bài 29 TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:27' 03-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:27' 03-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lộc Sơn
Tổ: Khoa học tự nhiên
--------- ----------
Họ và tên giáo viên
Phan Tất Khả
------ ------
Ngày soạn:30 / 11 /2022
Ngày dạy: 2 / 12 /2022
BÀI 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Số tiết: 05 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ
môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây
(dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá
trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực
tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật; vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật và vai trò của quá trình này.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật cũng như vận dụng được quá trình
này trong đời sóng như không để cây ngoài nắng gắt, tưới nước và bón phân hợp lí,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, để học sinh xác định được vấn đề cần học tập.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
B1: Chuyển giao nhiệm. Chiếu hình ảnh và câu hỏi:
Hoạt động học sinh
Nhận nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS xung phong trả lời.
1. Bộ phận nào của cây có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
2. Phần lớn lượng nước được hấp thụ vào cây sẽ đi đâu?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết
câu trả lời ra giấy trong 2 phút.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một số học sinh trình bày đáp án.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi
trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Hoạt động 2:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1 (26)
1. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào
miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây. Vai trò của quá trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật.
- Từ quan sát thực tế kết hợp với thông tin trong SGK, HS phân tích được các yếu tố ảnh hưởng
đến nhu cầu nước của cây.
b) Nội dung:
- HS trao đổi nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát sơ đồ hình 29.1 và trả lời các
câu hỏi 1, 2 vào phiếu học tập số 1.\
- HS làm việc cá nhân, quan sát sơ đồ hình 29.2 trả lời câu hỏi 3, 4 vào phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi 6, 7 vào phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong SGK và hình 29.1
hoành thành vào phiếu học tập 1 câu hỏi :
- Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.
1. Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có thể hút nước và muối khoáng?
2. Em hãy mô tả con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi
trường đất vào mạch gỗ của rễ.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận nghiêm
túc.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lươt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Đại diện HS trả lời.
1. Nhờ một số tế bào biểu bì ở rễ kéo dài tạo thành lông hút. Lông hút có nhiệm vụ hút nước và
muối khoáng trong đất.
2. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Biểu bì
Thịt vỏ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến Đại diện nhận xét câu
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên trả lời của các bạn, bổ
sung.
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết HS tự rút ra kết luận
luận theo gợi ý trong SGK.
ghi bài
Kêt luận:
- Nước và muối khoáng từ đất được rễ hấp thụ vào rễ nhờ lông hút, qua các tế bào ở phần thịt vỏ, đi
vào mạch gỗ của rễ, mạch gỗ thân, mạch gỗ lá và các bộ phận khác của cây
- Sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Biểu bì
Thịt vỏ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình vân chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 29.2 hoàn thành vào phiếu học tập 2 câu hỏi:
3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của dịch mạch gỗ và dịch mạch - Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.
rây?
4. Em hãy cho biết chiều vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây có gì
khác nhau?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lươt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận nghiêm
túc.
- Đại diện HS trả lời.
3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của dịch mạch gỗ và dịch mạch rây.
-Thành phần dịch mạch gỗ: nước và muối khoáng.
-Thành phẩn dịch mạch rây: các chất hữu cơ.
4. Quan sát Hình 29.2, em hãy cho biết chiểu vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây có
gì khác nhau.
- Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
- Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuống thân, rễ (chiều đi xuống)
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
+ Quá trình vận chuyển các chất trong thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch rây.
- Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
- Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuống thân, rễ (chiều đi xuống).
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá cây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- Hai bàn gần nhau (trên dưới: 4 bạn) tạo thành một nhóm.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình
- Thành lập nhóm theo
29.3 hoàn thành vào giấy câu hỏi 5:
yêu cầu của GV.
a) Tại sao vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây lại thấy mát?
b) Nhờ lực hút hay lực đẩy mà quá trình thoát hơi nước qua khí khổng có thể
giúp các chất được vận chuyển trong mạch gỗ một cách dễ dàng?
c) Nếu cây không thoát hơi nước thì cây có lấy được khí carbon dioxide không?
Vì sao?
d) Em hãy cho biết những vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với cây.
- Nhiệm vụ 2: nhóm HS thảo luận tìm ra đáp án chung cho cả nhóm
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận nghiêm
túc.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện HS trả lời.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
a. Tại sao vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây lại thấy mát?
- Do ở lá cây có quá trình thoát hơi nước, khí khổng tập trung nhiều ở mặt dưới nên hơi nước
thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh nên ta thấy mát hơn.
b. Nhờ lực hút hay lực đẩy mà quá trình thoát hơi nước qua khí khổng có thể giúp các chất được
vận chuyển trong mạch gỗ một cách dễ dàng? Nhờ lực hút nước.
c. Nếu cây không thoát hơi nước thì cây có lấy được khí carbon dioxide không? Vì sao?
- Nếu không thoát hơi nước thì cây không lấy được khí carbon dioxide vì lúc này khí khổng không
mở nên khí carbon dioxide không khuếch tán vào trong lá được.
d. Em hãy cho biết những vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với cây.
- Quá trình thoát hơi nước tạo động lực cho sự vận chuyển nước và muối khoáng trong cây, điều
hoà nhiệt độ bề mặt lá, giúp khí carbon dioxide đi vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang
hợp và giải phóng khí oxygen ra ngoài môi trường.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
- Quá trình thoát hơi nước tạo động lực cho sự vận chuyển nước và muối khoáng trong cây, điều hoà
nhiệt độ bề mặt lá, giúp khí carbon dioxide đi vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp và giải
phóng khí oxygen ra ngoài môi trường.
- Quá trình thoát hơi nước ở lá được điều chỉnh nhờ hoạt động đóng, mở của khí khổng.
Hoạt động 2.4. Tìm hiều hoạt động đóng, mở khí khổng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong SGK và hình 29.4
hoàn thành vào phiếu học tập số 3 câu hỏi :
- Thành lập nhóm theo
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là gì?
7. Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo của khí khổng và quan sát Hình 29.4, em yêu cầu của GV
hãy cho biết thành tế bào hạt đậu có những biến đổi như thế nào trong hoạt động
đóng, mở khí khổng.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là gì?
- Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước bên trong tế bào hạt đậu.
- Khí khổng đóng: khi nước ra khỏi tế bào hạt đậu (tế bào bị mất nước).
- Khí khổng mở: khi nước vào trong tế bào hạt đậu (tế bào trương nước).
7. Dựa vào kiến thức đã học về câu tạo của khí khổng và quan sát Hình 29.4, em hãy cho biết thành tế bào hạt đậu
có những biến đổi như thế nào trong hoạt động đóng, mở khí khổng.
- Khi tế bào trương nước, thành mỏng cong làm cho thành dày cong theo làm khí khổng mở.
- Khi mất nước, thành tết bào duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
- Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng làm tăng cường thoát hơi nước.
- Khi tế bào khí khổng bị mất nước thì khí khổng sẽ đóng lại giảm thoát hơi nước.
- Khí khổng của thực vật thường mở khi được chiếu sáng và thiếu carbon dioxide.
TIẾT 2, 3 (27, 28)
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC
CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
2.Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
8a. Kể tên các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và
muối khoáng của cây.
8b.Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực
vật, em hãy để xuất một số biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
8a. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật gồm: ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng và độ pH của đất.
8b. Một số biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây.
- Không tưới quá nhiều (cây bị ngập úng) hoặc tưới quá ít (cây bị thiếu nước).
- Không tưới nước khi trời nắng gắt.
- Không bón phân quá liều (cây không hấp thụ được nước, gây ô nhiễm môi trường).
- Khi bón phân cần kết hợp tưới nước hoặc bón khi trời mưa.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng,
động viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra
kết luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu trả lời
của các bạn, bổ sung.
HS tự rút ra kết luận ghi bài
Kêt luận:
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật gồm: ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng và độ pH của đất.
TIẾT 4, 5 (29, 30)
3. VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VÊ TRAỌ ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYÊN HOA NĂNG LỮỢNG Ở THỰC VẬT VÀO THỰC TIỄN
Hoạt động 3. 1: Vận dụng vào việc tưới nước hợp lí cho cây trồng
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
9. Để tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng, cần dựa vào những yếu tố
nào?
10. Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hâp thụ được ở rễ bằng, lớn hơn
hoặc bé hơn lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá? Giải thích.
11. Các giai đoạn nào sau đây cần tưới nhiều nước cho cây? Giải thích.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
9. Để tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trổng, cần dựa vào những yếu tố nào?
- Dựa vào nhu cầu của từng loài cây, giai đoạn sinh trưởng và phát triển, đặc điểm loại đất trổng và thời tiết.
10. Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hấp thụ được ở rễ bằng, lớn hơn hoặc bé hơn lượng nước mất đi
qua quá trình thoát hơi nước ở lá? Giải thích.
1) Lượng nước cây hấp thụ = lượng nước mất đi: cây sẽ héo úa, phát triển chậm do nước bị thoát hơi hết làm cây
không còn đủ nguyên liệu thể thực hiện các phản ứng hoá học, sản sinh ra chất dinh dưỡng cần thiết.
(2) Lượng nước cây hấp thụ > lượng nước mất đi: cây phát triển tốt, khoẻ mạnh, cho năng suất cao vì sau khi thoát
hơi nước qua lá, cây vẫn có đủ nước để thực hiện các quá trình quang hợp, hô hấp, cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
(3) Lượng nước cây hấp thụ < lượng nước mất đi: cây sẽ khô héo, gầy gò và có thể bị chết vì khi thiếu nước:
- Quang hợp giảm mạnh hoặc có thể ngừng quang hợp. Các sản phẩm được tổng hợp trong quá trình này không
thể đi đến các bộ phận khác để nuôi dưỡng cây do thiếu nước.
- Cường độ hô hấp giảm, cây không có nguyên liệu và môi trường để thực hiện các phản ứng hoá học như tổng
hợp, phân giải chất hữu cơ,...
11. Các giai đoạn nào sau đây cẩn tưới nhiều nước cho cây? Giải thích.
a/. Cây chuẩn bị ra hoa
b/. Cây ở thời kì thu hoạch quả
c/. Cây đâm chồi, đẻ nhánh.
- Cây cần nhiều nước vào các thời kì sinh trưởng mạnh như thời kì chuẩn bị ra hoa, đâm chồi, đẻ nhánh vì trong
những thời kì này, cây cần tổng hợp đẩy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng.
Hoạt động 3. 2: Vân dụng vào việc bón phân hợp lí cho cây trồng
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
12. Điểu gì sẽ xảy ra nếu:
a. Bón phân không đủ.
b. Bón phân quá nhiểu.
13. Để đảm bảo bón phân hợp lí cho cây trổng, cẩn phải tuân theo nguyên
tắc gì?
14. Nếu tưới nước và bón phân không hợp lí sê dẫn đến những hậu quả gì
cho cây trổng?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận tích cực.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện HS trả lời.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
12. Điểu gì sẽ xảy ra nếu:
a. Bón phân không đủ:
- Cây sẽ thiếu chất dinh dưỡng làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
b. Bón phân quá nhiểu: Cây sẽ không hấp thụ được nước, cây chết, gây ô nhiễm môi trường.
13. Để đảm bảo bón phân hợp lí cho cây trồng, cẩn phải tuân theo nguyên tắc gì?
- Các nguyên tắc khi bón phân: đúng loại, đúng liểu lượng và thành phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu của giống và
loài cây, đúng lúc và phù hợp với điều kiện đất đai cũng như thời tiết, mùa vụ.
14. Nếu tưới nước và bón phân không hợp lí sê dẫn đến những hậu quả gì cho cây trổng?
- Nếu bị thiếu nước và chất dinh dưỡng dẫn đến cây không sinh trưởng và phát triển tốt, giảm năng suất, héo và có
thể chết.
- Nếu thừa nước và chất dinh dưỡng có thể gây ngập úng, cây không hút được nước
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động
viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra
kết luận theo gợi ý trong SGK.
cây chết.
Đại diện nhận xét câu trả
lời của các bạn, bổ sung.
HS tự rút ra kết luận ghi bài
Kêt luận:
- Nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây là: đúng loại, đúng lúc, đúng liều lượng và đúng
cách. Phù hợp với điều kiện đất đai cũng như thời tiết, mùa vụ, cây trồng.
- Việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây giúp nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường tự nhiên và
sức khỏe con người.
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập số 4.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành các câu hỏi luyện tập 1, 2. Hoặc làm
bài tập trắc nghiệm.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
1. Tại sao người ta thường tưới nước nhiều hơn cho cây trổng vào những ngày
mùa hè nóng bức?
2. Tại sao người ta thường khoét lỗ bên dưới đáy các chậu dùng để trổng cây?
* Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
CÂU 1: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng
từ rễ lên lá
CÂU 2:Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
A. Lông hút. B. Vỏ rễ.
C. Mạch gỗ.
D. Mạch rây.
CÂU 3: Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?
A. Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.
B. Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.
C. Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.
D. Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.
CÂU 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?
A. Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
C. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.
D. Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.
CÂU 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
CÂU 6: Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
B. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
C. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
CÂU 7: Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là gì?
A. Rễ, thân, lá.
B. Rễ, thân.
C. Thân, lá.
D. Rễ và lông hút.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho hs báo cáo sản phẩm của mình.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện xung phong trả
lời.
1. Vào những ngày mùa hè nóng bức, cây sẽ thoát hơi nước nhiều hơn để làm giảm nhiệt độ bể mặt lá do đó cần
tưới nước nhiều hơn cho cây để bù lại lượng nước bị mất qua sự thoát hơi nước.
2. Giúp thoát bớt lượng nước dư thừa mà đất không giữ được, tránh gây ngập úng rễ và làm chết cây.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt Đại diện nhận xét câu trả lời
kiến thức đúng và tuyên dương những hs có sản phảm trả lời đúng, động của các bạn, bổ sung.
viên khuyến khích những hs có sản phẩm sai.
- Chấm lấy điểm thường xuyên học sinh có đáp án đúng.
Hoạt động 4:
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi vận dụng trong SGK vào phiếu học tập 5
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 5, tiết sau nộp lại cho GV.
Nội dung
Nhận nhiệm vụ
1. Vì sao trước khi trồng cây, người ta cần cày, xới làm cho đất tơi, xốp?
2. Vì sao sau khi bón phân, người ta thường tưới nước cho cây?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS tự hoàn thành vào phiếu học tập
Hoàn thành theo yêu cầu giáo
1. Cày, xới làm cho đất tơi, xốp giúp oxygen dễ dàng xâm nhập vào đất cung cấp viên.
cho quá trình hô hấp ở rễ.
2. Khi bón phân cẩn kết hợp tưới nước để hoà tan phân bón, nhờ đó mà cây dễ
hấp thụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nộp sản phẩm
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào
tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Họ và tên: …………………………………………………………………………………….
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI
1. Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có ………………………………………………………………………..
thể hút nước và muối khoáng?
………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………….
2. Em hãy mô tả con đường hấp …………………………………………………………………………
thụ, vận chuyển nước và muối ………………………………………………………………………..
khoáng từ môi trường đất vào …………………………………………………………………………
mạch gỗ của rễ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CÂU HỎI
3. Hãy cho biết các chất có trong
thành phần của dịch mạch gỗ và
dịch mạch rây?
4. Em hãy cho biết chiều vận
chuyển các chất trong mạch gỗ và
mạch rây có gì khác nhau?
CÂU TRẢ LỜI
…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho …………………………………………………………………
khí khổng đóng hay mở là gì?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
7. Dựa vào kiến thức đã học về
cấu tạo của khí khổng và quan sát
Hình 29.4, em hãy cho biết thành
tế bào hạt đậu có những biến đổi
như thế nào trong hoạt động đóng,
mở khí khổng.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
CÂU HỎI
* Vận dụng những hiểu biết về
trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng ở thực vật, em hãy để xuất
một số biện pháp tưới nước và bón
phân hợp lí cho cây.
* Vì sao trước khi trồng cây,
người ta cần cày, xới làm cho đất
tơi, xốp?
CÂU TRẢ LỜI
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
* Vì sao sau khi bón phân, người …………………………………………………………………
ta thường tưới nước cho cây?
…………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1. Khi bứng cây ra khỏi đất sẽ làm rễ bị tổn thương, giảm khả năng hấp thụ nước và muối khoáng. Do đó, cẩn
phải cắt bớt cành, lá để giảm cường độ thoát hơi nước, hạn chế cây bị mất nước.
2. Loài A (+), loài B (-), loài c (+), loài D (-).
Ở loài A và c, lượng nước mà cây hút vào nhiều hơn so với lượng nước thoát ra ngoài nên cây vẫn được cung
cấp nước đầy đủ phát triển bình thường. Ngược lại, ở loài B và D, lượng nước cây hút vào và lượng nước tưới
vào đất ít hơn so với lượng nước thoát ra ngoài làm cây bị thiếu nước bị héo hoặc có thể chết.
3a) Ý kiến này có thể đúng vì nitrogen là thành phần cấu tạo nên diệp lục. Do đó, khi thiếu nitrogen, cây
không tổng hợp được diệp lục lá có màu vàng.
3b) Để cung cấp nitrogen cho cây, có thể bón phân ure, NPK.
4. Câu tục ngữ chỉ ra bón yếu tố quan trọng đối với trổng trọt.
- Nước: là yếu tố quan trọng nhất vì nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào. Đối với thực vật, nước tham
gia hầu hết mọi hoạt động sống của cây.
- Phân: là yếu tố quan trọng thứ hai, đáy là ng uổn dinh dưỡng cung cấp cho cây trổng.
- Cần: kĩ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng thứ ba. Người nòng dân cần tìm tòi, nghiên cứu để cải tiến các
phương pháp gieo trổng, kĩ thuật canh tác.
- Giống: quy định năng suất và chất lượng cây trổng. Một giống có năng suất cao nhưng không cung cấp đủ
nước, chất dinh dưỡng và chăm sóc không tốt thì cũng không đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Cần phải có sự phối hợp cả bốn yếu tố trên để tạo nên những loại cây trổng có năng suất và chất lượng tốt.
Tổ: Khoa học tự nhiên
--------- ----------
Họ và tên giáo viên
Phan Tất Khả
------ ------
Ngày soạn:30 / 11 /2022
Ngày dạy: 2 / 12 /2022
BÀI 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Số tiết: 05 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Dựa vào sơ đồ đơn giản, mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ
môi trường ngoài vào miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây.
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, phân biệt được sự vận chuyển các chất trong mạch gỗ từ rễ lên lá cây
(dòng đi lên) và từ lá xuống các cơ quan trong mạch rây (dòng đi xuống).
- Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá
trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật.
- Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực vật vào thực
tiễn (ví dụ giải thích việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình trao đổi nước và các chất dinh
dưỡng ở thực vật; vận dụng quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận vể quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật, đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật và vai trò của quá trình này.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Quan sát và mô tả quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở
thực vật.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Liên hệ và giải thích được một số các yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật cũng như vận dụng được quá trình
này trong đời sóng như không để cây ngoài nắng gắt, tưới nước và bón phân hợp lí,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Có ý thức tìm hiểu và bảo vệ thế giới tự nhiên.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, hình ảnh, video, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, để học sinh xác định được vấn đề cần học tập.
b) Nội dung: Học sinh quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
B1: Chuyển giao nhiệm. Chiếu hình ảnh và câu hỏi:
Hoạt động học sinh
Nhận nhiệm vụ và thực hiện
nhiệm vụ.
- HS hoạt động cá nhân suy
nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS xung phong trả lời.
1. Bộ phận nào của cây có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng?
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
2. Phần lớn lượng nước được hấp thụ vào cây sẽ đi đâu?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết
câu trả lời ra giấy trong 2 phút.
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một số học sinh trình bày đáp án.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi
trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
Hoạt động 2:
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1 (26)
1. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được con đường hấp thụ, vận chuyển nước và khoáng của cây từ môi trường ngoài vào
miền lông hút, vào rễ, lên thân cây và lá cây. Vai trò của quá trình thoát hơi nước.
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực
vật.
- Từ quan sát thực tế kết hợp với thông tin trong SGK, HS phân tích được các yếu tố ảnh hưởng
đến nhu cầu nước của cây.
b) Nội dung:
- HS trao đổi nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát sơ đồ hình 29.1 và trả lời các
câu hỏi 1, 2 vào phiếu học tập số 1.\
- HS làm việc cá nhân, quan sát sơ đồ hình 29.2 trả lời câu hỏi 3, 4 vào phiếu học tập số 2.
- HS thảo luận nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi 6, 7 vào phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu trả lời.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng ở rễ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong SGK và hình 29.1
hoành thành vào phiếu học tập 1 câu hỏi :
- Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.
1. Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có thể hút nước và muối khoáng?
2. Em hãy mô tả con đường hấp thụ, vận chuyển nước và muối khoáng từ môi
trường đất vào mạch gỗ của rễ.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận nghiêm
túc.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lươt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Đại diện HS trả lời.
1. Nhờ một số tế bào biểu bì ở rễ kéo dài tạo thành lông hút. Lông hút có nhiệm vụ hút nước và
muối khoáng trong đất.
2. Con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Biểu bì
Thịt vỏ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến Đại diện nhận xét câu
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên trả lời của các bạn, bổ
sung.
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết HS tự rút ra kết luận
luận theo gợi ý trong SGK.
ghi bài
Kêt luận:
- Nước và muối khoáng từ đất được rễ hấp thụ vào rễ nhờ lông hút, qua các tế bào ở phần thịt vỏ, đi
vào mạch gỗ của rễ, mạch gỗ thân, mạch gỗ lá và các bộ phận khác của cây
- Sơ đồ con đường vận chuyển nước và muối khoáng:
Lông hút
Biểu bì
Thịt vỏ
Mạch gỗ ở rễ
Mạch gỗ ở thân
Mạch gỗ ở lá.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình vân chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 29.2 hoàn thành vào phiếu học tập 2 câu hỏi:
3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của dịch mạch gỗ và dịch mạch - Thành lập nhóm theo
yêu cầu của GV.
rây?
4. Em hãy cho biết chiều vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây có gì
khác nhau?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lươt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận nghiêm
túc.
- Đại diện HS trả lời.
3. Hãy cho biết các chất có trong thành phần của dịch mạch gỗ và dịch mạch rây.
-Thành phần dịch mạch gỗ: nước và muối khoáng.
-Thành phẩn dịch mạch rây: các chất hữu cơ.
4. Quan sát Hình 29.2, em hãy cho biết chiểu vận chuyển các chất trong mạch gỗ và mạch rây có
gì khác nhau.
- Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
- Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuống thân, rễ (chiều đi xuống)
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
+ Quá trình vận chuyển các chất trong thân cây diễn ra nhờ mạch gỗ và mạch rây.
- Mạch gỗ: vận chuyển các chất từ rễ lên thân, lá (chiều đi lên).
- Mạch rây: vận chuyển các chất từ lá xuống thân, rễ (chiều đi xuống).
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá cây
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhận nhiệm vụ.
- Hai bàn gần nhau (trên dưới: 4 bạn) tạo thành một nhóm.
- Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình
- Thành lập nhóm theo
29.3 hoàn thành vào giấy câu hỏi 5:
yêu cầu của GV.
a) Tại sao vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây lại thấy mát?
b) Nhờ lực hút hay lực đẩy mà quá trình thoát hơi nước qua khí khổng có thể
giúp các chất được vận chuyển trong mạch gỗ một cách dễ dàng?
c) Nếu cây không thoát hơi nước thì cây có lấy được khí carbon dioxide không?
Vì sao?
d) Em hãy cho biết những vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với cây.
- Nhiệm vụ 2: nhóm HS thảo luận tìm ra đáp án chung cho cả nhóm
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận nghiêm
túc.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện HS trả lời.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
a. Tại sao vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây lại thấy mát?
- Do ở lá cây có quá trình thoát hơi nước, khí khổng tập trung nhiều ở mặt dưới nên hơi nước
thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường xung quanh nên ta thấy mát hơn.
b. Nhờ lực hút hay lực đẩy mà quá trình thoát hơi nước qua khí khổng có thể giúp các chất được
vận chuyển trong mạch gỗ một cách dễ dàng? Nhờ lực hút nước.
c. Nếu cây không thoát hơi nước thì cây có lấy được khí carbon dioxide không? Vì sao?
- Nếu không thoát hơi nước thì cây không lấy được khí carbon dioxide vì lúc này khí khổng không
mở nên khí carbon dioxide không khuếch tán vào trong lá được.
d. Em hãy cho biết những vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với cây.
- Quá trình thoát hơi nước tạo động lực cho sự vận chuyển nước và muối khoáng trong cây, điều
hoà nhiệt độ bề mặt lá, giúp khí carbon dioxide đi vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang
hợp và giải phóng khí oxygen ra ngoài môi trường.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
- Quá trình thoát hơi nước tạo động lực cho sự vận chuyển nước và muối khoáng trong cây, điều hoà
nhiệt độ bề mặt lá, giúp khí carbon dioxide đi vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp và giải
phóng khí oxygen ra ngoài môi trường.
- Quá trình thoát hơi nước ở lá được điều chỉnh nhờ hoạt động đóng, mở của khí khổng.
Hoạt động 2.4. Tìm hiều hoạt động đóng, mở khí khổng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin trong SGK và hình 29.4
hoàn thành vào phiếu học tập số 3 câu hỏi :
- Thành lập nhóm theo
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là gì?
7. Dựa vào kiến thức đã học về cấu tạo của khí khổng và quan sát Hình 29.4, em yêu cầu của GV
hãy cho biết thành tế bào hạt đậu có những biến đổi như thế nào trong hoạt động
đóng, mở khí khổng.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho khí khổng đóng hay mở là gì?
- Khí khổng đóng hay mở phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước bên trong tế bào hạt đậu.
- Khí khổng đóng: khi nước ra khỏi tế bào hạt đậu (tế bào bị mất nước).
- Khí khổng mở: khi nước vào trong tế bào hạt đậu (tế bào trương nước).
7. Dựa vào kiến thức đã học về câu tạo của khí khổng và quan sát Hình 29.4, em hãy cho biết thành tế bào hạt đậu
có những biến đổi như thế nào trong hoạt động đóng, mở khí khổng.
- Khi tế bào trương nước, thành mỏng cong làm cho thành dày cong theo làm khí khổng mở.
- Khi mất nước, thành tết bào duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra kết
luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu
trả lời của các bạn, bổ
sung.
HS tự rút ra kết luận
ghi bài
Kêt luận:
- Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng làm tăng cường thoát hơi nước.
- Khi tế bào khí khổng bị mất nước thì khí khổng sẽ đóng lại giảm thoát hơi nước.
- Khí khổng của thực vật thường mở khi được chiếu sáng và thiếu carbon dioxide.
TIẾT 2, 3 (27, 28)
2. MỘT SỐ YẾU TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC
CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
2.Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến trao đổi nước và
các chất dinh dưỡng ở thực vật
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nhận nhiệm vụ.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
8a. Kể tên các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và
muối khoáng của cây.
8b.Vận dụng những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở thực
vật, em hãy để xuất một số biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
8a. Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật gồm: ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng và độ pH của đất.
8b. Một số biện pháp tưới nước và bón phân hợp lí cho cây.
- Không tưới quá nhiều (cây bị ngập úng) hoặc tưới quá ít (cây bị thiếu nước).
- Không tưới nước khi trời nắng gắt.
- Không bón phân quá liều (cây không hấp thụ được nước, gây ô nhiễm môi trường).
- Khi bón phân cần kết hợp tưới nước hoặc bón khi trời mưa.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng,
động viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra
kết luận theo gợi ý trong SGK.
Đại diện nhận xét câu trả lời
của các bạn, bổ sung.
HS tự rút ra kết luận ghi bài
Kêt luận:
Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật gồm: ánh sáng,
nhiệt độ, độ ẩm, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng và độ pH của đất.
TIẾT 4, 5 (29, 30)
3. VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VÊ TRAỌ ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYÊN HOA NĂNG LỮỢNG Ở THỰC VẬT VÀO THỰC TIỄN
Hoạt động 3. 1: Vận dụng vào việc tưới nước hợp lí cho cây trồng
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
9. Để tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trồng, cần dựa vào những yếu tố
nào?
10. Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hâp thụ được ở rễ bằng, lớn hơn
hoặc bé hơn lượng nước mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá? Giải thích.
11. Các giai đoạn nào sau đây cần tưới nhiều nước cho cây? Giải thích.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
Nhận nhiệm vụ
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện HS trả lời.
9. Để tưới nước và bón phân hợp lí cho cây trổng, cần dựa vào những yếu tố nào?
- Dựa vào nhu cầu của từng loài cây, giai đoạn sinh trưởng và phát triển, đặc điểm loại đất trổng và thời tiết.
10. Điều gì sẽ xảy ra với cây khi lượng nước cây hấp thụ được ở rễ bằng, lớn hơn hoặc bé hơn lượng nước mất đi
qua quá trình thoát hơi nước ở lá? Giải thích.
1) Lượng nước cây hấp thụ = lượng nước mất đi: cây sẽ héo úa, phát triển chậm do nước bị thoát hơi hết làm cây
không còn đủ nguyên liệu thể thực hiện các phản ứng hoá học, sản sinh ra chất dinh dưỡng cần thiết.
(2) Lượng nước cây hấp thụ > lượng nước mất đi: cây phát triển tốt, khoẻ mạnh, cho năng suất cao vì sau khi thoát
hơi nước qua lá, cây vẫn có đủ nước để thực hiện các quá trình quang hợp, hô hấp, cung cấp đầy đủ chất dinh
dưỡng để sinh trưởng và phát triển.
(3) Lượng nước cây hấp thụ < lượng nước mất đi: cây sẽ khô héo, gầy gò và có thể bị chết vì khi thiếu nước:
- Quang hợp giảm mạnh hoặc có thể ngừng quang hợp. Các sản phẩm được tổng hợp trong quá trình này không
thể đi đến các bộ phận khác để nuôi dưỡng cây do thiếu nước.
- Cường độ hô hấp giảm, cây không có nguyên liệu và môi trường để thực hiện các phản ứng hoá học như tổng
hợp, phân giải chất hữu cơ,...
11. Các giai đoạn nào sau đây cẩn tưới nhiều nước cho cây? Giải thích.
a/. Cây chuẩn bị ra hoa
b/. Cây ở thời kì thu hoạch quả
c/. Cây đâm chồi, đẻ nhánh.
- Cây cần nhiều nước vào các thời kì sinh trưởng mạnh như thời kì chuẩn bị ra hoa, đâm chồi, đẻ nhánh vì trong
những thời kì này, cây cần tổng hợp đẩy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng.
Hoạt động 3. 2: Vân dụng vào việc bón phân hợp lí cho cây trồng
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm, tìm hiểu thông tin trong SGK trả lời
câu hỏi.
Nhận nhiệm vụ
12. Điểu gì sẽ xảy ra nếu:
a. Bón phân không đủ.
b. Bón phân quá nhiểu.
13. Để đảm bảo bón phân hợp lí cho cây trổng, cẩn phải tuân theo nguyên
tắc gì?
14. Nếu tưới nước và bón phân không hợp lí sê dẫn đến những hậu quả gì
cho cây trổng?
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
- Thảo luận tích cực.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
- Đại diện HS trả lời.
Lần lượt cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm.
12. Điểu gì sẽ xảy ra nếu:
a. Bón phân không đủ:
- Cây sẽ thiếu chất dinh dưỡng làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
b. Bón phân quá nhiểu: Cây sẽ không hấp thụ được nước, cây chết, gây ô nhiễm môi trường.
13. Để đảm bảo bón phân hợp lí cho cây trồng, cẩn phải tuân theo nguyên tắc gì?
- Các nguyên tắc khi bón phân: đúng loại, đúng liểu lượng và thành phần dinh dưỡng, đúng nhu cầu của giống và
loài cây, đúng lúc và phù hợp với điều kiện đất đai cũng như thời tiết, mùa vụ.
14. Nếu tưới nước và bón phân không hợp lí sê dẫn đến những hậu quả gì cho cây trổng?
- Nếu bị thiếu nước và chất dinh dưỡng dẫn đến cây không sinh trưởng và phát triển tốt, giảm năng suất, héo và có
thể chết.
- Nếu thừa nước và chất dinh dưỡng có thể gây ngập úng, cây không hút được nước
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt
kiến thức đúng và tuyên dương những nhóm có sản phảm trả lời đúng, động
viên khuyến khích những nhóm có sản phẩm sai.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho HS rút ra
kết luận theo gợi ý trong SGK.
cây chết.
Đại diện nhận xét câu trả
lời của các bạn, bổ sung.
HS tự rút ra kết luận ghi bài
Kêt luận:
- Nguyên tắc của việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây là: đúng loại, đúng lúc, đúng liều lượng và đúng
cách. Phù hợp với điều kiện đất đai cũng như thời tiết, mùa vụ, cây trồng.
- Việc tưới nước và bón phân hợp lí cho cây giúp nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường tự nhiên và
sức khỏe con người.
Hoạt động 3
LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập số 4.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành các câu hỏi luyện tập 1, 2. Hoặc làm
bài tập trắc nghiệm.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
1. Tại sao người ta thường tưới nước nhiều hơn cho cây trổng vào những ngày
mùa hè nóng bức?
2. Tại sao người ta thường khoét lỗ bên dưới đáy các chậu dùng để trổng cây?
* Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
CÂU 1: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A. Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
B. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
C. Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
D. Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng
từ rễ lên lá
CÂU 2:Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
A. Lông hút. B. Vỏ rễ.
C. Mạch gỗ.
D. Mạch rây.
CÂU 3: Lông hút ở rễ có nguồn gốc từ đâu?
A. Do các tế bào ở phần trụ giữa kéo dài ra hình thành.
B. Do các tế bào biểu bì kéo dài ra hình thành.
C. Do các tế bào ở vỏ kéo dài ra hình thành.
D. Do các tế bào mạch gỗ và mạch rây kéo dài ra hình thành.
CÂU 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?
A. Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
B. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.
C. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.
D. Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.
CÂU 5: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?
A. Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
B. Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
C. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
D. Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
CÂU 6: Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
A. Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
B. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
C. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
D. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
CÂU 7: Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là gì?
A. Rễ, thân, lá.
B. Rễ, thân.
C. Thân, lá.
D. Rễ và lông hút.
B2:Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ khi HS thảo luận.
B3:Báo cáo kết quả thảo luận.
Lần lượt cho hs báo cáo sản phẩm của mình.
- Thảo luận tích cực.
- Đại diện xung phong trả
lời.
1. Vào những ngày mùa hè nóng bức, cây sẽ thoát hơi nước nhiều hơn để làm giảm nhiệt độ bể mặt lá do đó cần
tưới nước nhiều hơn cho cây để bù lại lượng nước bị mất qua sự thoát hơi nước.
2. Giúp thoát bớt lượng nước dư thừa mà đất không giữ được, tránh gây ngập úng rễ và làm chết cây.
B4:Đánh giá/ nhận xét: GV cho học sinh tự nhận xét lẫn nhau, Gv chốt Đại diện nhận xét câu trả lời
kiến thức đúng và tuyên dương những hs có sản phảm trả lời đúng, động của các bạn, bổ sung.
viên khuyến khích những hs có sản phẩm sai.
- Chấm lấy điểm thường xuyên học sinh có đáp án đúng.
Hoạt động 4:
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi vận dụng trong SGK vào phiếu học tập 5
c) Sản phẩm: - Phiếu học tập 5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 5, tiết sau nộp lại cho GV.
Nội dung
Nhận nhiệm vụ
1. Vì sao trước khi trồng cây, người ta cần cày, xới làm cho đất tơi, xốp?
2. Vì sao sau khi bón phân, người ta thường tưới nước cho cây?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS tự hoàn thành vào phiếu học tập
Hoàn thành theo yêu cầu giáo
1. Cày, xới làm cho đất tơi, xốp giúp oxygen dễ dàng xâm nhập vào đất cung cấp viên.
cho quá trình hô hấp ở rễ.
2. Khi bón phân cẩn kết hợp tưới nước để hoà tan phân bón, nhờ đó mà cây dễ
hấp thụ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nộp sản phẩm
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào
tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
Bài 29: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Ở THỰC VẬT
Họ và tên: …………………………………………………………………………………….
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI
1. Nhờ đặc điểm nào mà rễ cây có ………………………………………………………………………..
thể hút nước và muối khoáng?
………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………….
2. Em hãy mô tả con đường hấp …………………………………………………………………………
thụ, vận chuyển nước và muối ………………………………………………………………………..
khoáng từ môi trường đất vào …………………………………………………………………………
mạch gỗ của rễ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CÂU HỎI
3. Hãy cho biết các chất có trong
thành phần của dịch mạch gỗ và
dịch mạch rây?
4. Em hãy cho biết chiều vận
chuyển các chất trong mạch gỗ và
mạch rây có gì khác nhau?
CÂU TRẢ LỜI
…………………………………………………………………..
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
CÂU HỎI
CÂU TRẢ LỜI
6. Nguyên nhân chủ yếu làm cho …………………………………………………………………
khí khổng đóng hay mở là gì?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
7. Dựa vào kiến thức đã học về
cấu tạo của khí khổng và quan sát
Hình 29.4, em hãy cho biết thành
tế bào hạt đậu có những biến đổi
như thế nào trong hoạt động đóng,
mở khí khổng.
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
CÂU HỎI
* Vận dụng những hiểu biết về
trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng ở thực vật, em hãy để xuất
một số biện pháp tưới nước và bón
phân hợp lí cho cây.
* Vì sao trước khi trồng cây,
người ta cần cày, xới làm cho đất
tơi, xốp?
CÂU TRẢ LỜI
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
* Vì sao sau khi bón phân, người …………………………………………………………………
ta thường tưới nước cho cây?
…………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
1. Khi bứng cây ra khỏi đất sẽ làm rễ bị tổn thương, giảm khả năng hấp thụ nước và muối khoáng. Do đó, cẩn
phải cắt bớt cành, lá để giảm cường độ thoát hơi nước, hạn chế cây bị mất nước.
2. Loài A (+), loài B (-), loài c (+), loài D (-).
Ở loài A và c, lượng nước mà cây hút vào nhiều hơn so với lượng nước thoát ra ngoài nên cây vẫn được cung
cấp nước đầy đủ phát triển bình thường. Ngược lại, ở loài B và D, lượng nước cây hút vào và lượng nước tưới
vào đất ít hơn so với lượng nước thoát ra ngoài làm cây bị thiếu nước bị héo hoặc có thể chết.
3a) Ý kiến này có thể đúng vì nitrogen là thành phần cấu tạo nên diệp lục. Do đó, khi thiếu nitrogen, cây
không tổng hợp được diệp lục lá có màu vàng.
3b) Để cung cấp nitrogen cho cây, có thể bón phân ure, NPK.
4. Câu tục ngữ chỉ ra bón yếu tố quan trọng đối với trổng trọt.
- Nước: là yếu tố quan trọng nhất vì nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào. Đối với thực vật, nước tham
gia hầu hết mọi hoạt động sống của cây.
- Phân: là yếu tố quan trọng thứ hai, đáy là ng uổn dinh dưỡng cung cấp cho cây trổng.
- Cần: kĩ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng thứ ba. Người nòng dân cần tìm tòi, nghiên cứu để cải tiến các
phương pháp gieo trổng, kĩ thuật canh tác.
- Giống: quy định năng suất và chất lượng cây trổng. Một giống có năng suất cao nhưng không cung cấp đủ
nước, chất dinh dưỡng và chăm sóc không tốt thì cũng không đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Cần phải có sự phối hợp cả bốn yếu tố trên để tạo nên những loại cây trổng có năng suất và chất lượng tốt.
 








Các ý kiến mới nhất