Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoài Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 20-09-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Dương Hoài Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:15' 20-09-2015
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 tiết 1
Ngày dạy: 19/08/2014
Ngày soạn: 16/08/2014
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kỹ năng: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lí để so sánh các căn bậc hai số học.
3. Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán; Phát triển tư duy lôgíc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí; Máy tính bỏ túi.
2. sinh: Ôn tập khái niệm về căn bậc hai, Bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi.
III. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
Hãy định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.
2. Bài mới: (32’)
Chuẩn KT-KN
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-Biết một số dương có hai giá trị căn bậc hai, chúng là những số đối nhau; số âm không có căn bậc hai.
-Viết đúng kí hiệu căn bậc hai âm và căn bậc hai dương của một số.
-Hiểu khái niệm căn bậc hai số học.
-Hiểu được khi tính căn bậc hai của số dương nhờ máy tính cầm tay (hoặc dung bảng số).
-Vận dụng được định lí
để so sánh các căn bậc hai số học và tìm số x không âm.
Hoạt động 1: (18’)
GV cùng HS cả lớp hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.
- GV Số dương a có mấy căn bậc hai? Kí hiệu? Số 0 có mấy căn bậc hai? Kí hiệu? Tại sao số âm không có căn bậc hai?
+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV: Cho HS làm SGK tr4
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời.
- GV: Vậy thế nào là căn bậc hai số học của số dương a?
+ HS định nghĩa căn bậc hai số học của a và cả số 0.
- GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát.
+ HS ghi vở dạng tổng quát.
- GV: Cho HS tự làm ví dụ 1 SGK.
+ HS làm ví dụ 1 SGK vào vở.
- GV: Với a0, nếu x= thì ta suy được gì? Nếu x0 và x2=a thì ta suy ra được gì?
+ HS nêu câu trả lời.
- GV: áp dụng kết hợp 2 ý trên, cho HS làm
+ HS vận dụng chú ý trên vào để giải
- GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương.
+ HS lắng nghe, ghi vở.
- GV tổ chức HS giải theo nhóm.
+HS làm theo nhóm.
Hoạt động 2: (14’)
-GV: Với a và b không âm, nếu a+HS nhắc lại kiến thức học ở lớp 7
- GV gợi ý HS chứng minh:
nếu thì a < b
+ HS chứng minh và lấy ví dụ.
- GV: từ điều trên, hãy phát biểu thành định lí.
+ HS phát biểu, ghi kí hiệu.
- GV cho HS làm ví dụ 2, 3 SGK.
+HS áp dụng định lí làm ví dụ.
- GV và lớp NX hoàn chỉnh lại.
-GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải SGK tr6.
+HS: Đại diện các nhóm giải trên bảng. Lớp và GV hoàn chỉnh lại.
1. Căn bậc hai số học:
- Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho: x2 = a.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương ký hiệu là và số âm ký hiệu là .
- Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0. Ta viết
- Số âm không có căn bậc hai vì bình phương một số không âm.
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Căn bậc hai của .
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5.
Căn bậc hai của
Ngày dạy: 19/08/2014
Ngày soạn: 16/08/2014
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm căn bậc hai của một số không âm, ký hiệu căn bậc hai, phân biệt được căn bậc hai dương và căn bậc hai âm của cùng một số dương, định nghĩa căn bậc hai số học.
2. Kỹ năng: Tính đựợc căn bậc hai của một số, vận dụng được định lí để so sánh các căn bậc hai số học.
3. Thái độ: Rèn cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán; Phát triển tư duy lôgíc.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, bài tập, định nghĩa, định lí; Máy tính bỏ túi.
2. sinh: Ôn tập khái niệm về căn bậc hai, Bảng phụ nhóm, máy tính bỏ túi.
III. Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải, thảo luận nhóm.
IV. Tiến trình giờ dạy:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
Hãy định nghĩa căn bậc hai của một số không âm.
2. Bài mới: (32’)
Chuẩn KT-KN
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-Biết một số dương có hai giá trị căn bậc hai, chúng là những số đối nhau; số âm không có căn bậc hai.
-Viết đúng kí hiệu căn bậc hai âm và căn bậc hai dương của một số.
-Hiểu khái niệm căn bậc hai số học.
-Hiểu được khi tính căn bậc hai của số dương nhờ máy tính cầm tay (hoặc dung bảng số).
-Vận dụng được định lí
để so sánh các căn bậc hai số học và tìm số x không âm.
Hoạt động 1: (18’)
GV cùng HS cả lớp hoàn chỉnh lại khái niệm căn bậc hai của một số không âm.
- GV Số dương a có mấy căn bậc hai? Kí hiệu? Số 0 có mấy căn bậc hai? Kí hiệu? Tại sao số âm không có căn bậc hai?
+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV: Cho HS làm SGK tr4
+ 2 HS đứng tại chỗ trả lời.
- GV: Vậy thế nào là căn bậc hai số học của số dương a?
+ HS định nghĩa căn bậc hai số học của a và cả số 0.
- GV hoàn chỉnh và nêu tổng quát.
+ HS ghi vở dạng tổng quát.
- GV: Cho HS tự làm ví dụ 1 SGK.
+ HS làm ví dụ 1 SGK vào vở.
- GV: Với a0, nếu x= thì ta suy được gì? Nếu x0 và x2=a thì ta suy ra được gì?
+ HS nêu câu trả lời.
- GV: áp dụng kết hợp 2 ý trên, cho HS làm
+ HS vận dụng chú ý trên vào để giải
- GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương.
+ HS lắng nghe, ghi vở.
- GV tổ chức HS giải theo nhóm.
+HS làm theo nhóm.
Hoạt động 2: (14’)
-GV: Với a và b không âm, nếu a+HS nhắc lại kiến thức học ở lớp 7
- GV gợi ý HS chứng minh:
nếu thì a < b
+ HS chứng minh và lấy ví dụ.
- GV: từ điều trên, hãy phát biểu thành định lí.
+ HS phát biểu, ghi kí hiệu.
- GV cho HS làm ví dụ 2, 3 SGK.
+HS áp dụng định lí làm ví dụ.
- GV và lớp NX hoàn chỉnh lại.
-GV cho HS hoạt động theo nhóm để giải SGK tr6.
+HS: Đại diện các nhóm giải trên bảng. Lớp và GV hoàn chỉnh lại.
1. Căn bậc hai số học:
- Căn bậc hai của một số không âm a là số x sao cho: x2 = a.
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: số dương ký hiệu là và số âm ký hiệu là .
- Số 0 có đúng 1 căn bậc hai là chính sô 0. Ta viết
- Số âm không có căn bậc hai vì bình phương một số không âm.
Căn bậc hai của 9 là 3 và -3
Căn bậc hai của .
Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và -0,5.
Căn bậc hai của
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất