Tìm kiếm Giáo án
Bài 4: Thực hành Tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 17h:39' 07-01-2025
Dung lượng: 182.6 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mộng
Ngày gửi: 17h:39' 07-01-2025
Dung lượng: 182.6 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần CM: 13
Tiết PPCT: 47,48
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Ngày soạn: 17/11/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN.
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản.
- Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các
vùng miền.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của
bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức
vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân
trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
7A1:………………………………………………………………………………………..
7A2:………………………………………………………………………………………..
7A3:………………………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép vào kế hoạch dạy học)
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (8 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
- HS xác định được mục tiêu của bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” thời gian 3 phút., GV đặt câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sắp xếp các cụm từ sau theo trình tự phù hợp:
(1) nhảy lên lưng ngựa,
(2) người gác rừng đóng chắc yên ngựa,
(3) rồi lao vào bóng chiều
? Nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sắp xếp các câu theo trình tự. GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV:- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:-Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. HS nêu lại yêu cầu cần đạt của tiết học.
d. Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS dưới sự dẫn dắt của GV
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
* NV1: 1. Sự mạch lạc của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề xuyên suốt các đoạn, trình tự sắp xếp các đoạn trong văn
bản 1, từ đó nhận biết tính mạch lạc của văn bản.
b. Nội dung: Gv nêu yêu cầu, HS thảo luận trả lời
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
a. Chủ đề xuyên suốt các đoạn, các câu trong văn bản là gì?
b. Trình tự sắp xếp các đoạn, các câu trong văn bản có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt
hay không? Tại sao?
? Mạch lạc trong văn bản là gì?
- Giao nhiệm vụ: HS thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV: Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS: Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang câu hỏi b.
d. Sản phẩm:Ý kiến cá nhân Hs dưới sự nhận xét của hs khác và GV.
Dự kiến:
I. TRI THỨC TIẾNG VIÊT
1. Sự mạch lạc của văn bản
- Mạch lạc trong văn bản là các câu, các ý, các phần, các đoạn trong văn bản đều phải hướng về
một sự thống nhất, một ý hay một chủ đề nào đó. Hay nói một cách đơn giản thì mạch lạc là sợi
dây vô hình gắn kết các phần, các ý, các đoạn trong văn bản.
* Nhiệm vụ 2: 2. Cách xây dựng tính mạch lạc trong văn bản:
a. Mục tiêu: Hình thành tư duy về tính mạch lạc trong văn bản.
b. Nội dung: Bài tập 2 SGK trang 86
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi HS đánh số các đoạn, rồi thay đổi theo một trật tự khác, nhưng phải giải thích
được lí do thay đổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ trong nhóm để trao đổi, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo. (Một vài HS trình bày kết quả bằng cách viết lên
bảng.)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
d. Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm, ý kiến cá nhân.
2. Cách xây dựng tính mạch lạc trong văn bản:
Chú trọng tính mạch lạc của văn bản qua mạch chảy chính
Vũ Bằng đã triển khai vấn đề từ nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến khái quát. VB cũng có thể được sắp
xếp lại, đi từ khái quát đến cụ thể, mạch logic vẫn được đảm bảo, nhưng mạch cảm xúc sẽ
không được mượt mà hấp dẫn như cách sắp xếp ban đầu.
* Nhiệm vụ 3: 3. Từ ngữ địa phương:
a. Mục tiêu: Giúp HS: Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền.
b. Nội dung: HS chia sẻ về ngôn ngữ các vùng miền mà các em biết.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
HS chia sẻ về ngôn ngữ các vùng miền mà các em biết, từ đó nhắc lại kiến thức về ngôn ngữ các
vùng miền đã học:
? Em hãy nêu một số từ ngữ địa phương mà em biết?
? Từ đó, hãy rút ra đặc điểm của từ ngữ địa phương?
? Xác định các từ ngữ địa phương theo bảng sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV theo dõi, quan sát hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
d. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân dưới sự nhận xét cúa HS khác và sự hướng dẫn của GV.
Từ ngữ Miền Bắc
Miền
Trung
Miền Nam
Ba má
X
Đìa
X
Thức quà
X
Chè xanh
X
Răng rứa
X
Mô tê
X
3.
Từ ngữ địa phương:
- Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được dùng trong phạm vi một hoặc một số địa
phương nhất định.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (40 phút)
II/ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố, vận dụng lí thuyết tiếng việt vào việc nhận biết, phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả
của việc đảm bảo tính mạch lac trong văn bản.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
b. Nội dung: Bài tập 1,2,3,4
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm để làm bài 1,2,3,4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
II/ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
a. Chủ đề xuyên suốt các đoạn, các câu trong văn bản là:
- Giới thiệu về cốm, một thức quà ngon và tinh tế
- Ca ngợi vẻ đẹp, vị ngon, hương thơm và giá trị của cốm
b. Trình tự sắp xếp các đoạn, các câu trong văn bản có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt.
Vì:
- Phần 1 (từ đầu đến "sản xuất được cốm quý"): Giới thiệu về đặc sản cốm Vòng và truyền
thống làm cốm của người làng Vòng
- Phần 2 (tiếp đến "tinh khiết và thơm tho lạ lùng"): Mô tả nguyên liệu và các công đoạn chế
biến công phu để ra được sản phẩm cốm Vòng
- Phần 3 (còn lại): Những suy tư, cảm nhận của tác giả về cốm, từ đó nhấn mạnh sự trân trọng,
nâng niu cốm chính là trân trọng nâng niu công sức của đất trời, của con người.
=> Đây là trình tự hợp lý của các ý, thể hiện quan trình tự hợp lí của câu, của đoạn
Bài tập 2
- Mạch chảy của văn bản: Cốm là đặc sản của làng Vòng,xuất phát từ hạt non của “thóc nếp hoa
vàng”->nhờ công khéo léo và kinh nghiệm của người làng Vòng, trải qua nhiều công đoạn cũng
cuối cùng cũng đã trở thành món ăn tinh khiết, thơm tho, trang nhã->Thưởng thức cốm cũng
chính là thưởng thức văn hóa ẩm thực nước nhà, thể hiện vẻ đẹp thanh nhã, tinh tế trong lối
sống của con người
- Theo em, nếu thay đổi trật tự các đoạn trong Cốm Vòng thì: nội dung văn bản sẽ trở nên đứt
đoạn, thiếu sự logic và mạch lạc trong cấu trúc của toàn bộ văn bản. Khi đó nội dung văn bản sẽ
trở nên thiếu hấp dẫn, sự tinh tế, và không tạo hứng thú cho bạn đọc.
- Thay đổi trật tự theo các cách khác nhau:
+ Cách 1: Giới thiệu cách thưởng thức cốm => Quá trình làm ra cốm => Cách gói cốm
+ Cách 2: Quá trình làm ra cốm => Cách thưởng thức cốm => Cách gói cốm.
+ Cách 3: Cách gói cốm => Thưởng thức cốm => Cách làm ra cốm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bài tập 3
Văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát đề cập đến nhiều vấn đề như: hạt dẻ, cốm hạt
dẻ, cây rừng mùa thu, du lịch Trùng Khánh, con người ở quê sống lâu và hiền hòa,...
- Theo em, văn bản như vậy không phải thiếu đi tính mạch lạc vì:
+ Các câu, các đoạn trong văn bản đều tập trung hướng tới chủ đề vẻ đẹp của hạt dẻ và rừng dẻ
Trùng Khánh, món quà thiên nhiên ban tặng vào mùa thu, có nhiều công dụng và lợi ích đối với
cuộc sống con người
+ Các phần, các đoạn được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng.
Bài tập 4
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
ba má
x
đìa
x
thức quà
x
chè xanh
x
răng rứa
x
mô tê
x
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: HS sáng tạo, tích hợp vận dụng kiến thức, kĩ năng từ việc học đọc với việc học
Tiếng Việt của bài học vào việc viết đoạn văn ngắn.
b. Nội dung hoạt động: Đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về loài cây em yêu.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về loài cây em yêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà hoàn thành đoạn văn theo các yêu cầu trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
Hs trình bày kết quả bài làm ở tiết viết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau.
d. Sản phẩm: Bài làm của HS.
Đoạn văn biểu cảm trực tiếp kết hợp biểu cảm gián tiếp:
Ở sân trường em có rất nhiều loại cây như là bàng, keo, xà cừ, nhưng em thích nhất là cây
phượng vĩ. Nhìn từ đằng xa, cây phượng giống như một cái ô khổng lồ. Thân cây sần sùi và nâu
sẫm, ba đứa trẻ ôm không hết. Những cái rễ to đùng trồi trên mặt đất như những con trăn khổng
lồ bò trên mặt đất. Những tán lá dang tay đón chào những chú chim đến hót cho bọn em nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Tuần CM: 13
Ngày soạn: 24/11/2024
Tiết PPCT: 49
4. Nhận xét, dặn dò: (2 phút)
* Đối với bài học tiết này:
+ Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản.
+ Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ
giữa các vùng miền.
* Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị tiết “trả bài kiểm tra giữa học kì 1”
- HS nhận biết được những ưu, khuyết điểm của mình trong bài kiểm tra giữa học kì I để sửa
chữa.
- Học sinh hiểu được yêu cầu các kiểu bài và thực hiện đúng yêu cầu đó.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH :
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/phó
Giáo viên
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Đọc mở rộng theo thể loại:
Văn bản. MÙA PHƠI SÂN TRƯỚC
-Nguyễn Ngọc TưI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn, nhận biết được chủ đề của
văn bản, đồng thời biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, quê
hương.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản
thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mùa phơi sân trước;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa phơi sân trước ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
7A1:…………………………………………………………………………………..
7A2:…………………………………………………………………………………..
7A3:…………………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên được thể hiện như thế nào trong bài thơ
“Sang thu”?
Đáp án: Tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên:
+ “Tiếng chim đẩy khoảng ngày xanh sang mùa”,
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
+ “Nắng nồng theo lối hồn ve lìa ngàn” + “Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi”, v.v.
Qua các từ ngữ và hình ảnh kiệt sức hè, rộn lá thu sang, ngậm mảnh trăng vàng, rong chơi,
… tác giả thể hiện sự giao cảm với thiên nhiên, nhìn thiên nhiên như một chủ thể. Tình cảm của
tác giả được thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả thiên nhiên.
Câu 2: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV cho HS nghe một đoạn bài hát.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát Về quê của Phó Đức Phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và cảm nhận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Theo lời ca, chúng ta cùng nhà văn Nguyễn Ngọc Tư trở về quê
với những kỉ niệm tuổi thơ thật đẹp và dạt dào cảm xúc qua văn bản Mùa phơi sân trước.
d. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (8 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung 1: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm của VB;
+ Nêu phương thức biểu đạt và mạch cảm xúc của VB.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
(GV giới thiệu thêm:
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- Đề tài sáng tác: các tác phẩm chỉ là những câu chuyện đời thường của những người nông dân
bình dị, quê mùa nhưng lôi cuốn bởi cái nhìn đầy chân thật và nhân hậu
- Phong cách: ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ, không hề cao sang trau chuốt mà bình dị gần gũi với
cuộc sống đời thường.
- Vài nét về tác phẩm Bánh trái mùa xưa: Nguyễn Ngọc Tư trải lòng trong cái góc nhỏ miền Tây
đã nuôi dưỡng tâm hồn chị. Góc nhỏ ấy có tấm lưng ông ngoại, có căn nhà chất đầy những món
đồ hoài cổ, có mái hiên của bà cụ hiền như bà nội, có những chiếc bánh thảo thơm đồng bãi,…
Cứ thế miền Tây hiện ra gần gũi tưởng như có thể chạm tới để cảm nhận cách sống, con người
phóng khoáng nơi sông nước chứa chan tình cảm. Bánh Trái Mùa Xưa rất buồn. Buồn vì những
gì đã mất đi không bao giờ còn có thể lấy lại. Buồn vì cuộc sống hiện đại chà mòn những vẻ đẹp
đơn sơ thấm đẫm tình người. Buồn vì giá trị vật chất đang lấy đi những hoài niệm.)
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Dự kiến:
I/TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả:
- Tên: Nguyễn Ngọc Tư;
- Năm sinh: sinh năm 1976;
- Quê quán: xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, trong một gia đình nông dân;
- Nguyễn Ngọc Tư chuyên viết truyện ngắn, tiểu thuyết, viết tùy bút và làm thơ. Tác phẩm của
nhà văn mang tính hiện thực sâu sắc vì đã phản ánh được chân dung đích thực với tâm tư,
nguyện vọng và tình cảm của lớp người lao động nghèo khó ở Đồng bằng sông Cửu Long, bằng
một phong cách nghệ thuật tiêu biểu cho lối viết chơn chất mà cô đọng của những người cầm
bút ở phương Nam..
2. Tác phẩm:
- Các tác phẩm chính: Cánh đồng bất tận (tập truyện ngắn, 2005 - được dịch ra tiếng: Anh, Hàn,
Thuỵ Điển), Gáy người thì lạnh (tản văn, 2012), Bánh trái mùa xưa (2012), Sông (tiểu thuyết,
2012), Chấm (thơ, 2013), Đào (tập truyện ngắn, 2014), Trầm tích (tập truyễn ngắn, 2014)
- VB Mùa phơi sân trước được trích trong Bánh trái mùa xưa, NXB Văn học, Hà Nội, 2015
3. Đọc, mạch cảm xúc:
- Thể loại: tản văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm;
- Mạch cảm xúc:
+ Mở đầu văn bản là là khung cảnh thiên nhiên quanh con đường quê.
+ Khung cảnh thiên nhiên của Mùa Chạp.
+ Khung cảnh giàn phơi, ép chuối, ....
+ Khung cảnh nhớ lại những món ăn ngon.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (17 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VB.
b. Nội dung 2: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Cảm xúc của nhân vật trữ tình
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS:
+ Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nhớ lại những kỉ niệm mùa phơi sân trước được
thể hiện qua những chi tiết nào?
+ Từ những chi tiết đó giúp ta biết được tình cảm gì của tác giả?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
II/ SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1. Cảm xúc của nhân vật trữ tình:
- Một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả khi nhớ lại những kỉ niệm về
"mùa phơi sân trước":
+ Hồi con nít thích đi xe đạp về nhà ngoại...
+ Cũng may qua mỗi Chạp,...mình bỗng bâng quơ nhớ.
+ Nhận ra trên giàn cũng phơi những thân phận người.
+ Mình bỗng nghe nhẹ nhõm khi nhìn theo bóng nhỏ đưa chiếc đò về bên kia sông.
- Những cảm xúc của tác giả khi nhớ về "mùa phơi sân trước" đó là nhớ bâng khuâng về những
hình ảnh, câu chuyện thân thuộc gắn bó với mình suốt quãng thời gian tuổi thơ.
Nhớ nhung, thèm thuồng những món ăn mang hương vị quê nhà; thương những mảnh đời
nghèo khó.
=> Tình yêu quê hương sâu nặng.
Nhiệm vụ 2: Chất trữ tình trong văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Chất trữ tình là gì?
+ Tìm chi tiết thể hiện tính trữ tình trong văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- Toàn bộ tác phẩm được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi với những tình cảm, cảm xúc,
tâm trạng khác nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- Khung cảnh thiên nhiên và cảnh vật trong kỷ niệm về mùa phơi sân trước:
+ Mở đầu văn bản là là khung cảnh thiên nhiên quanh con đường quê.
+ Khung cảnh thiên nhiên của Mùa Chạp.
+ Khung cảnh giàn phơi, ép chuối,….
+ Khung cảnh nhớ lại những món ăn ngon.
– Con người được đặt trong mối quan hệ bình dị, thân thương, đẹp đẽ.
– Ngôn từ giàu cảm xúc, giàu tính tạo hình kết hợp cùng giọng điệu tâm tình, thủ thỉ
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
2. Chất trữ tình trong văn bản:
- Nỗi nhớ của người viết về "mùa phơi sân trước"
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả đã khiến cho quang cảnh thiên nhiên, các sự vật, sự việc trở nên
gần gũi và thân thuộc hơn.
Nhiệm vụ 3: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Cái tôi là gì?
+ Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản?
+ Từ đó xác định chủ đề của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
+ Từ ngữ xưng hô: “mình, người ta
+ Sự việc mà tác giả quan sát: quết bánh phồng tôm, làm kiệu, phơi chuối,…
Cái "tôi" của tác giả đã thể hiện trong văn bản đó là về cái tôi có góc nhìn bao quát về những
điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình.
Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê nghèo và thân phận con người
qua các cách xây dựng, cách miêu tả thiên nhiên đầy trữ tình, lắng đọng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
3. Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản
- Cái tôi có góc nhìn bao quát về những điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình.
- Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của mình qua các cách xây dựng, cách miêu tả thiên
nhiên đầy trữ tình, lắng đọng
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: III. SAU SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung 3: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Khái quát giá trị của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung:
Văn bản là một tản văn, mang tính trữ tình, tự sự, miêu tả sâu sắc về những kỉ niệm đẹp đẽ của
tác giả trước mùa phơi sân trước. Qua văn bản, tác giả bộc lộ trực tiếp tình cảm yêu mến, suy
nghĩ vấn vương về những kỉ niệm nơi đây.
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị mà lại đẹp lạ thường
- Cái tôi tinh tế, nhạy cảm và giàu tình yêu thương, trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ thời ấu thơ
của mình
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Xác định chủ đề của văn bản và cho biết dựa vào đâu em xác định như vậy.
- GV hướng dẫn:
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
- Dựa vào nội dung trong văn bản miêu tả những hình ảnh, sự việc quen thuộc đối với tác giả,
đồng thời cũng thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả trước những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ
nên em xác định được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: (4 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
b. Nội dung hoạt động: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Chỉ ra những đặc điểm của tản văn được thể hiện trong văn bản?
- GV hướng dẫn:
Những đặc điểm của tản văn thể hiện trong văn bản:
+ Trong bài sử dụng miêu tả những hình ảnh, sự việc quen thuộc đối với tác giả, đồng thời cũng
thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả trước những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ.
+ Tác giả đã thể hiện cái tôi.
+ Ngôn từ trong bài mang hơi thở đời sống và đầy chất chữ tình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm: Kết quả của HS.
4. Nhận xét, dặn dò: (2 phút)
- Đối với bài học tiết này:
+ Nắm được thông tin về tác giả Nguyễn Ngọc Tư, tác phẩm.
+ Các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cảm xúc của nhân vật trữ tình; chất trữ
tình trong văn bản; cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản; nội dung và nghệ thuật của văn
bản.
- Đối với bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị tiết “Viết bài văn bản biểu cảm về con người, sự vật.”: Nắm các yêu cầu đối với bài
văn biểu cảm về con người, sự việc; cách viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
+ Sưu tầm một bài bài phát biểu cảm nghĩ về con người, sự việc và thực hành tóm tắt.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH :
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/phó
Giáo viên
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần CM: 13
Tiết PPCT: 50,51
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Ngày soạn: 25/11/2024
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VIỆC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm diện(1 phút)- 7A1:
………………………………………………………………………………….
7A2:………………………………………………………………………………….
7A3:………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản? Từ đó xác định chủ đề của văn bản?
Đáp án: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản đó là cái tôi có góc nhìn bao quát về
những điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình. Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của
mình
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản ”Mùa phơi sân trước”?
Đáp án: Văn bản là một văn bản văn xuôi ngắn gọn, mang tính trữ tình, tự sự, miêu tả sâu sắc
về những kỉ niệm đẹp đẽ của tác giả trước mùa phơi sân trước. Qua văn bản, tác giả bộc lộ trực
tiếp tình cảm yêu mến, suy nghĩ vấn vương về những kỉ niệm nơi đây.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Điền vào phiếu KWL
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết...
Tuần CM: 13
Tiết PPCT: 47,48
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Ngày soạn: 17/11/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN.
NGÔN NGỮ CỦA CÁC VÙNG MIỀN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản.
- Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các
vùng miền.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của
bản thân.
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức
vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
3. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản, nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân
trọng sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
7A1:………………………………………………………………………………………..
7A2:………………………………………………………………………………………..
7A3:………………………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép vào kế hoạch dạy học)
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (8 phút)
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
- HS xác định được mục tiêu của bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” thời gian 3 phút., GV đặt câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Sắp xếp các cụm từ sau theo trình tự phù hợp:
(1) nhảy lên lưng ngựa,
(2) người gác rừng đóng chắc yên ngựa,
(3) rồi lao vào bóng chiều
? Nêu yêu cầu cần đạt của bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS sắp xếp các câu theo trình tự. GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV:- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:-Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. HS nêu lại yêu cầu cần đạt của tiết học.
d. Sản phẩm: Ý kiến phản hồi của HS dưới sự dẫn dắt của GV
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
* NV1: 1. Sự mạch lạc của văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được chủ đề xuyên suốt các đoạn, trình tự sắp xếp các đoạn trong văn
bản 1, từ đó nhận biết tính mạch lạc của văn bản.
b. Nội dung: Gv nêu yêu cầu, HS thảo luận trả lời
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi:
a. Chủ đề xuyên suốt các đoạn, các câu trong văn bản là gì?
b. Trình tự sắp xếp các đoạn, các câu trong văn bản có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt
hay không? Tại sao?
? Mạch lạc trong văn bản là gì?
- Giao nhiệm vụ: HS thực hiện các yêu cầu của GV.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV: Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS: Trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.
- Chốt kiến thức lên màn hình.
- Chuyển dẫn sang câu hỏi b.
d. Sản phẩm:Ý kiến cá nhân Hs dưới sự nhận xét của hs khác và GV.
Dự kiến:
I. TRI THỨC TIẾNG VIÊT
1. Sự mạch lạc của văn bản
- Mạch lạc trong văn bản là các câu, các ý, các phần, các đoạn trong văn bản đều phải hướng về
một sự thống nhất, một ý hay một chủ đề nào đó. Hay nói một cách đơn giản thì mạch lạc là sợi
dây vô hình gắn kết các phần, các ý, các đoạn trong văn bản.
* Nhiệm vụ 2: 2. Cách xây dựng tính mạch lạc trong văn bản:
a. Mục tiêu: Hình thành tư duy về tính mạch lạc trong văn bản.
b. Nội dung: Bài tập 2 SGK trang 86
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi HS đánh số các đoạn, rồi thay đổi theo một trật tự khác, nhưng phải giải thích
được lí do thay đổi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ trong nhóm để trao đổi, thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo. (Một vài HS trình bày kết quả bằng cách viết lên
bảng.)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
d. Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm, ý kiến cá nhân.
2. Cách xây dựng tính mạch lạc trong văn bản:
Chú trọng tính mạch lạc của văn bản qua mạch chảy chính
Vũ Bằng đã triển khai vấn đề từ nhỏ đến lớn, từ cụ thể đến khái quát. VB cũng có thể được sắp
xếp lại, đi từ khái quát đến cụ thể, mạch logic vẫn được đảm bảo, nhưng mạch cảm xúc sẽ
không được mượt mà hấp dẫn như cách sắp xếp ban đầu.
* Nhiệm vụ 3: 3. Từ ngữ địa phương:
a. Mục tiêu: Giúp HS: Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền.
b. Nội dung: HS chia sẻ về ngôn ngữ các vùng miền mà các em biết.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
HS chia sẻ về ngôn ngữ các vùng miền mà các em biết, từ đó nhắc lại kiến thức về ngôn ngữ các
vùng miền đã học:
? Em hãy nêu một số từ ngữ địa phương mà em biết?
? Từ đó, hãy rút ra đặc điểm của từ ngữ địa phương?
? Xác định các từ ngữ địa phương theo bảng sau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV theo dõi, quan sát hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
d. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân dưới sự nhận xét cúa HS khác và sự hướng dẫn của GV.
Từ ngữ Miền Bắc
Miền
Trung
Miền Nam
Ba má
X
Đìa
X
Thức quà
X
Chè xanh
X
Răng rứa
X
Mô tê
X
3.
Từ ngữ địa phương:
- Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ được dùng trong phạm vi một hoặc một số địa
phương nhất định.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (40 phút)
II/ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố, vận dụng lí thuyết tiếng việt vào việc nhận biết, phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả
của việc đảm bảo tính mạch lac trong văn bản.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
b. Nội dung: Bài tập 1,2,3,4
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm để làm bài 1,2,3,4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
II/ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1
a. Chủ đề xuyên suốt các đoạn, các câu trong văn bản là:
- Giới thiệu về cốm, một thức quà ngon và tinh tế
- Ca ngợi vẻ đẹp, vị ngon, hương thơm và giá trị của cốm
b. Trình tự sắp xếp các đoạn, các câu trong văn bản có giúp chủ đề được liền mạch, thông suốt.
Vì:
- Phần 1 (từ đầu đến "sản xuất được cốm quý"): Giới thiệu về đặc sản cốm Vòng và truyền
thống làm cốm của người làng Vòng
- Phần 2 (tiếp đến "tinh khiết và thơm tho lạ lùng"): Mô tả nguyên liệu và các công đoạn chế
biến công phu để ra được sản phẩm cốm Vòng
- Phần 3 (còn lại): Những suy tư, cảm nhận của tác giả về cốm, từ đó nhấn mạnh sự trân trọng,
nâng niu cốm chính là trân trọng nâng niu công sức của đất trời, của con người.
=> Đây là trình tự hợp lý của các ý, thể hiện quan trình tự hợp lí của câu, của đoạn
Bài tập 2
- Mạch chảy của văn bản: Cốm là đặc sản của làng Vòng,xuất phát từ hạt non của “thóc nếp hoa
vàng”->nhờ công khéo léo và kinh nghiệm của người làng Vòng, trải qua nhiều công đoạn cũng
cuối cùng cũng đã trở thành món ăn tinh khiết, thơm tho, trang nhã->Thưởng thức cốm cũng
chính là thưởng thức văn hóa ẩm thực nước nhà, thể hiện vẻ đẹp thanh nhã, tinh tế trong lối
sống của con người
- Theo em, nếu thay đổi trật tự các đoạn trong Cốm Vòng thì: nội dung văn bản sẽ trở nên đứt
đoạn, thiếu sự logic và mạch lạc trong cấu trúc của toàn bộ văn bản. Khi đó nội dung văn bản sẽ
trở nên thiếu hấp dẫn, sự tinh tế, và không tạo hứng thú cho bạn đọc.
- Thay đổi trật tự theo các cách khác nhau:
+ Cách 1: Giới thiệu cách thưởng thức cốm => Quá trình làm ra cốm => Cách gói cốm
+ Cách 2: Quá trình làm ra cốm => Cách thưởng thức cốm => Cách gói cốm.
+ Cách 3: Cách gói cốm => Thưởng thức cốm => Cách làm ra cốm
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bài tập 3
Văn bản Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát đề cập đến nhiều vấn đề như: hạt dẻ, cốm hạt
dẻ, cây rừng mùa thu, du lịch Trùng Khánh, con người ở quê sống lâu và hiền hòa,...
- Theo em, văn bản như vậy không phải thiếu đi tính mạch lạc vì:
+ Các câu, các đoạn trong văn bản đều tập trung hướng tới chủ đề vẻ đẹp của hạt dẻ và rừng dẻ
Trùng Khánh, món quà thiên nhiên ban tặng vào mùa thu, có nhiều công dụng và lợi ích đối với
cuộc sống con người
+ Các phần, các đoạn được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng.
Bài tập 4
Từ ngữ
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
ba má
x
đìa
x
thức quà
x
chè xanh
x
răng rứa
x
mô tê
x
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: HS sáng tạo, tích hợp vận dụng kiến thức, kĩ năng từ việc học đọc với việc học
Tiếng Việt của bài học vào việc viết đoạn văn ngắn.
b. Nội dung hoạt động: Đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về loài cây em yêu.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) về loài cây em yêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS về nhà hoàn thành đoạn văn theo các yêu cầu trên.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
Hs trình bày kết quả bài làm ở tiết viết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau.
d. Sản phẩm: Bài làm của HS.
Đoạn văn biểu cảm trực tiếp kết hợp biểu cảm gián tiếp:
Ở sân trường em có rất nhiều loại cây như là bàng, keo, xà cừ, nhưng em thích nhất là cây
phượng vĩ. Nhìn từ đằng xa, cây phượng giống như một cái ô khổng lồ. Thân cây sần sùi và nâu
sẫm, ba đứa trẻ ôm không hết. Những cái rễ to đùng trồi trên mặt đất như những con trăn khổng
lồ bò trên mặt đất. Những tán lá dang tay đón chào những chú chim đến hót cho bọn em nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Tuần CM: 13
Ngày soạn: 24/11/2024
Tiết PPCT: 49
4. Nhận xét, dặn dò: (2 phút)
* Đối với bài học tiết này:
+ Nhận biết được sự mạch lạc của văn bản.
+ Nhận biết ngôn ngữ của các vùng miền; hiểu và trân trọng sự khác biệt về ngôn ngữ
giữa các vùng miền.
* Đối với bài học tiết sau:
- Chuẩn bị tiết “trả bài kiểm tra giữa học kì 1”
- HS nhận biết được những ưu, khuyết điểm của mình trong bài kiểm tra giữa học kì I để sửa
chữa.
- Học sinh hiểu được yêu cầu các kiểu bài và thực hiện đúng yêu cầu đó.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH :
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/phó
Giáo viên
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Đọc mở rộng theo thể loại:
Văn bản. MÙA PHƠI SÂN TRƯỚC
-Nguyễn Ngọc TưI. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn, nhận biết được chủ đề của
văn bản, đồng thời biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
2. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia đình, quê
hương.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản
thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mùa phơi sân trước;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa phơi sân trước ;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng chủ đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
7A1:…………………………………………………………………………………..
7A2:…………………………………………………………………………………..
7A3:…………………………………………………………………………………..
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên được thể hiện như thế nào trong bài thơ
“Sang thu”?
Đáp án: Tình cảm của tác giả dành cho thiên nhiên:
+ “Tiếng chim đẩy khoảng ngày xanh sang mùa”,
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
+ “Nắng nồng theo lối hồn ve lìa ngàn” + “Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi”, v.v.
Qua các từ ngữ và hình ảnh kiệt sức hè, rộn lá thu sang, ngậm mảnh trăng vàng, rong chơi,
… tác giả thể hiện sự giao cảm với thiên nhiên, nhìn thiên nhiên như một chủ thể. Tình cảm của
tác giả được thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả thiên nhiên.
Câu 2: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung hoạt động: GV cho HS nghe một đoạn bài hát.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát Về quê của Phó Đức Phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và cảm nhận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Theo lời ca, chúng ta cùng nhà văn Nguyễn Ngọc Tư trở về quê
với những kỉ niệm tuổi thơ thật đẹp và dạt dào cảm xúc qua văn bản Mùa phơi sân trước.
d. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN (8 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung 1: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi:
+ Em hãy nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm của VB;
+ Nêu phương thức biểu đạt và mạch cảm xúc của VB.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
(GV giới thiệu thêm:
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- Đề tài sáng tác: các tác phẩm chỉ là những câu chuyện đời thường của những người nông dân
bình dị, quê mùa nhưng lôi cuốn bởi cái nhìn đầy chân thật và nhân hậu
- Phong cách: ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ, không hề cao sang trau chuốt mà bình dị gần gũi với
cuộc sống đời thường.
- Vài nét về tác phẩm Bánh trái mùa xưa: Nguyễn Ngọc Tư trải lòng trong cái góc nhỏ miền Tây
đã nuôi dưỡng tâm hồn chị. Góc nhỏ ấy có tấm lưng ông ngoại, có căn nhà chất đầy những món
đồ hoài cổ, có mái hiên của bà cụ hiền như bà nội, có những chiếc bánh thảo thơm đồng bãi,…
Cứ thế miền Tây hiện ra gần gũi tưởng như có thể chạm tới để cảm nhận cách sống, con người
phóng khoáng nơi sông nước chứa chan tình cảm. Bánh Trái Mùa Xưa rất buồn. Buồn vì những
gì đã mất đi không bao giờ còn có thể lấy lại. Buồn vì cuộc sống hiện đại chà mòn những vẻ đẹp
đơn sơ thấm đẫm tình người. Buồn vì giá trị vật chất đang lấy đi những hoài niệm.)
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
Dự kiến:
I/TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Tác giả:
- Tên: Nguyễn Ngọc Tư;
- Năm sinh: sinh năm 1976;
- Quê quán: xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau, trong một gia đình nông dân;
- Nguyễn Ngọc Tư chuyên viết truyện ngắn, tiểu thuyết, viết tùy bút và làm thơ. Tác phẩm của
nhà văn mang tính hiện thực sâu sắc vì đã phản ánh được chân dung đích thực với tâm tư,
nguyện vọng và tình cảm của lớp người lao động nghèo khó ở Đồng bằng sông Cửu Long, bằng
một phong cách nghệ thuật tiêu biểu cho lối viết chơn chất mà cô đọng của những người cầm
bút ở phương Nam..
2. Tác phẩm:
- Các tác phẩm chính: Cánh đồng bất tận (tập truyện ngắn, 2005 - được dịch ra tiếng: Anh, Hàn,
Thuỵ Điển), Gáy người thì lạnh (tản văn, 2012), Bánh trái mùa xưa (2012), Sông (tiểu thuyết,
2012), Chấm (thơ, 2013), Đào (tập truyện ngắn, 2014), Trầm tích (tập truyễn ngắn, 2014)
- VB Mùa phơi sân trước được trích trong Bánh trái mùa xưa, NXB Văn học, Hà Nội, 2015
3. Đọc, mạch cảm xúc:
- Thể loại: tản văn
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm;
- Mạch cảm xúc:
+ Mở đầu văn bản là là khung cảnh thiên nhiên quanh con đường quê.
+ Khung cảnh thiên nhiên của Mùa Chạp.
+ Khung cảnh giàn phơi, ép chuối, ....
+ Khung cảnh nhớ lại những món ăn ngon.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (17 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của VB.
b. Nội dung 2: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Cảm xúc của nhân vật trữ tình
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS:
+ Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình khi nhớ lại những kỉ niệm mùa phơi sân trước được
thể hiện qua những chi tiết nào?
+ Từ những chi tiết đó giúp ta biết được tình cảm gì của tác giả?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
II/ SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI:
1. Cảm xúc của nhân vật trữ tình:
- Một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả khi nhớ lại những kỉ niệm về
"mùa phơi sân trước":
+ Hồi con nít thích đi xe đạp về nhà ngoại...
+ Cũng may qua mỗi Chạp,...mình bỗng bâng quơ nhớ.
+ Nhận ra trên giàn cũng phơi những thân phận người.
+ Mình bỗng nghe nhẹ nhõm khi nhìn theo bóng nhỏ đưa chiếc đò về bên kia sông.
- Những cảm xúc của tác giả khi nhớ về "mùa phơi sân trước" đó là nhớ bâng khuâng về những
hình ảnh, câu chuyện thân thuộc gắn bó với mình suốt quãng thời gian tuổi thơ.
Nhớ nhung, thèm thuồng những món ăn mang hương vị quê nhà; thương những mảnh đời
nghèo khó.
=> Tình yêu quê hương sâu nặng.
Nhiệm vụ 2: Chất trữ tình trong văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Chất trữ tình là gì?
+ Tìm chi tiết thể hiện tính trữ tình trong văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
- Toàn bộ tác phẩm được kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi với những tình cảm, cảm xúc,
tâm trạng khác nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- Khung cảnh thiên nhiên và cảnh vật trong kỷ niệm về mùa phơi sân trước:
+ Mở đầu văn bản là là khung cảnh thiên nhiên quanh con đường quê.
+ Khung cảnh thiên nhiên của Mùa Chạp.
+ Khung cảnh giàn phơi, ép chuối,….
+ Khung cảnh nhớ lại những món ăn ngon.
– Con người được đặt trong mối quan hệ bình dị, thân thương, đẹp đẽ.
– Ngôn từ giàu cảm xúc, giàu tính tạo hình kết hợp cùng giọng điệu tâm tình, thủ thỉ
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
2. Chất trữ tình trong văn bản:
- Nỗi nhớ của người viết về "mùa phơi sân trước"
- Sử dụng các từ ngữ miêu tả đã khiến cho quang cảnh thiên nhiên, các sự vật, sự việc trở nên
gần gũi và thân thuộc hơn.
Nhiệm vụ 3: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Cái tôi là gì?
+ Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản?
+ Từ đó xác định chủ đề của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
+ Từ ngữ xưng hô: “mình, người ta
+ Sự việc mà tác giả quan sát: quết bánh phồng tôm, làm kiệu, phơi chuối,…
Cái "tôi" của tác giả đã thể hiện trong văn bản đó là về cái tôi có góc nhìn bao quát về những
điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình.
Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê nghèo và thân phận con người
qua các cách xây dựng, cách miêu tả thiên nhiên đầy trữ tình, lắng đọng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
3. Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản
- Cái tôi có góc nhìn bao quát về những điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình.
- Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của mình qua các cách xây dựng, cách miêu tả thiên
nhiên đầy trữ tình, lắng đọng
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: III. SAU SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (5 phút)
a. Mục tiêu: Khắc sâu về nội dung và nghệ thuật của văn bản.
b. Nội dung 3: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV lần lượt đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Khái quát giá trị của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng.
d. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung:
Văn bản là một tản văn, mang tính trữ tình, tự sự, miêu tả sâu sắc về những kỉ niệm đẹp đẽ của
tác giả trước mùa phơi sân trước. Qua văn bản, tác giả bộc lộ trực tiếp tình cảm yêu mến, suy
nghĩ vấn vương về những kỉ niệm nơi đây.
2. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị mà lại đẹp lạ thường
- Cái tôi tinh tế, nhạy cảm và giàu tình yêu thương, trân trọng những kỉ niệm đẹp đẽ thời ấu thơ
của mình
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Xác định chủ đề của văn bản và cho biết dựa vào đâu em xác định như vậy.
- GV hướng dẫn:
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
- Dựa vào nội dung trong văn bản miêu tả những hình ảnh, sự việc quen thuộc đối với tác giả,
đồng thời cũng thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả trước những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ
nên em xác định được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: (4 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
b. Nội dung hoạt động: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
Chỉ ra những đặc điểm của tản văn được thể hiện trong văn bản?
- GV hướng dẫn:
Những đặc điểm của tản văn thể hiện trong văn bản:
+ Trong bài sử dụng miêu tả những hình ảnh, sự việc quen thuộc đối với tác giả, đồng thời cũng
thể hiện cảm xúc, tình cảm của tác giả trước những kỉ niệm gắn bó với tuổi thơ.
+ Tác giả đã thể hiện cái tôi.
+ Ngôn từ trong bài mang hơi thở đời sống và đầy chất chữ tình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm: Kết quả của HS.
4. Nhận xét, dặn dò: (2 phút)
- Đối với bài học tiết này:
+ Nắm được thông tin về tác giả Nguyễn Ngọc Tư, tác phẩm.
+ Các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của văn bản: Cảm xúc của nhân vật trữ tình; chất trữ
tình trong văn bản; cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản; nội dung và nghệ thuật của văn
bản.
- Đối với bài học tiết sau:
+ Chuẩn bị tiết “Viết bài văn bản biểu cảm về con người, sự vật.”: Nắm các yêu cầu đối với bài
văn biểu cảm về con người, sự việc; cách viết bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
+ Sưu tầm một bài bài phát biểu cảm nghĩ về con người, sự việc và thực hành tóm tắt.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH :
V. RÚT KINH NGHIỆM:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Duyệt của tổ trưởng/phó
Giáo viên
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
Tuần CM: 13
Tiết PPCT: 50,51
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Ngày soạn: 25/11/2024
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ CON NGƯỜI, SỰ VIỆC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết được bài văn biểu cảm về con người, sự việc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm diện(1 phút)- 7A1:
………………………………………………………………………………….
7A2:………………………………………………………………………………….
7A3:………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Câu 1: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản? Từ đó xác định chủ đề của văn bản?
Đáp án: Cái tôi của tác giả được thể hiện qua văn bản đó là cái tôi có góc nhìn bao quát về
những điều xảy ra trong thời tuổi thơ của mình. Bộc lộ được những tình cảm, cảm xúc của
mình
- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm tuổi thơ ùa về về "mùa phơi sân trước".
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản ”Mùa phơi sân trước”?
Đáp án: Văn bản là một văn bản văn xuôi ngắn gọn, mang tính trữ tình, tự sự, miêu tả sâu sắc
về những kỉ niệm đẹp đẽ của tác giả trước mùa phơi sân trước. Qua văn bản, tác giả bộc lộ trực
tiếp tình cảm yêu mến, suy nghĩ vấn vương về những kỉ niệm nơi đây.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
c. Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giáo viên: Nguyễn Thị Mộng
Trường THCS Thạnh Đông
KHBD Ngữ văn 7- CTST
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Điền vào phiếu KWL
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS:- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giới thiệu bài học viết...
 









Các ý kiến mới nhất