CÂU HỎI PHẦN SINH HOC KHTN7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 24-03-2023
Dung lượng: 618.9 KB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 24-03-2023
Dung lượng: 618.9 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7. NĂM HỌC 2022-2023
PHẦN: SINH HỌC
I. MA TRẬN
TT
1
2
Nội dung kiến thức
(theo Chương/bài/chủ đề)
Bài 22.Vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật
Bài 23.Quang hợp ở thực vật
Số tiết Nhận Thông Vận
thực dạy biết
hiểu dụng
Tổng
số câu
7
3
5
15
12
8
12
32
GV phụ trách
phản biện
chéo
3
Bài 24.Thực hành chứng
minh quang hợp ở cây xanh
5
6
1
12
4
Bài 25.Hô hấp tế bào
10
10
10
30
2
5
Nguyễn Minh
12
29
Kha
5
6
7
8
9
10
Bài 26. Thực hành hô hấp tế
bào
Bài 27.Trao đổi khí ở sinh
vật.
Bài 28. Vai trò của nước và
các chất dinh dưỡng đối với
cơ thể sinh vật.
Bài 29.Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở thực vật
Bài 30. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở động vật
Bài 31: Thực hành chứng
minh thân vận chuyển nước
và lá thoát hơi nước
3
10
7
Trần Hồng
11
5
8
24
8
7
7
22
9
11
6
26
Phạm Đình
Dũng
3
1
1
5
Trần Mỹ
Ngôn
14
Lê Văn Thâu
11
Bài 32: Cảm ứng ở sinh vật
8
6
12
Bài 33: Tập tính ở sinh vật
8
6
6
20
14
10
6
30
11
6
12
29
13
14
15
16
17
18
Bài 34. Sinh trưởng và phát
triển ở sinh vật
Bài 35.Các nhân tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của sinh vật
Bài 36.Thực hành minh sinh
trưởng và phát triển ở TV,
ĐV
Bài 37 Sinh sản ở sinh vật.
Bài 38: Các yếu tố ảnh hưởng
đến sinh sản và điều hòa, điều
khiển sinh sản ở sinh vật
Bài 39: Chứng minh cơ thể
sinh vật là một thể thống
nhất.
Cộng
5
5
14
10
8
32
8
4
4
16
4
6
145
111
10
100
356
Nhi
Lê Ngọc
Dung
Ghi chú
II. CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.
CẤP ĐỘ
Câu hỏi và đáp án
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Câu 1: Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
A. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
B. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong cơ thể.
C. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
D. Chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Câu 2: Cơ thể người thải ra chất gì trong quá trình trao đổi chất?
A. Chất thải.
B. Thức ăn.
C. Nước uống.
Nhận
D. Oxygen.
biết
Câu 3: Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào:
A. Khí Carbon dioxide.
B. Khí Oxygen.
C. Nước uống.
D. Thức ăn.
Câu 4: Ở Người, trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí carbon dioxide sẽ theo mạch máu
tới cơ quan nào để thải ra ngoài?
A. Phổi.
B. Dạ dày.
C. Thận.
D. Gan.
Câu 5: Chuyển hóa các chất trong tế bào dựa trên cơ sở là.
A. các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào.
B. các biến đổi lý học giữa các thành phần trong tế bào.
C. hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
D. biến đổi lí học diễn ra trong hoạt động các cơ quan trong cơ thể
Câu 6: Chuyển hóa được thể hiện qua:
A. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
B. Quá trình tổng hợp các chất.
C. Quá trình phân giải các chất.
D. Quá trình biến đổi lí học và biến đổi hóa học của các chất.
Câu 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể thực vật:
A. Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
B. Sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sinh sản.
C. Vận động, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
D. Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động.
Câu 8: Cho các quá trình chuyển hóa sau:
1.Quang năng → hóa năng.
2. Điện năng → nhiệt năng.
3. Hóa năng → nhiệt năng.
4. Điện năng → cơ năng.
Có bao nhiêu biến đổi chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
Thông
A. 2.
hiểu
Vận
dụng
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Trong quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng nước, khí carbon dioxide, ánh sáng từ
môi trường ngoài thông qua hoạt động của lục lạp ở lá tạo ra khí oxygen và Glucose. Quá
trình chuyển hóa trên thuộc loại biến đổi:
A. Quang năng → hóa năng.
B. Điện năng → nhiệt năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Điện năng → cơ năng.
Câu 10: Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?
A. 2 cấp độ.
B. 1 cấp độ.
C. 3 cấp độ.
D. 4 cấp độ.
Câu 11: Cho các quá trình sau:
1. Phân giải protein trong tế bào.
2. Bài tiết mồ hôi.
3. Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
4. Lấy carbon dioxide và thải oxy gen ở thực vật.
Có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 12: Cho các hoạt động sau:
1. Người đang chơi bóng đá.
2. Người đang ngủ.
3. Người đang đi bộ.
Tốc độ trao đổi chất trong cơ thể người trong ba hoạt động từ nhanh đến chậm được sắp xếp
như sau:
A. 1- 3- 2.
B. 1- 2 – 3.
C. 2- 1- 3.
D. 2- 3 -1.
Câu 13: Khi chúng ta chơi thể thao nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường, thở nhanh. Hiện
tượng này là do:
A. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình
chuyển hóa năng lượng.
B. cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình
chuyển hóa năng lượng.
C. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá
trình chuyển hóa năng lượng.
D. cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá
trình chuyển hóa năng lượng.
Câu 14: Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?
A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng
hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.
B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh
dưỡng hơn.
C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều
chất dinh dưỡng hơn.
D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.
Câu 15: Cho các biện pháp sau:
1. Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể.
2. Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập.
3. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,...
4. Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày).
Số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu 1: Trong quá trình quang hợp, lá cây nhả ra loại khí nào?
A. Khí Oxygen.
B. Khí nitrogen.
C. Khí Hidrôgen.
Nhận
D. Khí carbon dioxide.
biết
Câu 2: Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp của thực
vật?
A. Không bào.
B. Lục lạp..
C. Nước.
D. Khí carbon dioxide.
Câu 3: Trong cơ thể thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng chế tạo tinh bột?
A. Lá.
B. Rễ.
C. Hoa.
D. Thân.
Câu 4: Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì?
A. Có ánh sáng.
B. Nhiệt độ thấp.
C. Độ ẩm thấp.
D. Nền nhiệt cao.
Câu 5: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
A. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Tích lũy năng lượng.
D. Điều hòa không khí.
Câu 6: Bào quan thực hiện quang hợp là…
A. lục lạp.
B. ti thể.
C. lá cây.
D. khí khổng.
Câu 7: Để thực hiện quá trình quang hợp, khí carbon dioxide lá cây lấy từ…
A. không khí qua khí khổng của lá.
B. đất qua tế bào lông hút của rễ.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ.
D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Câu 8: Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp của cây xanh là bao nhiêu?
A. 20-30oC.
B. 25-30oC.
C. 30-40oC.
D. 25-40oC.
Câu 9: Trong quá trình quang hợp, nước lấy từ đâu?
A. Được rễ hút từ đất, theo mạch gỗ lên thân, lá.
B. Do lá lấy từ đất lên.
C. Cùng với các muối khoáng được rễ chuyển lên theo mạch rây sẽ tổng hợp thành các chất
hữu cơ khác rồi được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
D. Từ không khí, hấp thụ vào lá qua các lỗ khí
Câu 10: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 11: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Từ tinh bột cùng …, lá cây
còn chế tạo được nhiều loại hữu cơ khác cần thiết cho cây.
A. muối khoáng.
B. nước.
C. Oxygen.
D. vitamin
Thông
hiểu
Câu 12: Dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan
khác là nhiệm vụ của
A. gân lá.
B. tế bào biểu bì lá.
C. lục lạp.
D. khí khổng.
Câu 13: Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không? Vì sao ?
A. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
B. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
C. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Câu 14: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lớn.
B. Có cuống lá.
C. Phiến lá nhỏ.
D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Câu 15: Chọn nội dung phù hợp để hoàn thành sơ đồ sau:
A. Nước, khí carbon dioxide, glucose, khí oxygen.
B. Nước, khí oxygen, glucose, khí carbon dioxide.
C. Khí carbon dioxide, glucose, nước, khí oxygen.
D. Glucose, khí oxygen, nước, khí carbon dioxide.
Câu 16: Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
ở cây xanh ?
1. Ánh sáng.
2. Nhiệt độ.
3. Nước.
4. Hàm lượng khí carbon dioxide.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến rễ cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 18: Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và carbon dioxide.
Câu 19: Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là:
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. 1, 2, 3, 5.
D. 1, 2, 4, 5.
Vận
dụng
Câu 20: Nhóm nào dưới đây gồm những cây ưa bóng?
A. Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá lốt.
B. Rau bợ, cây đước, khoai tây, đậu xanh.
C. Xà cừ, xương rồng, thanh long, rau má.
D. Ngô, dứa, cải thảo, dừa.
Câu 21:Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất cây Thanh long, người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A.Vì giúp tăng cường độ quang hợp của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ → tăng năng
suất cây trồng.
B.Vì giúp tăng cường độ thoát hơi nước của cây từ đó tăng hút nước từ rễ → tăng năng suất
cây trồng.
C.Vì giúp tăng cường độ hô hấp của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ của loài cây đó →
tăng năng suất cây trồng.
D.Vì giúp cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển, mau thu hoạch→ tăng năng suất cây
trồng.
Câu 22: Trong các phát biểu sau:
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 23: Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Câu 25: Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là:
A. 3, 5, 6.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 2, 3.
D. 2, 3, 5.
Câu 26: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây cho năng suất cao thì chúng ta không
nên trồng với mật độ quá dày?
A. Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho cây sinh trưởng, phát triển kém do phải san sẻ nguồn
ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân cận.
B. Vì trồng cây quá dày sẽ làm cản trở khả năng hút nước và muối khoáng của cây.
C. Vì khi trồng cây quá dày, các cây gần nhau sẽ có hiện tượng liền rễ và cây bị bệnh dễ phát
tán tác nhân gây bệnh cho những cây xung quanh.
D. Vì trồng cây quá dày sẽ tốn nhiều công chăm sóc.
Câu 27: Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?
A. Thả rong vào bể cá.
B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C. Thắp đèn cả ngày đêm.
D. Đổ thêm nước vào bể cá.
Câu 28: Cần trồng cây đúng thời vụ vì
A. cây sẽ được thoả mãn được những đòi hỏi vể các điểu kiện bên ngoài giúp cho sự phát triển
của cây.
B. cây sẽ có nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cây.
C. cây sẽ có ánh sáng thích họp cho sự phát triển của cây.
D. cây sẽ có hàm lượng nước thích hợp cho sự phát triển của cây.
Câu 29: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây
xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào
sau đây?
A. Thân cây.
B. Lá cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 30: Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau.
Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh
câu hỏi trên.
A. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để lá không che lấp nhau.
Câu 31: Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường
dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng→ Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang
hợp của cây trồng→ Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
Câu 32: Để quang hợp ở cây xanh diễn ra thuận lợi, chúng ta cần lưu ý điều nào dưới đây?
A. Bón phân cho cây (bón lót, bón thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng và tưới tiêu hợp lý.
B. Trồng cây ở nơi có ít ánh sáng, bón nhiều phân cho cây.
C. Tưới tiêu hợp lý, trồng cây với mật độ dày.
D. Bón phân cho cây, tưới nhiều lần nước trong ngày, trồng cây nơi ít ánh sáng.
BÀI 24: THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Câu 1: Trong các hóa chất dùng cho thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh thuốc thử
dùng để nhận biết tinh bột là…
A. Iodine.
B. que đóm.
C. cồn 90 độ.
Nhận
D. nước cất.
biết
Câu 2: Dụng cụ không được dùng trong thí nghiệm để xác định có sự tạo thành tinh bột trong
quá trình quang hợp ở cây xanh là…
A. cân điện tử.
B. cốc thủy tinh.
C. đèn cồn.
D. giá đỡ.
Câu 3: Trong thí nghiệm quang hợp ở cây xanh, tinh bột ở phần lá không bịt giấy đen phản
ứng với dung dịch Iodine thể hiện màu…
A. xanh tím.
B. vàng nhạt.
C. nâu đen.
D. xanh lục.
Câu 4: Hóa chất không được dùng trong thí nghiệm để xác định có sự tạo thành tinh bột trong
quá trình quang hợp ở cây xanh là
A. nước muối sinh lý.
B. dung dịch Iodine.
C. cồn 90 độ.
D. nước cất.
Câu 5: Trong thí nghiệm (SGK hình 24.1, trang 114) chứng minh quang hợp giải phóng
oxygen, điều kiện tiến hành thí nghiệm ở 2 cốc A, B là
A. cốc A không được chiếu sáng, cốc B được chiếu sáng.
B. cốc A được chiếu sáng, cốc B không được chiếu sáng.
C. cả cốc A và B đều được chiếu sáng.
D. cả cốc A và B đều không được chiếu sáng.
Thông
Câu 6: Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp, mục đích của
hiểu
việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần ở cả hai mặt lá là gì?
A. Tạo điều kiện nhận được ánh sáng khác nhau ở các phần của lá.
Vận
B. Giảm thoát hơi nước qua lá ở phần bị bịt kín.
C. Đánh dấu lá được dùng làm thí nghiệm.
D. Tạo điều kiện nhận được khí carbon dioxide khác nhau ở các phần của lá.
Câu 7: Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp , mục đích của
việc đun cách thủy lá cây thí nghiệm bằng cồn 90 độ là gì?
A. Tẩy hết chất diệp lục ra khỏi lá.
B. Khử trùng cho lá.
C. Giúp định hình lá dễ dàng hơn khi làm thí nghiệm.
D. Giữ cho lá không bị phân hủy khi đun.
Câu 8: Các bước thí nghiệm:
1. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt, đặt vào chỗ tối ít nhất 2 ngày.
2. Đun sôi cách thủy lá trong cồn 90 độ.
3. Đem ra chỗ nắng (ánh sáng đèn) 4 đến 8 giờ.
4. Ngắt lá, bỏ giấy đen, đun sôi trong nước sôi 60 giây.
5. Nhúng lá vào dung dịch Iodine.
6. Rửa sạch lá trong cốc nước ấm.
Trình tự đúng các bước làm thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp
là
A. 1-3-2-4-6-5.
B. 1-3-2-4-5-6.
C. 1-2-3-4-5-6.
D. 1-2-4-3-5-6.
Câu 9: Cho các nhận định sau:
1. Lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
2. Chỉ cần có khí carbon dioxide thì cây xanh đã chế tạo được tinh bột.
3. Trong quá trình quang hợp cây nhả ra khí Oxygen.
4. Trong quá trình quang hợp cây nhả ra khí carbon dioxide.
5. Quang hợp ở cây xanh chỉ tạo ra sản phẩm là tinh bột.
Số nhận định đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 10: Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh, hiện tượng xảy ra khi đưa que
đóm vào miệng ống nghiệm là gì?
A. Que đóm còn tàn đỏ bùng sáng hơn.
B. Que đóm đang cháy bị tắt.
C. Que đóm không có biểu hiện gì.
D. Que đóm bùng cháy mạnh kèm theo tiếng nổ nhỏ.
Câu 11: Cho một cành rong đuôi chó vào bình chứa nước. Đổ đầy nước vào một ống nghiệm
sau đó úp ngược ống nghiệm vào cành rong đuôi chó sao cho không có bọt khí lọt vào. Để
bình nước này ra chỗ có nắng thì sau một thời gian, người ta quan sát thấy hiện tượng gì?
A. Bọt khí nổi lên và khí dần chiếm chỗ nước trong ống nghiệm.
B. Nước trong bình chuyển dần sang màu hồng nhạt.
C. Nước trong ống nghiệm chuyển màu xanh thẫm.
D. Chất kết tủa màu trắng dần xuất hiện ở đáy ống nghiệm
Câu 12: Nồng độ khí carbon dioxide và oxygen trong không khí được giữ ổn định nhờ vào
dụng
đâu?
A. Quá trình quang hợp ở thực vật.
B. Quá trình hô hấp ở thực vật.
C. Quá trình hô hấp ở động vật, con người.
D. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
Câu 1. Đoạn câu sau đây nói về khái niệm hô hấp tế bào:
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào ...(1)... chất hữu cơ tạo thành Carbon dioxide, nước, đồng
thời giải phóng ...(2)...cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là:
A. phân giải, năng lượng.
B. tổng hợp, năng lượng.
C. phân giải, Oxygen.
D. tổng hợp, Oxygen.
Nhận Câu 2. Ở tế bào nhân thực, hô hấp tế bào xảy ra ở thành phần cấu trúc nào của tế bào?
biết
A. Ti thể.
B. Nhân tế bào.
C. Lục lạp.
D. Màng tế bào.
Câu 3. Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào là gì?
A. Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Nước + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Glucose + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
D. Glucose + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
Câu 4. Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào ở đa số sinh vật trong khoảng bao nhiêu?
A. 300C - 350C.
B. 200C - 250C.
C. 350C - 400C.
D. 400C - 450C.
Câu 5. Trong các sơ đồ chữ sau đây, sơ đồ nào thể hiện quá trình hô hấp tế bào?
A. Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Glucose + Carbon dioxide → Nước + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Nước + Carbon dioxide → Glucose + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
D. Nước + Oxygen → Glucose + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
Câu 6. Những chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào?
A Glucose và Oxygen.
B. Glucose và Carbon dioxide.
C. Nước và Carbon dioxide.
D. Nước và Oxygen.
Câu 7. Quan sát hình dưới đây, những chất nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp tế bào?
A. Glucose và Oxygen.
B. Glucose và nước.
C. Nước và Carbon dioxxide.
D. Nước và Oxygen.
Câu 8. Quan sát hình dưới đây, hô hấp tế bào diễn ra ở thành phần nào của tế bào nhân thực?
A. Ti thể.
B. Màng tế bào.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 9. Khi nói đến các yếu tố có ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ hô hấp tế bào tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước trong tế bào.
B.Nhiệt độ thuận lợi cho hô hấp tế bào ở đa số sinh vật khoảng 300C - 350C.
C.Nồng độ Oxygen trong không khí giảm dưới 5% thì cường độ hô hấp tế bào giảm.
D. Nồng độ Carbon dioxide trong không khí cao hơn 0,03% sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Câu 10. Những chất nào được tạo ra qua quá trình hô hấp tế bào?
A. Nước, Carbon dioxide, năng lượng (nhiệt và ATP).
B. Glucose, Carbon dioxide, năng lượng (nhiệt và ATP).
C. Nước, Oxygen, năng lượng ( nhiệt và ATP).
D. Glucose, Oxygen, năng lượng (nhiệt và ATP).
Câu 11. Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của cơ thể sinh vật?
A. Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt sống của cơ thể.
B. Tổng chất hữu cơ, giải phóng Carbon dioxide cung cấp cho quá trình quang hợp.
C. Phân giải chất hữu cơ giải phóng Oxygen cần thiết cho cơ thể sinh vật.
Thông D. Tổng hợp chất hữu cơ, giải phóng Oxygen cần thiết cho cơ thể sinh vật.
hiểu
Câu 12. Khi nói về yếu tố nước ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, nhận định nào sau đây đúng?
A. Hàm lượng nước trong tế bào tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
B. Hàm lượng nước trong tế bào tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.
C. Hàm lượng nước trong tế bào không ảnh hưởng đến cường độ hô hấp.
D. Nước trong tế bào không ảnh hưởng đến các phản ứng trong hô hấp.
Câu 13. Khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải hợp chất hữu cơ trong tế bào, phát
biểu nào sau đây sai?
A.Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình song song, không phụ thuộc lẫn
nhau.
B. Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhau, phụ thuộc lẫn
nhau.
C. Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải.
D. Quá trình phân giải các chất trong tế bào cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình
tổng hợp.
Câu 14. Ở thực vật, hô hấp tế bào diễn ra ở bộ phận nào của cây?
A. Các tế bào sống của cây.
B. Tế bào ở rễ cây.
C. Tế bào ở thân cây.
D. Tế bào ở lá cây.
Câu 15. Trong trồng trọt, bị ngập úng lâu ngày cây sẽ bị chết vì nguyên nhân nào sau đây?
A.Hàm lượng Oxygen bị thiếu cho tế bào rễ cây hô hấp.
B. Nhiệt độ không đủ cho quá trình hô hấp cuả rễ cây.
C. Hàm lượng nước quá nhiều gây ức chế hô hấp tế bào ở rễ cây.
D. Hàm lượng Carbon dioxide nhiều gây ức chế hô hấp ở tế bào rễ cây.
Câu 16. Ở thực vật, quá trình hô hấp tế bào diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Vào ban ngày.
C. Vào ban đêm.
Vận
dụng
D. Khi có ánh sáng.
Câu 17. Khi nói về hô hấp tế bào ở cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hô hấp tế bào tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cây.
B. Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
C. Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng dạng ATP.
D. Hô hấp tế bào giải phóng Carbon dioxide ra ngoài môi trường.
Câu 18. Vì sao người ta thường bảo quản hạt giống bằng cách phơi khô hạt độ ẩm khoảng 1115% ?
A. Hạt khô cường độ hô hấp tế bào giảm, giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
B. Hạt khô cứng các sinh vật gây hại khó xâm nhập làm hỏng hạt.
C. Hạt khô lượng nước giảm nên hạt nhẹ dễ bảo quản và vận chuyển.
D. Hạt khô lượng nước giảm hạt không còn hoạt động hô hấp.
Câu 19. Trong các trường hợp sau đây, hạt nào diễn ra sự hô hấp mạnh nhất?
A. Hạt đang nảy mầm.
B. Hạt phơi khô.
C. Hạt đang để trong tủ lạnh.
D. Hạt đã luộc chín.
Câu 20. Quá trình hô hấp tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống sinh vật?
A. Hô hấp tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào và cơ thể sinh vật.
B. Hô hấp đảm bảo sự cân bằng nồng độ Oxygen và Carbon dioxide trong không khí.
C. Hô hấp tạo ra sản phẩm nước có tác dụng điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể sinh vật.
D. Hô hấp tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể sinh vật.
Câu 21. Trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp nhằm mục đích quan trọng nào sau
đây?
A. Thoáng khí, trao đổi khí ở rễ cây thực hiện thuận lợi.
B. Rễ cây bám sâu vào đất, giúp cây đứng vững.
C. Rễ cây dễ dàng hút nước cung cấp đầy đủ cho cây.
D. Rễ bám sâu vào đất hút nhiều muối khoáng cho cây.
Câu 22. Biện pháp bảo quản thực phẩm bằng cách hút chân không là tác động đến yếu tố nào sau
đây để giảm hô hấp?
A. Giảm nồng độ Oxygen cho quá trình hô hấp.
B. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
C. Giảm nhiệt độ trong tế bào.
D. Tăng nhiệt độ trong tế bào.
Câu 23. Biện pháp dùng túi polyethylene để bảo quản thực phẩm rau củ là tác động đến yếu tố
nào sau đây nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào ở thực phẩm?
A. Tăng nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
B. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
C. Tăng nồng độ Oxygen trong tế bào.
D. Tăng nhiệt độ trong tế bào.
Câu 24. Để bảo quản hạt giống người ta thường phơi khô hạt. Biện pháp này làm giảm yếu tố
nào sau đây nhằm giảm quá trình hô hấp tế bào?
A. Giảm lượng nước có trong hạt.
B. Giảm nhiệt độ trong hạt.
C. Giảm nồng độ Oxygen trong hạt.
D. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong hạt.
Câu 25. Muốn bảo hạt giống ngũ cốc, người ta dùng biện pháp nào sau đây thuận lợi mà đảm
bảo chất lượng hạt?
A. Phơi hoặc sấy hạt giống đến độ ẩm hạt còn 11%-15%.
B. Bảo quản hạt trong môi trường lạnh ở nhiệt độ 00C - 50C.
C. Bảo quản hạt trong điều kiện nồng độ Oxygen cao.
D. Bảo quản hạt trong điều kiện Carbon dioxide thấp.
Câu 26. Ở thực vật, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh nhất ở bộ phận nào của cây?
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Quả.
Câu 27. Bảo quản hạt giống người ta dùng phương pháp thích hợp nào sau đây ?
A. Phơi khô hạt tới độ ẩm khoảng 11%- 15 %.
B. Cất giữ hạt trong điều kiện nhiệt độ 00C.
C. Cất giữ hạt trong điều kiện nồng độ Oxygen giảm dưới 5%.
D. Bảo quản hạt bằng cách hút chân không.
Câu 28. Ở người, hoạt động nào sau đây có tốc độ hô hấp tế bào xảy ra trong cơ thể nhanh
nhất ?
A. Người đang chạy bộ.
B. Người đang đi bộ.
C. Người đang đọc sách.
D. Người đang ngủ.
Câu 29.Trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở cây lúa, hô hấp mạnh trong giai đoạn nào
sau đây?
A. Hạt lúa đang nảy mầm.
B. Cây phát triển.
C. Cây trổ bông.
D. Lúa đang kết hạt.
Câu 30. Yếu tố nào sau đây làm giảm hô hấp tế bào khi phơi khô hạt?
A. Hàm lượng nước trong tế bào giảm.
B. Hàm lượng Oxygen trong tế bào giảm.
C. Hàm lượng Carbon dioxide trong tế bào giảm.
D. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong tế bào giảm.
CẤP
ĐỘ
BÀI 26: THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT THÔNG
QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Nhận Câu 1. Hình dưới đây mô tả một thí nghiệm về hô hấp ở thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
biết
A. Đây là thí nghiệm chứng minh hô hấp tế bào có giải phóng năng lượng.
B. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào có giải phóng ra Carbon dioxide
C. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào có tiêu hao năng lượng.
D. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào tạo ra hơi nước.
Câu 2. Hãy quan sát thí nghiệm hô hấp ở hạt đậu trong hình dưới đây.
Tại sao nhiệt độ trong bình A cao hơn nhiệt độ trong bình B?
A. Trong bình A hạt hô hấp giải phóng nhiệt, hình B hạt không thực hiện quá trình hô hấp.
B. Trong bình A hạt không thực hiện hô hấp, hình B hạt thực hiện quá trình hô hấp tạo ra nước
nên nhiệt độ thấp.
C. Bình A cường độ hô hấp của hạt mạnh hơn nên giải phóng nhiều nhiệt hơn.
D. Bình B cường độ hô hấp của hạt mạnh hơn nên tạo ra nước làm nhiệt độ giảm hơn.
Câu 3. Khi thực hành thí nghiệm chứng minh hạt hô hấp sinh ra nhiệt lượng. Người ta tiến hành
như sau:
- Ngâm 100 hạt đậu trong nước sôi khoảng 350C -400C trong 4 -12 giờ, vớt ra để nguội rồi cho
vào bình A.
- Luộc chín 100 hạt đậu, vớt ra để nguội rồi cho vào bình B.
(hình minh họa thí nghiệm)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Em hãy quan sát hình, chọn kết luận đúng?
A. Hạt trong bình A ngâm ở nhiệt độ thích hợp nên hạt hô hấp và có tạo ra nhiệt.
B. Hạt trong bình B đã luộc chín nên hạt hô hấp yếu và tạo ra ít nhiệt.
C. Hạt trong bình A hô hấp yếu nên nhiệt độ trong bình A cao.
D. Hạt trong bình B đã luộc chín nên nhiệt độ trong bình B cao.
Câu 4. Ở thí nghiệm 2 SGK chân trời sáng tạo bài 26. Khi đưa nến đang cháy vào bình C thì
nến tắt, rót nước vôi trong vào bình D thì nước vôi hóa đục. Điều này chứng tỏ:
A. hạt hô hấp đã hấp thụ khí Oxygen và thải ra khí Carbon dioxide.
B. hạt hô hấp đã hấp thụ khí khí Carbon dioxide và thải ra Oxygen.
C. hạt hô hấp đã hấp thụ khí Carbon dioxide và thải ra hơi nước.
D. hạt hô hấp đã hấp thụ nước và thải ra khí Oxygen.
Câu 5. Trước khi gieo hạt nên ngâm hạt từ 4 -12 giờ trong nước tùy vào loại hạt. Khoảng nhiệt
độ nào của nước tốt nhất để ngâm hạt thuận lợi cho hạt nảy mầm ?
A. 300C - 350C.
B. 200C - 250C.
C. 400C - 450C.
D. 450C - 500C.
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Câu 1. Ở thực vật, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra vào thời gian
nào?
A. Cả ngày lẫn đêm.
B. Khi có ánh sáng mặt trời.
C. Vào ban ngày.
D. Vào ban đêm.
Câu 2. Các động vật nhóm giun trao đổi khí với môi trường ngoài qua bộ phận nào sau đây?
A. Bề mặt cơ thể.
B. Ống khí.
C. Phổi.
D. Mang.
Câu 3. Ở cây hai lá mầm, khí khổng tập trung chủ yếu ở bộ phận nào của lá cây?
A. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá.
B. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì mặt trên của lá.
C. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì hai mặt của lá.
D. Khí ...
PHẦN: SINH HỌC
I. MA TRẬN
TT
1
2
Nội dung kiến thức
(theo Chương/bài/chủ đề)
Bài 22.Vai trò của trao đổi
chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật
Bài 23.Quang hợp ở thực vật
Số tiết Nhận Thông Vận
thực dạy biết
hiểu dụng
Tổng
số câu
7
3
5
15
12
8
12
32
GV phụ trách
phản biện
chéo
3
Bài 24.Thực hành chứng
minh quang hợp ở cây xanh
5
6
1
12
4
Bài 25.Hô hấp tế bào
10
10
10
30
2
5
Nguyễn Minh
12
29
Kha
5
6
7
8
9
10
Bài 26. Thực hành hô hấp tế
bào
Bài 27.Trao đổi khí ở sinh
vật.
Bài 28. Vai trò của nước và
các chất dinh dưỡng đối với
cơ thể sinh vật.
Bài 29.Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở thực vật
Bài 30. Trao đổi nước và các
chất dinh dưỡng ở động vật
Bài 31: Thực hành chứng
minh thân vận chuyển nước
và lá thoát hơi nước
3
10
7
Trần Hồng
11
5
8
24
8
7
7
22
9
11
6
26
Phạm Đình
Dũng
3
1
1
5
Trần Mỹ
Ngôn
14
Lê Văn Thâu
11
Bài 32: Cảm ứng ở sinh vật
8
6
12
Bài 33: Tập tính ở sinh vật
8
6
6
20
14
10
6
30
11
6
12
29
13
14
15
16
17
18
Bài 34. Sinh trưởng và phát
triển ở sinh vật
Bài 35.Các nhân tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng và
phát triển của sinh vật
Bài 36.Thực hành minh sinh
trưởng và phát triển ở TV,
ĐV
Bài 37 Sinh sản ở sinh vật.
Bài 38: Các yếu tố ảnh hưởng
đến sinh sản và điều hòa, điều
khiển sinh sản ở sinh vật
Bài 39: Chứng minh cơ thể
sinh vật là một thể thống
nhất.
Cộng
5
5
14
10
8
32
8
4
4
16
4
6
145
111
10
100
356
Nhi
Lê Ngọc
Dung
Ghi chú
II. CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN.
CẤP ĐỘ
Câu hỏi và đáp án
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Câu 1: Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
A. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
B. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong cơ thể.
C. Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
D. Chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Câu 2: Cơ thể người thải ra chất gì trong quá trình trao đổi chất?
A. Chất thải.
B. Thức ăn.
C. Nước uống.
Nhận
D. Oxygen.
biết
Câu 3: Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào:
A. Khí Carbon dioxide.
B. Khí Oxygen.
C. Nước uống.
D. Thức ăn.
Câu 4: Ở Người, trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí carbon dioxide sẽ theo mạch máu
tới cơ quan nào để thải ra ngoài?
A. Phổi.
B. Dạ dày.
C. Thận.
D. Gan.
Câu 5: Chuyển hóa các chất trong tế bào dựa trên cơ sở là.
A. các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào.
B. các biến đổi lý học giữa các thành phần trong tế bào.
C. hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
D. biến đổi lí học diễn ra trong hoạt động các cơ quan trong cơ thể
Câu 6: Chuyển hóa được thể hiện qua:
A. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
B. Quá trình tổng hợp các chất.
C. Quá trình phân giải các chất.
D. Quá trình biến đổi lí học và biến đổi hóa học của các chất.
Câu 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể thực vật:
A. Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
B. Sinh trưởng, vận động, cảm ứng, sinh sản.
C. Vận động, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
D. Sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, vận động.
Câu 8: Cho các quá trình chuyển hóa sau:
1.Quang năng → hóa năng.
2. Điện năng → nhiệt năng.
3. Hóa năng → nhiệt năng.
4. Điện năng → cơ năng.
Có bao nhiêu biến đổi chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
Thông
A. 2.
hiểu
Vận
dụng
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 9: Trong quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng nước, khí carbon dioxide, ánh sáng từ
môi trường ngoài thông qua hoạt động của lục lạp ở lá tạo ra khí oxygen và Glucose. Quá
trình chuyển hóa trên thuộc loại biến đổi:
A. Quang năng → hóa năng.
B. Điện năng → nhiệt năng.
C. Hóa năng → nhiệt năng.
D. Điện năng → cơ năng.
Câu 10: Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ?
A. 2 cấp độ.
B. 1 cấp độ.
C. 3 cấp độ.
D. 4 cấp độ.
Câu 11: Cho các quá trình sau:
1. Phân giải protein trong tế bào.
2. Bài tiết mồ hôi.
3. Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
4. Lấy carbon dioxide và thải oxy gen ở thực vật.
Có bao nhiêu quá trình thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 12: Cho các hoạt động sau:
1. Người đang chơi bóng đá.
2. Người đang ngủ.
3. Người đang đi bộ.
Tốc độ trao đổi chất trong cơ thể người trong ba hoạt động từ nhanh đến chậm được sắp xếp
như sau:
A. 1- 3- 2.
B. 1- 2 – 3.
C. 2- 1- 3.
D. 2- 3 -1.
Câu 13: Khi chúng ta chơi thể thao nhiệt độ cơ thể tăng hơn bình thường, thở nhanh. Hiện
tượng này là do:
A. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình
chuyển hóa năng lượng.
B. cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp oxygen cho quá trình
chuyển hóa năng lượng.
C. cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá
trình chuyển hóa năng lượng.
D. cơ thể chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng và nhu cầu cung cấp carbon dioxide cho quá
trình chuyển hóa năng lượng.
Câu 14: Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?
A. Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng
hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.
B. Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh
dưỡng hơn.
C. Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều
chất dinh dưỡng hơn.
D. Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.
Câu 15: Cho các biện pháp sau:
1. Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể.
2. Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập.
3. Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,...
4. Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày).
Số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ thể:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
BÀI 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
Câu 1: Trong quá trình quang hợp, lá cây nhả ra loại khí nào?
A. Khí Oxygen.
B. Khí nitrogen.
C. Khí Hidrôgen.
Nhận
D. Khí carbon dioxide.
biết
Câu 2: Thành phần nào dưới đây không tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp của thực
vật?
A. Không bào.
B. Lục lạp..
C. Nước.
D. Khí carbon dioxide.
Câu 3: Trong cơ thể thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng chế tạo tinh bột?
A. Lá.
B. Rễ.
C. Hoa.
D. Thân.
Câu 4: Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì?
A. Có ánh sáng.
B. Nhiệt độ thấp.
C. Độ ẩm thấp.
D. Nền nhiệt cao.
Câu 5: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
A. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Tích lũy năng lượng.
D. Điều hòa không khí.
Câu 6: Bào quan thực hiện quang hợp là…
A. lục lạp.
B. ti thể.
C. lá cây.
D. khí khổng.
Câu 7: Để thực hiện quá trình quang hợp, khí carbon dioxide lá cây lấy từ…
A. không khí qua khí khổng của lá.
B. đất qua tế bào lông hút của rễ.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ.
D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Câu 8: Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp của cây xanh là bao nhiêu?
A. 20-30oC.
B. 25-30oC.
C. 30-40oC.
D. 25-40oC.
Câu 9: Trong quá trình quang hợp, nước lấy từ đâu?
A. Được rễ hút từ đất, theo mạch gỗ lên thân, lá.
B. Do lá lấy từ đất lên.
C. Cùng với các muối khoáng được rễ chuyển lên theo mạch rây sẽ tổng hợp thành các chất
hữu cơ khác rồi được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
D. Từ không khí, hấp thụ vào lá qua các lỗ khí
Câu 10: Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng.
B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá.
D. Lá có tính đối xứng.
Câu 11: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Từ tinh bột cùng …, lá cây
còn chế tạo được nhiều loại hữu cơ khác cần thiết cho cây.
A. muối khoáng.
B. nước.
C. Oxygen.
D. vitamin
Thông
hiểu
Câu 12: Dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan
khác là nhiệm vụ của
A. gân lá.
B. tế bào biểu bì lá.
C. lục lạp.
D. khí khổng.
Câu 13: Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không? Vì sao ?
A. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
B. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
C. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Câu 14: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A. Có diện tích bề mặt lớn.
B. Có cuống lá.
C. Phiến lá nhỏ.
D. Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Câu 15: Chọn nội dung phù hợp để hoàn thành sơ đồ sau:
A. Nước, khí carbon dioxide, glucose, khí oxygen.
B. Nước, khí oxygen, glucose, khí carbon dioxide.
C. Khí carbon dioxide, glucose, nước, khí oxygen.
D. Glucose, khí oxygen, nước, khí carbon dioxide.
Câu 16: Trong các yếu tố dưới đây, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
ở cây xanh ?
1. Ánh sáng.
2. Nhiệt độ.
3. Nước.
4. Hàm lượng khí carbon dioxide.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 17: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến rễ cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy
trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích
lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng
lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 18: Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?
A. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và oxygen.
B. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và oxygen.
C. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất hữu cơ và carbon dioxide.
D. Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra
chất vô cơ và carbon dioxide.
Câu 19: Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là:
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 2, 3, 4, 5.
C. 1, 2, 3, 5.
D. 1, 2, 4, 5.
Vận
dụng
Câu 20: Nhóm nào dưới đây gồm những cây ưa bóng?
A. Trầu không, hoàng tinh, diếp cá, lá lốt.
B. Rau bợ, cây đước, khoai tây, đậu xanh.
C. Xà cừ, xương rồng, thanh long, rau má.
D. Ngô, dứa, cải thảo, dừa.
Câu 21:Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất cây Thanh long, người ta thường dùng
đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A.Vì giúp tăng cường độ quang hợp của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ → tăng năng
suất cây trồng.
B.Vì giúp tăng cường độ thoát hơi nước của cây từ đó tăng hút nước từ rễ → tăng năng suất
cây trồng.
C.Vì giúp tăng cường độ hô hấp của cây từ đó tăng tổng hợp chất hữu cơ của loài cây đó →
tăng năng suất cây trồng.
D.Vì giúp cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển, mau thu hoạch→ tăng năng suất cây
trồng.
Câu 22: Trong các phát biểu sau:
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 23: Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát
hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ
lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 24: Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Câu 25: Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là:
A. 3, 5, 6.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 2, 3.
D. 2, 3, 5.
Câu 26: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây cho năng suất cao thì chúng ta không
nên trồng với mật độ quá dày?
A. Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho cây sinh trưởng, phát triển kém do phải san sẻ nguồn
ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân cận.
B. Vì trồng cây quá dày sẽ làm cản trở khả năng hút nước và muối khoáng của cây.
C. Vì khi trồng cây quá dày, các cây gần nhau sẽ có hiện tượng liền rễ và cây bị bệnh dễ phát
tán tác nhân gây bệnh cho những cây xung quanh.
D. Vì trồng cây quá dày sẽ tốn nhiều công chăm sóc.
Câu 27: Khi nuôi cá cảnh trong bể kính, có thể làm tăng dưỡng khí cho cá bằng cách nào?
A. Thả rong vào bể cá.
B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C. Thắp đèn cả ngày đêm.
D. Đổ thêm nước vào bể cá.
Câu 28: Cần trồng cây đúng thời vụ vì
A. cây sẽ được thoả mãn được những đòi hỏi vể các điểu kiện bên ngoài giúp cho sự phát triển
của cây.
B. cây sẽ có nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của cây.
C. cây sẽ có ánh sáng thích họp cho sự phát triển của cây.
D. cây sẽ có hàm lượng nước thích hợp cho sự phát triển của cây.
Câu 29: Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây
xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào
sau đây?
A. Thân cây.
B. Lá cây.
C. Rễ cây.
D. Gai của cây.
Câu 30: Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau.
Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh
câu hỏi trên.
A. Để các lá đều lấy được ánh sáng.
B. Để phân biệt các loại lá với nhau.
C. Để phân biệt lá non với lá già.
D. Để lá không che lấp nhau.
Câu 31: Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường
dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?
A. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp
của cây trồng→ Góp phần tăng năng suất.
B. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang
hợp của cây trồng→ Góp phần tăng năng suất.
C. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp
phần tăng năng suất cây trồng.
D. Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm
cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
Câu 32: Để quang hợp ở cây xanh diễn ra thuận lợi, chúng ta cần lưu ý điều nào dưới đây?
A. Bón phân cho cây (bón lót, bón thúc), trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng và tưới tiêu hợp lý.
B. Trồng cây ở nơi có ít ánh sáng, bón nhiều phân cho cây.
C. Tưới tiêu hợp lý, trồng cây với mật độ dày.
D. Bón phân cho cây, tưới nhiều lần nước trong ngày, trồng cây nơi ít ánh sáng.
BÀI 24: THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Câu 1: Trong các hóa chất dùng cho thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh thuốc thử
dùng để nhận biết tinh bột là…
A. Iodine.
B. que đóm.
C. cồn 90 độ.
Nhận
D. nước cất.
biết
Câu 2: Dụng cụ không được dùng trong thí nghiệm để xác định có sự tạo thành tinh bột trong
quá trình quang hợp ở cây xanh là…
A. cân điện tử.
B. cốc thủy tinh.
C. đèn cồn.
D. giá đỡ.
Câu 3: Trong thí nghiệm quang hợp ở cây xanh, tinh bột ở phần lá không bịt giấy đen phản
ứng với dung dịch Iodine thể hiện màu…
A. xanh tím.
B. vàng nhạt.
C. nâu đen.
D. xanh lục.
Câu 4: Hóa chất không được dùng trong thí nghiệm để xác định có sự tạo thành tinh bột trong
quá trình quang hợp ở cây xanh là
A. nước muối sinh lý.
B. dung dịch Iodine.
C. cồn 90 độ.
D. nước cất.
Câu 5: Trong thí nghiệm (SGK hình 24.1, trang 114) chứng minh quang hợp giải phóng
oxygen, điều kiện tiến hành thí nghiệm ở 2 cốc A, B là
A. cốc A không được chiếu sáng, cốc B được chiếu sáng.
B. cốc A được chiếu sáng, cốc B không được chiếu sáng.
C. cả cốc A và B đều được chiếu sáng.
D. cả cốc A và B đều không được chiếu sáng.
Thông
Câu 6: Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp, mục đích của
hiểu
việc sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần ở cả hai mặt lá là gì?
A. Tạo điều kiện nhận được ánh sáng khác nhau ở các phần của lá.
Vận
B. Giảm thoát hơi nước qua lá ở phần bị bịt kín.
C. Đánh dấu lá được dùng làm thí nghiệm.
D. Tạo điều kiện nhận được khí carbon dioxide khác nhau ở các phần của lá.
Câu 7: Trong thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp , mục đích của
việc đun cách thủy lá cây thí nghiệm bằng cồn 90 độ là gì?
A. Tẩy hết chất diệp lục ra khỏi lá.
B. Khử trùng cho lá.
C. Giúp định hình lá dễ dàng hơn khi làm thí nghiệm.
D. Giữ cho lá không bị phân hủy khi đun.
Câu 8: Các bước thí nghiệm:
1. Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt, đặt vào chỗ tối ít nhất 2 ngày.
2. Đun sôi cách thủy lá trong cồn 90 độ.
3. Đem ra chỗ nắng (ánh sáng đèn) 4 đến 8 giờ.
4. Ngắt lá, bỏ giấy đen, đun sôi trong nước sôi 60 giây.
5. Nhúng lá vào dung dịch Iodine.
6. Rửa sạch lá trong cốc nước ấm.
Trình tự đúng các bước làm thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp
là
A. 1-3-2-4-6-5.
B. 1-3-2-4-5-6.
C. 1-2-3-4-5-6.
D. 1-2-4-3-5-6.
Câu 9: Cho các nhận định sau:
1. Lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng.
2. Chỉ cần có khí carbon dioxide thì cây xanh đã chế tạo được tinh bột.
3. Trong quá trình quang hợp cây nhả ra khí Oxygen.
4. Trong quá trình quang hợp cây nhả ra khí carbon dioxide.
5. Quang hợp ở cây xanh chỉ tạo ra sản phẩm là tinh bột.
Số nhận định đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 10: Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp ở cây xanh, hiện tượng xảy ra khi đưa que
đóm vào miệng ống nghiệm là gì?
A. Que đóm còn tàn đỏ bùng sáng hơn.
B. Que đóm đang cháy bị tắt.
C. Que đóm không có biểu hiện gì.
D. Que đóm bùng cháy mạnh kèm theo tiếng nổ nhỏ.
Câu 11: Cho một cành rong đuôi chó vào bình chứa nước. Đổ đầy nước vào một ống nghiệm
sau đó úp ngược ống nghiệm vào cành rong đuôi chó sao cho không có bọt khí lọt vào. Để
bình nước này ra chỗ có nắng thì sau một thời gian, người ta quan sát thấy hiện tượng gì?
A. Bọt khí nổi lên và khí dần chiếm chỗ nước trong ống nghiệm.
B. Nước trong bình chuyển dần sang màu hồng nhạt.
C. Nước trong ống nghiệm chuyển màu xanh thẫm.
D. Chất kết tủa màu trắng dần xuất hiện ở đáy ống nghiệm
Câu 12: Nồng độ khí carbon dioxide và oxygen trong không khí được giữ ổn định nhờ vào
dụng
đâu?
A. Quá trình quang hợp ở thực vật.
B. Quá trình hô hấp ở thực vật.
C. Quá trình hô hấp ở động vật, con người.
D. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật.
BÀI 25: HÔ HẤP TẾ BÀO
Câu 1. Đoạn câu sau đây nói về khái niệm hô hấp tế bào:
Hô hấp tế bào là quá trình tế bào ...(1)... chất hữu cơ tạo thành Carbon dioxide, nước, đồng
thời giải phóng ...(2)...cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là:
A. phân giải, năng lượng.
B. tổng hợp, năng lượng.
C. phân giải, Oxygen.
D. tổng hợp, Oxygen.
Nhận Câu 2. Ở tế bào nhân thực, hô hấp tế bào xảy ra ở thành phần cấu trúc nào của tế bào?
biết
A. Ti thể.
B. Nhân tế bào.
C. Lục lạp.
D. Màng tế bào.
Câu 3. Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp tế bào là gì?
A. Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Nước + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Glucose + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
D. Glucose + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
Câu 4. Nhiệt độ thuận lợi cho quá trình hô hấp tế bào ở đa số sinh vật trong khoảng bao nhiêu?
A. 300C - 350C.
B. 200C - 250C.
C. 350C - 400C.
D. 400C - 450C.
Câu 5. Trong các sơ đồ chữ sau đây, sơ đồ nào thể hiện quá trình hô hấp tế bào?
A. Glucose + Oxygen → Nước + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
B. Glucose + Carbon dioxide → Nước + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
C. Nước + Carbon dioxide → Glucose + Oxygen + Năng lượng (ATP + nhiệt).
D. Nước + Oxygen → Glucose + Carbon dioxide + Năng lượng (ATP + nhiệt).
Câu 6. Những chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào?
A Glucose và Oxygen.
B. Glucose và Carbon dioxide.
C. Nước và Carbon dioxide.
D. Nước và Oxygen.
Câu 7. Quan sát hình dưới đây, những chất nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp tế bào?
A. Glucose và Oxygen.
B. Glucose và nước.
C. Nước và Carbon dioxxide.
D. Nước và Oxygen.
Câu 8. Quan sát hình dưới đây, hô hấp tế bào diễn ra ở thành phần nào của tế bào nhân thực?
A. Ti thể.
B. Màng tế bào.
C. Lục lạp.
D. Nhân tế bào.
Câu 9. Khi nói đến các yếu tố có ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ hô hấp tế bào tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước trong tế bào.
B.Nhiệt độ thuận lợi cho hô hấp tế bào ở đa số sinh vật khoảng 300C - 350C.
C.Nồng độ Oxygen trong không khí giảm dưới 5% thì cường độ hô hấp tế bào giảm.
D. Nồng độ Carbon dioxide trong không khí cao hơn 0,03% sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Câu 10. Những chất nào được tạo ra qua quá trình hô hấp tế bào?
A. Nước, Carbon dioxide, năng lượng (nhiệt và ATP).
B. Glucose, Carbon dioxide, năng lượng (nhiệt và ATP).
C. Nước, Oxygen, năng lượng ( nhiệt và ATP).
D. Glucose, Oxygen, năng lượng (nhiệt và ATP).
Câu 11. Hô hấp tế bào có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của cơ thể sinh vật?
A. Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt sống của cơ thể.
B. Tổng chất hữu cơ, giải phóng Carbon dioxide cung cấp cho quá trình quang hợp.
C. Phân giải chất hữu cơ giải phóng Oxygen cần thiết cho cơ thể sinh vật.
Thông D. Tổng hợp chất hữu cơ, giải phóng Oxygen cần thiết cho cơ thể sinh vật.
hiểu
Câu 12. Khi nói về yếu tố nước ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, nhận định nào sau đây đúng?
A. Hàm lượng nước trong tế bào tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp.
B. Hàm lượng nước trong tế bào tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.
C. Hàm lượng nước trong tế bào không ảnh hưởng đến cường độ hô hấp.
D. Nước trong tế bào không ảnh hưởng đến các phản ứng trong hô hấp.
Câu 13. Khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải hợp chất hữu cơ trong tế bào, phát
biểu nào sau đây sai?
A.Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình song song, không phụ thuộc lẫn
nhau.
B. Tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào là hai quá trình trái ngược nhau, phụ thuộc lẫn
nhau.
C. Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải.
D. Quá trình phân giải các chất trong tế bào cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình
tổng hợp.
Câu 14. Ở thực vật, hô hấp tế bào diễn ra ở bộ phận nào của cây?
A. Các tế bào sống của cây.
B. Tế bào ở rễ cây.
C. Tế bào ở thân cây.
D. Tế bào ở lá cây.
Câu 15. Trong trồng trọt, bị ngập úng lâu ngày cây sẽ bị chết vì nguyên nhân nào sau đây?
A.Hàm lượng Oxygen bị thiếu cho tế bào rễ cây hô hấp.
B. Nhiệt độ không đủ cho quá trình hô hấp cuả rễ cây.
C. Hàm lượng nước quá nhiều gây ức chế hô hấp tế bào ở rễ cây.
D. Hàm lượng Carbon dioxide nhiều gây ức chế hô hấp ở tế bào rễ cây.
Câu 16. Ở thực vật, quá trình hô hấp tế bào diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Cả ngày và đêm.
B. Vào ban ngày.
C. Vào ban đêm.
Vận
dụng
D. Khi có ánh sáng.
Câu 17. Khi nói về hô hấp tế bào ở cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Hô hấp tế bào tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho cây.
B. Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
C. Hô hấp tế bào giải phóng năng lượng dạng ATP.
D. Hô hấp tế bào giải phóng Carbon dioxide ra ngoài môi trường.
Câu 18. Vì sao người ta thường bảo quản hạt giống bằng cách phơi khô hạt độ ẩm khoảng 1115% ?
A. Hạt khô cường độ hô hấp tế bào giảm, giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh.
B. Hạt khô cứng các sinh vật gây hại khó xâm nhập làm hỏng hạt.
C. Hạt khô lượng nước giảm nên hạt nhẹ dễ bảo quản và vận chuyển.
D. Hạt khô lượng nước giảm hạt không còn hoạt động hô hấp.
Câu 19. Trong các trường hợp sau đây, hạt nào diễn ra sự hô hấp mạnh nhất?
A. Hạt đang nảy mầm.
B. Hạt phơi khô.
C. Hạt đang để trong tủ lạnh.
D. Hạt đã luộc chín.
Câu 20. Quá trình hô hấp tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống sinh vật?
A. Hô hấp tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động của tế bào và cơ thể sinh vật.
B. Hô hấp đảm bảo sự cân bằng nồng độ Oxygen và Carbon dioxide trong không khí.
C. Hô hấp tạo ra sản phẩm nước có tác dụng điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể sinh vật.
D. Hô hấp tổng hợp chất hữu cơ cần thiết cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể sinh vật.
Câu 21. Trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp nhằm mục đích quan trọng nào sau
đây?
A. Thoáng khí, trao đổi khí ở rễ cây thực hiện thuận lợi.
B. Rễ cây bám sâu vào đất, giúp cây đứng vững.
C. Rễ cây dễ dàng hút nước cung cấp đầy đủ cho cây.
D. Rễ bám sâu vào đất hút nhiều muối khoáng cho cây.
Câu 22. Biện pháp bảo quản thực phẩm bằng cách hút chân không là tác động đến yếu tố nào sau
đây để giảm hô hấp?
A. Giảm nồng độ Oxygen cho quá trình hô hấp.
B. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
C. Giảm nhiệt độ trong tế bào.
D. Tăng nhiệt độ trong tế bào.
Câu 23. Biện pháp dùng túi polyethylene để bảo quản thực phẩm rau củ là tác động đến yếu tố
nào sau đây nhằm hạn chế quá trình hô hấp tế bào ở thực phẩm?
A. Tăng nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
B. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong tế bào.
C. Tăng nồng độ Oxygen trong tế bào.
D. Tăng nhiệt độ trong tế bào.
Câu 24. Để bảo quản hạt giống người ta thường phơi khô hạt. Biện pháp này làm giảm yếu tố
nào sau đây nhằm giảm quá trình hô hấp tế bào?
A. Giảm lượng nước có trong hạt.
B. Giảm nhiệt độ trong hạt.
C. Giảm nồng độ Oxygen trong hạt.
D. Giảm nồng độ Carbon dioxide trong hạt.
Câu 25. Muốn bảo hạt giống ngũ cốc, người ta dùng biện pháp nào sau đây thuận lợi mà đảm
bảo chất lượng hạt?
A. Phơi hoặc sấy hạt giống đến độ ẩm hạt còn 11%-15%.
B. Bảo quản hạt trong môi trường lạnh ở nhiệt độ 00C - 50C.
C. Bảo quản hạt trong điều kiện nồng độ Oxygen cao.
D. Bảo quản hạt trong điều kiện Carbon dioxide thấp.
Câu 26. Ở thực vật, quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh nhất ở bộ phận nào của cây?
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Quả.
Câu 27. Bảo quản hạt giống người ta dùng phương pháp thích hợp nào sau đây ?
A. Phơi khô hạt tới độ ẩm khoảng 11%- 15 %.
B. Cất giữ hạt trong điều kiện nhiệt độ 00C.
C. Cất giữ hạt trong điều kiện nồng độ Oxygen giảm dưới 5%.
D. Bảo quản hạt bằng cách hút chân không.
Câu 28. Ở người, hoạt động nào sau đây có tốc độ hô hấp tế bào xảy ra trong cơ thể nhanh
nhất ?
A. Người đang chạy bộ.
B. Người đang đi bộ.
C. Người đang đọc sách.
D. Người đang ngủ.
Câu 29.Trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở cây lúa, hô hấp mạnh trong giai đoạn nào
sau đây?
A. Hạt lúa đang nảy mầm.
B. Cây phát triển.
C. Cây trổ bông.
D. Lúa đang kết hạt.
Câu 30. Yếu tố nào sau đây làm giảm hô hấp tế bào khi phơi khô hạt?
A. Hàm lượng nước trong tế bào giảm.
B. Hàm lượng Oxygen trong tế bào giảm.
C. Hàm lượng Carbon dioxide trong tế bào giảm.
D. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong tế bào giảm.
CẤP
ĐỘ
BÀI 26: THỰC HÀNH VỀ HÔ HẤP TẾ BÀO Ở THỰC VẬT THÔNG
QUA SỰ NẢY MẦM CỦA HẠT
Nhận Câu 1. Hình dưới đây mô tả một thí nghiệm về hô hấp ở thực vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
biết
A. Đây là thí nghiệm chứng minh hô hấp tế bào có giải phóng năng lượng.
B. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào có giải phóng ra Carbon dioxide
C. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào có tiêu hao năng lượng.
D. Đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hô hấp tế bào tạo ra hơi nước.
Câu 2. Hãy quan sát thí nghiệm hô hấp ở hạt đậu trong hình dưới đây.
Tại sao nhiệt độ trong bình A cao hơn nhiệt độ trong bình B?
A. Trong bình A hạt hô hấp giải phóng nhiệt, hình B hạt không thực hiện quá trình hô hấp.
B. Trong bình A hạt không thực hiện hô hấp, hình B hạt thực hiện quá trình hô hấp tạo ra nước
nên nhiệt độ thấp.
C. Bình A cường độ hô hấp của hạt mạnh hơn nên giải phóng nhiều nhiệt hơn.
D. Bình B cường độ hô hấp của hạt mạnh hơn nên tạo ra nước làm nhiệt độ giảm hơn.
Câu 3. Khi thực hành thí nghiệm chứng minh hạt hô hấp sinh ra nhiệt lượng. Người ta tiến hành
như sau:
- Ngâm 100 hạt đậu trong nước sôi khoảng 350C -400C trong 4 -12 giờ, vớt ra để nguội rồi cho
vào bình A.
- Luộc chín 100 hạt đậu, vớt ra để nguội rồi cho vào bình B.
(hình minh họa thí nghiệm)
Thông
hiểu
Vận
dụng
Em hãy quan sát hình, chọn kết luận đúng?
A. Hạt trong bình A ngâm ở nhiệt độ thích hợp nên hạt hô hấp và có tạo ra nhiệt.
B. Hạt trong bình B đã luộc chín nên hạt hô hấp yếu và tạo ra ít nhiệt.
C. Hạt trong bình A hô hấp yếu nên nhiệt độ trong bình A cao.
D. Hạt trong bình B đã luộc chín nên nhiệt độ trong bình B cao.
Câu 4. Ở thí nghiệm 2 SGK chân trời sáng tạo bài 26. Khi đưa nến đang cháy vào bình C thì
nến tắt, rót nước vôi trong vào bình D thì nước vôi hóa đục. Điều này chứng tỏ:
A. hạt hô hấp đã hấp thụ khí Oxygen và thải ra khí Carbon dioxide.
B. hạt hô hấp đã hấp thụ khí khí Carbon dioxide và thải ra Oxygen.
C. hạt hô hấp đã hấp thụ khí Carbon dioxide và thải ra hơi nước.
D. hạt hô hấp đã hấp thụ nước và thải ra khí Oxygen.
Câu 5. Trước khi gieo hạt nên ngâm hạt từ 4 -12 giờ trong nước tùy vào loại hạt. Khoảng nhiệt
độ nào của nước tốt nhất để ngâm hạt thuận lợi cho hạt nảy mầm ?
A. 300C - 350C.
B. 200C - 250C.
C. 400C - 450C.
D. 450C - 500C.
BÀI 27: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Câu 1. Ở thực vật, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra vào thời gian
nào?
A. Cả ngày lẫn đêm.
B. Khi có ánh sáng mặt trời.
C. Vào ban ngày.
D. Vào ban đêm.
Câu 2. Các động vật nhóm giun trao đổi khí với môi trường ngoài qua bộ phận nào sau đây?
A. Bề mặt cơ thể.
B. Ống khí.
C. Phổi.
D. Mang.
Câu 3. Ở cây hai lá mầm, khí khổng tập trung chủ yếu ở bộ phận nào của lá cây?
A. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá.
B. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì mặt trên của lá.
C. Khí khổng tập trung chủ yếu ở biểu bì hai mặt của lá.
D. Khí ...
 









Các ý kiến mới nhất