
d.Phó từ quá bổ sung ý nghĩa về mức độ cho tính từ quen
Phó từ được bổ sung ý nghĩa về khả năng cho động từ xa rời
Câu 3
a. Trời vẫn rất tối.
=> Câu được bổ sung về mức độ cũng như diễn tả sự tiếp diễn của sự việc.
b. Bọn trẻ đã được đá bóng ngoài sân.
=> Câu được bổ sung về thời gian cũng như khả năng của hành động.
Câu 4
- Biện pháp tu từ nhân hoá, khi miêu tả hạt mầm bằng hàng loạt những từ
ngữ vốn được dùng để tả người: thì thầm
- Ngoài ra, bài thơ còn sử dụng một số biện pháp tu từ ẩn dụ (Nhú lên giọt
sữa)
→Việc sử dụng các biện pháp tu từ như vậy đã không chỉ thể hiện mối
quan hệ gần gũi của hạt mầm với con người; thể hiện tình yêu và sự gắn
bó thân thiết với thế giới tự nhiên của nhân vật trữ tình mà còn góp phần
xây dựng thế giới hình ảnh thiên nhiên thêm phần sinh động, ấn tượng và
hấp dẫn.
Câu 5
- Nếu thay đổi từ “phả” bằng từ “toả” hay “quyện” sẽ làm thay đổi nội
dung câu thơ rất lớn:
+ Từ “phả” nghĩa là bốc mạnh hoặc tỏa ra thành luồng – theo từ điển của
Hoàng Phê) là động từ có sắc thái mạnh hơn động từ “tỏa” mới diễn tả
được mùi vị của hương ổi chín đậm trong gió, mạnh mẽ choán lấy tâm trí
của con người, mùi hương đó quyện thành luồng, hương thơm như sánh
lại.
+ “Tỏa” sẽ gợi ra sự lan tỏa về mùi hương trong không gian, hương ổi sẽ
không thể kích thích và gây được ấn tượng mạnh với người cảm nhận.
→ Khi dùng từ “phả”, tác giả muốn gây ấn tượng mạnh với người đọc về
sự tập trung khi cảm nhận hương vị đặc trưng của mùa thu. Mà điều này
sẽ mất đi nếu dùng hai từ kia.
Câu 6
- Theo em, từ dềnh dàng trong đoạn thơ sau nên được hiểu theo nghĩa (1)
chậm chạp, không khẩn trương, để mất nhiều thì giờ vào những việc phụ
hoặc không cần thiết.
- Vì:
+ Toàn bộ khổ thơ miêu tả sự chuyển mình vừa mơ hồ vừa tinh tế của
thiên nhiên, cảnh vật khi sang thu.
+ Sự tương đồng về ý nghĩa với từ “chùng chình” (cố ý nấn ná, làm chậm
chạp để kéo dài thời gian).
→Từ “dềnh dàng” với nét nghĩa này sẽ gợi tả dòng sông khi sang thu
không còn cuồn cuộn gấp gáp như mùa hè mưa lũ mà chậm chạp, thong
thả trôi. Đồng thời, cũng gợi cảm giác dòng sông như mang tâm trạng của
con người, đang lắng lại, suy nghi trầm tư về những trải nghiệm đã qua.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI :CON CHIM CHIỀN CHIỆN
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính:
Văn bản Con chim chiền chiện của Huy Cận nói về những chú chim chiền
chiện với tiếng hót trong veo báo hiệu sự bắt đầu của mùa xuân. Qua đó
gửi gắm thông điệp: Con người cần giao hòa với thiên nhiên, đồng thời
thu nhận những cảm xúc mà thiên nhiên đem đến cho con người.
Câu 1
- Bài thơ gieo vần chân cách quãng: cao – ngào, xanh – lanh, vợi – chói –
nói – mỏi – hót – trời, sữa – chứa, sà – ca – nhà - ta,…
- Ngắt nhịp chẵn 2/2 với giọng điệu nhanh nhẹn, gấp gáp
→ Hiệu quả nghệ thuật: góp phần thể hiện hình ảnh con chim tự do bay
lượn trong khoảng không gian cao rộng, thoáng đãng
Câu 2
- Gợi ý: “Chỉ còn tiếng hót./Làm xanh da trời”
- Phân tích:
+ Từ ngữ đáng chú ý: “Chỉ” → nhấn mạnh sự tồn tại của tiếng chim;
“Làm xanh da trời” → nhấn mạnh giá trị, ý nghĩa đặc biệt của tiếng chim
+ Nội dung, ý nghĩa: Tiếng chim hót làm cho da trời xanh thêm, một cảnh
tượng đất nước thanh bình tươi đẹp, làm say mê lòng người.
Câu 3
- Cả hai khổ thơ đã sử dụng biện pháp nhân hoá (gọi chim ơi, chim có thể
nói, tròn bụng sữa…)
→ Nhấn mạnh hình ảnh con chim cũng như hình ảnh thiên nhiên trở nên
vừa gần gũi vừa sinh động trong mối quan hệ thân thiết, gắn bó và chan
hoà với con người. Qua đó không chỉ gợi ra vẻ đẹp tươi mới, tràn đầy sức
sống của tự nhiên và còn khẳng định tình yêu và trân trọng tự nhiên của
nhà thơ.
Câu 4
- Những từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả: yêu mến, vui bối
rối, chan chứa, tưng bừng
→ Những từ ngữ bộc lộc cảm xúc một cách trực tiếp, thẳng thắn và vô
cùng chân thành của tác giả. Đó là niềm vui sướng, hân hoan trong cảnh
thiên nhiên tươi đẹp, hoà bình của đất nước; là tình yêu và trân trọng trước
vẻ đẹp căng tràn nhựa sống và bình yên của thiên nhiên quê hương đất
nước…
Câu 5
Thông qua hình tượng con chim chiền chiện, Huy Cận đã gửi gắm tâm
tình và những thông điệp ý nghĩa của mình. Huy Cận đã lấy khung cảnh
thiên nhiên bao la xinh đẹp để làm nổi bật cánh chim bay cao vút và tiếng
hót ngọt ngào long lanh của chim chiền chiện là cánh chim của bầu trời
cao xanh, là chim của đồng quê mang tình thương mến. Chim càng bay
cao tiếng hót càng trong veo. Sâu xa hơn nữa: cánh chim chiền chiện tung
bay là cánh chim tự do tung hoành. Ông muốn nhắn gửi tới con người hãy
mở rộng lòng mình để hoà mình vào tự nhiên, cảm nhận và tận hưởng trọn
vẹn những vẻ đẹp yên bình, thơ mộng, căng tràn nhựa sống của thiên
nhiên quê nhà; hãy trận trọng và gìn giữ những vẻ đẹp tuyệt diệu ấy.
VIẾT: LÀM MỘT BÀI THƠ BỐN HOẶC NĂM CHỮ
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Câu 1 Thể thơ năm chữ
Câu 2 - Những hình ảnh miêu tả bức tranh sống động của mùa đông:
+ Mặt trời trốn đi đâu
+ Cây khoác tấm áo nâu
+ Áo trời… xám ngắt
+ Se sẻ giấu… núp sâu…
+ Chị ong chăm chỉ… không đến…
+ Mưa phùn giăng đầy ngõ
+ Khói lên trời đung đưa
+ Màn sương ôm dáng mẹ
+ Áo choàng… như đốm nắng / v.v
→ Các biện pháp tu từ được sử dụng và nhân hoá, so sánh và ẩn dụ
Câu 3 Vì khi sử dụng các biện pháp tu từ, tác giả không chỉ miêu tả được
thế giới sự vật, hiện tượng được ấn tượng, sinh động, hấp dẫn, độc đáo,
tạo ra được nét riêng trong cảm nhận, khiến thế giới ấy trở nên có hồn…
mà còn góp phần giúp diễn đạt được giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả và cảm
xúc hơn…
Câu 4 Có. Vì đến hai khổ thơ này, tác giả đã không chỉ đơn thuần miêu tả
lại những hình ảnh sống động của thiên nhiên ngày đông lạnh giá mà còn
giúp bạn đọc tìm lại cái ấm áp của “giọt nắng hồng” mùa xuân qua hình
ảnh người mẹ đi chợ về. Hình ảnh quen thuộc ở mọi miền quê: “Màn
sương ôm dáng mẹ/ Chợ xa đang về rồi/ Chiếc áo choàng màu đỏ/ Như
đốm nắng đang trôi”. Trong tay chiếc áo choàng màu đỏ bình dị đó là tình
thương yêu vô bờ bến của người mẹ dành cho con mình, cơ man nào là
quà bánh dành cho bé mỗi lần mẹ đi chợ về. Nó làm ấm lòng bé mỗi khi
nhìn thấy vóc dáng mẹ xuất hiện từ xa tựa như đốm nắng mùa xuân giữa
trời đông lạnh giá. Khổ thơ này và khổ cuối nhà thơ Bảo Ngọc dùng ngôn
ngữ thơ với vài nét phác họa để làm đậm nét thêm hình tượng của người
mẹ. Cái cốt lõi nhất và cũng là điều mong ước nhất của nhà thơ là muốn
nhắn nhủ với các em rằng mẹ là cả một mùa xuân nồng ấm khi có mẹ thì
mùa đông không còn đáng sợ nữa và nó cũng tự biết phải lùi xa: “Mẹ
bước chân đến cửa/ Mang theo giọt nắng hồng/ Trong nụ cười của mẹ/ Cả
mùa xuân sáng bừng”.
Câu 5 - Vần chân (gieo ở các tiếng cuối các dòng thơ): đâu – nâu, ngắt –
hát, nhà – hoa, ngõ – mờ - nhỏ , lửa – đưa – cửa, đầy – tay,...
- Vần lưng (gieo ở các tiếng giữa các dòng thơ): giấu – sâu, trong – cóng,
đang – choàng,…
Câu 6 Thơ bốn chữ là thể thơ đơn giản nhất, tuy nhiên, nếu người viết
không biết vận dụng ngôn từ một cách khéo léo thì rất dễ trở thành 1 bài
vè. Bởi vậy, thơ 4 chữ là thể thơ dễ làm nhưng khó hay.
Thơ 4 chữ thể thơ khá đơn giản về về niêm luật. Để cho bài thơ có âm
điệu ta chỉ cần chú ý đôi chút đến luật bằng trắc ở chữ thứ 2 và chữ thứ 4
trong câu. Nếu chữ thứ 2 là 1 thanh bằng (B) thì chữ thứ 4 là thanh trắc
(T) và ngược lại, nếu chữ thứ 2 là thanh trắc thì chữ thư 4 là bằng. Tuy
nhiên, đôi khi để tạo điểm nhấn cho bài thơ cũng như tạo hình tượng nghệ
thuật, các nhà thơ đôi khi cũng không tuân thủ theo đúng quy luật của thể
thơ.
Chú ý gieo vần cho bài thơ bằng cách sử dụng các từ ngữ có vần giống
hoặc gần giống nhau ở các vị trí phù hợp (cuối các câu, giữa các câu thơ).
Sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để miêu tả các đối tượng trong bài
thơ
Sử dụng ngôn từ, hình ảnh độc đáo, ấn tượng, mới mẻ để gợi tả âm thanh,
hình ảnh, màu
VIẾT: ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ BÀI THƠ 4 HOẶC 5 CHỮ
*Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
- Tác giả đã sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc: Xưng tôi
- Cảm xúc của tác giả với bài thơ là “rất thích”
- Nội dung của câu mở đoạn là giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và
cảm xúc chung với bài thơ
- Phần thân đoạn gồm các câu 2,3,4,5 đã trình bày những chi tiết, hình ảnh
đặc sắc, ấn tượng được trích ra từ bài thơ nhằm chứng minh, làm rõ, lí giải
cho cảm xúc của tác giả với bài thơ
- Nội dung của câu kết đoạn là khẳng định lại nội dung của bài thơ và cảm
xúc của tác giả dành cho bài thơ cũng như ý nghĩa của nó đối với tác giả.
*Hướng dẫn quy trình viết
==> Viết về cảm xúc của mình với một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ mà
em đã đọc được và thấy rất hay.
==>Kiểu bài đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm
chữ. Độ dài đoạn văn khoảng 200 chữ.
→ Thông tin chung về bài thơ: nhan đề bài thơ, tên tác giả, hoàn cảnh
sáng tác
→ Tìm thông tin từ nguồn trích, nguồn mà em đọc được hoặc tìm kiếm từ
các trang mạng xã hội mà em có thể dùng.
+ Mục đích là
→ Viết bài đăng lên bản tin Học tập Ngữ văn của trường để chia sẻ cảm
xúc về bài thơ bốn hoặc năm chữ mà em cảm thấy hay với các bạn.
+ Người đọc bài này có thể là Các bạn học trong lớp, trong trường, các
thầy cô giá
→ Nội dung: Những cảm xúc của mình với bài thơ: yêu thích, đồng cảm
với những cảm xúc của nhà thơ gửi gắm trong tác phẩm
→ Cách viết: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ đúng yêu cầu đề bài ra và
đảm bảo các quy định về hình thức đoạn văn.
*Rút kinh nghiệm
1.+ Đọc thật kĩ đề bài để xác định đúng yêu cầu về chủ đề, nội dung và
hình thức viết
+ Đọc thật kĩ bài thơ để phát hiện ra những nét đặc sắc về cả nội dung và
nghệ thuật
+ Thể hiện cảm xúc của mình với bài thơ một cách chân thành, trực tiếp
+ Viết xong đọc lại để phát hiện và sửa lỗi kịp thời
2.+ Thay thế các từ ngữ, cách diễn đạt trong đoạn văn bằng những từ ngữ,
hình ảnh, cách diễn đạt ấn tượng hơn.
+ Liên kết, kết nối các câu nhịp nhàng, tự nhiên hơn
ÔN TẬP
Câu 1
Điểm giống nhau ( nội dung , nghệ thuật ):
- Nội dung:
+ Đều miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên quan cách cảm nhận tinh tế, thú vị
của nhà thơ
+ Đều gửi gắm tình yêu, sự trân trọng với thiên nhiên, đất nước của nhà
thơ
+ Đều gửi gắm những thông điệp ý nghĩa
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng các biện pháp nhân hoá, ẩn dụ, so sánh để miêu tả hình tượng
nhiên nhiên đầy hấp dẫn, ấn tượng
+ Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị, trong sáng
Điểm khác nhau (nội dung , nghệ thuật):
Lời của cây:
- Thể hiện quá trình lớn lên của hạt mầm; ý nghĩa của cây cối với cuộc
sống của con người
- Thể thơ bốn chữ
- Giọng điệu dí dỏm, tự nhiên, hồn nhiên , ngây thơ
Sang Thu :
- Thể hiện những thay đổi vô cùng tinh tế của thiên nhiên đất trời khi giao
mùa (sang thu); gửi gắm những chiêm nghiệm, suy nghĩ về đời người,
cuộc sống…
- Thể thơ năm chữ
- Giọng điệu suy tư, sâu lắng, chiêm nghiệm
Câu 2
- Thể thơ: năm chữ
- Vần chân: nghé – nhẹ; đây – đầy
- Nhịp 3/2
Câu 3
- Không thể lược bỏ các từ: mãi, vẫn, không vì sẽ làm thay đổi ý nghĩa
của câu văn.
- Chức năng của phó từ:
+ Phó từ là các từ ngữ luôn đi liền với các từ loại khác là tính từ, động từ
và trạng từ với tác dụng bổ sung, giải thích rõ hơn ý nghĩa của các từ mà
nó đi kèm.
+ Các ý nghĩa mà phó từ có thể bổ sung cho các từ ngữ khác mà nó đi kèm
là ý nghĩa về mối quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, khả
năng, phủ định, khẳng định, kết quả, hướng,…
Câu 4 - Các bài thơ giúp bộc lộc tình cảm, cảm xúc của em một cách chân
thành, ấn tượng và độc đáo.
- Làm thơ như một cách để rèn luyện, nuôi dưỡng cảm xúc tích cực cũng
như trau chuốt kĩ năng dùng từ, sáng tạo cách diễn đạt…
- Nắm được cách làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; hiểu những quy
định chung của một bài thơ bốn / năm chữ.
Câu 5 tự làm
Câu 6 - Vì khi dùng từ khoá, kí hiệu và sơ đồ sẽ không chỉ trình bày được
đúng và đủ những ý mà người khác trình bày mà còn đảm bảo sự ngắn
gọn, khoa học và ấn tượng, hấp dẫn
Câu 7 - Giúp ta cảm nhận được những vẻ đẹp của cuộc sống, từ đó thêm
yêu và trân trọng cuộc sống của chính mình
- Mang đến cho con người những cảm xúc tích cực
- Hình thành lối sống tích cực, yêu thương và chan hoà hạnh phúc
BÀI 2 : BÀI HỌC CUỘC SỐNG ( TRUYỆN NGỤ NGÔN )
VĂN BẢN 1 VÀ 2 : NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
* Chuẩn bị đọc
Câu 1 Mỗi khi nhìn bầu trời từ những vị trí khác nhau em sẽ thấy bầu trời
có những vẻ đẹp riêng với các sự vật: Mây, gió, mặt trời…
Câu 2 Em hình dung về các thầy bói: Thường mặc dài dài đen, cầm gậy.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Suy luận: Do nó sống lâu ngày trong một cái giếng và bầu trời của nó
chỉ qua mặt giếng bé bằng cái vung.
2. Dự đoán Kết quả: Chưa có cái nhìn toàn diện về con voi.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Đưa ra các bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử
của con người trong cuộc sống khi đánh giá sự việc.
Câu 1 Nội dung câu chuyện:
- Ếch ngồi đáy giếng: Thể hiện tầm nhìn hạn hẹp của kẻ oai sĩ coi trời
bằng vung.
- Thầy bói xem voi: Cái nhìn phiến diện về một sự vật khiến đánh giá sai
về tổng thể sự vật.
Đề tài: Thể hiện cách ứng xử hạn hẹp trong cuộc sống.
Câu 2 Tình huống đó trong văn bản Ếch ngồi đáy giếng: Trời mưa con
ếch phải ra ngoài khỏi cái giếng vốn quen thuộc từ trước đến nay, Thầy
bói xem voi là: các thầy bói mù rủ nhau đi xem voi.
Câu 3 Ấn tượng của em về nhân vật con ếch (Ếch ngồi đáy giếng) : Nhân
vật tự cao với cái nhìn cao ngạo coi thường dẫn đến bị trâu dẫm bẹp.
Năm ông thầy bói (Thầy bói xem voi) : Thiếu hiểu biết với sự vật xung
quanh.
Các nhân vật này thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện
ngụ ngôn: Nhân vật có tính xấu để đưa ra những bài học từ tình huống
trong cuộc sống.
Câu 4 Từ câu chuyện em rút ra bài học là không được nhìn mọi chuyện từ
một phía và huênh hoang coi thường mọi thứ xung quanh.
Câu 5 Đọc truyện ngụ ngôn cần có cái nhìn hài hước và thầy những bài
học đằng sau các tình huống bất thường mà truyện xây dựng.
Câu 6 tự làm
VĂN BẢN 3 VÀ 4 : NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
* Chuẩn bị đọc
Câu 1 Theo em, một người bạn tốt cần có những đức tính như biết giúp
đỡ, chia sẻ và lắng nghe.
Câu 2 Đó là người có sức mạnh bảo vệ người khác.
* Trải nghiệm cùng văn bản
1. Theo dõi: Đó là sự kiện cách ứng xử của người bạn còn lại là “giả chết”
lừa con gấu.
2.Theo dõi:Em chú ý phân biệt lời của người kể chuyện ,lời của nhân vật.
3. Theo dõi: Lời lẽ của chó sói trong truyện đầy ngang ngược và thiếu
thuyết phục.
4. Suy luận: Nhằm mục đích hại chiên con và đổ lỗi cho chiên con nên sói
cố tình vặn vẹo, hạch sách chiên con.
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Đưa ra các bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử
của con người trong cuộc sống khi đánh giá sự việc.
Câu 1
Hai người bạn đồng hành và con gấu
Từ ngữ chỉ không gian : trong rừng , trên cây
Từ ngữ chỉ thời gian : Một lúc sau
Chó sói và chiên con
Từ ngữ chỉ không gian : Rừng sâu
Từ ngữ chỉ thời gian : Năm ngoái
Câu 2
Tình huống trong truyện Hai người bạn đồng hành và con gấu là hai
người bạn cùng gặp nguy hiểm và mỗi người có một cách ứng xử khác
nhau để thoát thân.
Chó sói và chiên con: Lí lẽ buộc tội của Sói với Chiên con.
Tình huống làm nổi bật tính cách của từng nhân vật như người bạn ích kỉ,
sói già nguy hiểm.
Câu 3 Câu chuyện kể về việc hai người đi trong rừng và gặp một con gấu.
Một người bạn nhanh chân chạy trốn trên cây và bỏ mặc bạn đối mặt với
nguy hiểm. Thật may mắn người bạn nhanh trí giả chết để thoát nạn. Câu
chuyện thể hiện một bài học về người bạn tốt là người bạn không bỏ mặc
mình trong lúc khó khăn.
Câu 4 Cuộc đối thoại thể hiện Chiên con thật ngây thơ và chân thật trước
Sói mưu mô và gian xảo.
Câu 5 Câu chuyện cho chúng ta thấy cách ứng xử trước những tình huống
nguy hiểm trong cuộc sống. Luôn thận trọng trước thế giới xung quanh.
Câu 6 tự làm
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM : BIẾT NGƯỜI , BIẾT TA
* Suy ngẫm và phản hồi
Nội dung chính: Những cây tục ngữ, ca dao ngụ ngôn hấp dẫn mang
nhiều bài học thú vị.
Câu 1 Biện pháp tu từ: Nói quá. Tác dụng: Nhấn mạnh ý nghĩa diễn đạt.
Câu 2Bài học về việc đừng bao giờ coi thường mọi thứ xung quanh mình.
Câu 3 Điểm giống nhau là đều sử dụng những hình ảnh mang ý nghĩa
châm biến, ngụ ngôn để thể hiện những bài học khác nhau.
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Câu 1 Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ
biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
Câu 2 Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
Câu 3 Cách diễn đạt khi xuất hiện dấu chấm lửng khiến câu văn dài ra, có
chiều suy tư hơn. Em thích cách diễn đạt a2, b2 vì nó giàu cảm xúc.
Câu 4 Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
Câu 5 Dấu chấm lửng trong các đoạn trích dưới đây, điểm giống trong
cách trình bày, khác ở cách dùng thể hiện sự giản lược các đoạn văn.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : CHÂN,TAY,TAI,MẮT,MIỆNG
* Hướng dẫn đọc
Nội dung chính: Truyện đề cao tính cộng đồng, tập thể . Mỗi chúng ta
không thể sống và làm việc đơn lẻ một mình mà phải có sự cùng hợp tác
của tất cả mọi người. Chúng ta phải biết đoàn kết , thấu hiểu lẫn nhau và
cảm thông cho nhau.
Câu 1 Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay và bác Tai vì ghen tị với lão Miệng chỉ
ăn mà không làm gì cả nên bàn nhau để mặc lão Miệng, không cho lão ăn
gì nữa. Mặc lão Miệng tha hồ ngạc nhiên, sửng sốt, sau khi thông báo cho
lão Miêng biết, cả bọn kéo nhau ra về.
Một ngày, hai ngày, ba ngày… cả bọn đã thấy mệt mỏi rã rời. Không ai
làm nổi việc gì nữa. Đến ngày thứ bảy thì không ai còn chịu nổi. Bác Tai
là người nhận ra sai lầm đầu tiên, bèn nói rõ phải trái, rủ cả bọn đến xin lỗi
lão Miệng và lại cho lão ăn như xưa. Ăn xong ai nấy đều khoẻ trở lại.
Chúng hiểu rằng lão Miệng tuy thế nhưng cũng có công việc của lão, một
công việc rất quan trọng, liên quan đến tính mạng của cả bọn.
Từ đó lão Miệng, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay và bác Tai lại sống hoà
thuận, ai làm việc nấy, không ai còn ghen tị với ai nữa.
Câu 2
Đề tài:Bài học về tình đoàn kết, cộng đồng.
Sự kiện, tình huống: Cuộc tranh cãi giữa các nhân vật.
Cốt truyện: Cốt truyện đơn giản, bắt đầu bằng việc trình bày tình huống.
Nhân vật :Nhân vật hài hước, các bộ phận trên cơ thể người.
Không gian, thời gian :Tương đối
Câu 3 Sai lầm trong cách đối xử của các nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt đối
với lão Miệng giúp em rút ra bài học về sự tính cộng đồng, xã hội trong
cuộc sống.
VIẾT: BÀI VĂN KỂ LẠI SỰ VIỆC CÓ THẬT LIÊN QUAN
ĐẾN NHÂN VẬT & SỰ KIỆN LỊCH SỬ
* Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản:
Câu 1 Đoạn mở bài đã giới thiệu sự việc, không gian, thời gian diễn ra.
Câu 2 Thuật lại câu chuyện về người anh hùng Nguyễn Trung Trực, cảnh
tượng đền miếu thờ…
- Kể lại những công trạng của nhân vật, kể các sự việc và tác động của sự
việc liên quan tới nhân vật lịch sử đối với người dân.
Câu 3 Kết hợp kể sự việc với quan sát, miêu tả không khí, cảnh quang nơi
thờ phụng
Câu 4 Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nếu cảm nhận của người viết.
*Hướng dẫn quy trình viết:
⟹ Mục đích viết bài là kể lại một sự kiện có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện ...
 









Các ý kiến mới nhất