Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Căn bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mi Lan
Ngày gửi: 08h:26' 22-09-2022
Dung lượng: 218.6 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn : 28/8/2022
Ngày dạy : 06/9/2022
Chương I : CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
Tiết 1: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC (T1)
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Xác định được các căn bậc hai của các số không âm.
2. Kỹ năng
- Tính được căn bậc hai của một số không âm, tìm số không âm biết căn bậc hai của nó.
- Giải quyết được các bài toán về so sánh căn bậc hai, so sánh 2 số biết căn bậc hai của nó.
3. Thái độ
Nghiêm túc và hứng thú học tập
4. Định hướng năng lực, phẩm chất.
- Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
- Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, thước, bảng nhóm.
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức
2.Tổ chức các hoạt động dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
A - Hoạt động khởi động
GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình môn toán 9 và một số yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập,…
GV giới thiệu sơ lược nội dung chương I môn đại số
Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương.
B - Hoạt động hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Hs nắm được căn bậc hai và căn bậc hai số học của một số không âm
* Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thực hành, hoạt động nhóm
- GV nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7

- Cho HS làm ?1
GV lưu ý hai cách trả lời:
Cách 1: Chỉ dùng định nghĩa căn bậc hai.
Cách 2: Có dùng cả nhận xét về căn bậc hai.
Ví dụ: 3 là căn bậc hai của 9 vì 32 = 9. Mỗi số dương có 2 căn bậc hai là hai số đối nhau, nên –3 cũng là căn bậc hai của 9.
GV: Từ lời giải ?1 GV dẫn dắt đến định nghĩa như sau:
• 3 là căn bậc hai số học của 9; là căn bậc hai số học của 2; là căn bậc hai số học của a
* Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0
- GV: Nêu ví dụ 1 như SGK. Yêu cầu HS tự nêu ví dụ?
- GV: Giới thiệu chú ý ở SGK và cho HS làm ?2
- GV: Giới thiệu thuật ngữ phép khai phương, lưu ý về quan hệ giữa khái niệm căn bậc hai đã học ở lớp 7 với khái niệm căn bậc hai số học vừa giới thiệu.
* GV: Yêu cầu HS làm ?3 để củng cố về quan hệ trên.
- GV: Nhận xét việc hoạt động nhóm của HS.
HS: Theo dõi phần căn bậc hai của một số a không âm trên bảng phụ đã học ở lớp 7.
HS: Làm ?1 SGK.



















HS: Lấy được ví dụ.




HS: Thực hiện ?2.





HS: Làm ?3 theo nhóm.

HS: Cử đại diện nhóm trình bày, các em khác theo dõi và nêu nhận xét.
1. Căn bậc hai:
a) Định nghĩa:
Với a > 0, số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 được gọi là căn bậc hai số học của 0.
b) Ví dụ
Căn bậc hai số học của 36 là ( = 6)
Căn bậc hai số học của 3
là

c) Chú ý:




GV nhắc lại kết quả đã biết từ lớp 7 “Với các số a, b không âm, nếu thì ”, rồi yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa
GV giới thiệu khẳng định ở SGK và nêu định lý tổng hợp cả hai kết quả trên.
Đối với lớp khá gv yêu cầu hs chứng minh định lý

Định lý trên được ứng dụng để ta đi so sánh các số và giới thiệu ví dụ 2
Cho HS làm ?4

Ngoài ra định lý trên còn được dùng để giải các bài toán tìm x, GV giới thiệu ví dụ 3
- Làm ?5
GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.
Qua bài làm GV nhận xét về cách trình bày, về những lỗi mà HS hay mắc phải để lưu ý cho HS


HS: Lấy được ví dụ.




HS: Ghi định lí .





HS: Thực hiện ?4 để củng cố KT nêu ở ví dụ 2.





HS: Làm ?5 để củng cố KT nêu trong ví dụ 3.

2. So sánh các căn bậc hai số học.
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
a < b <






?4/Tr6:
a/ ; 16 > 15
nên. Vậy 4>
b/ ; 11 > 9
nên .Vậy > 3
Ví dụ 3 : Xem SGK/6
?5/Tr6
a/ 1= nên có nghĩa là . Vì x0 nên . Vậy x > 1
b/ 3= nên có nghĩa là . Vì x0 nên .
Vậy 0 x < 9
C- Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu: củng cố định nghĩa căn bậc hai, CBHSH của số không âm và luyện tập về so sánh các CBH
* Phương pháp: thực hành, hoạt động cá nhân, nhóm
* Giao nhiệm vụ: Làm các bài tập 1;2 (SGK)
- Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
- Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi
* Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1:
Do đó: CBH của 121 là CBH của 144 là CBH của 169 là
CBH của 225 là ; CBH của 256 là CBH của 324 là CBH của 361 là CBH của 400 là
Bài 2: So sánh :
a) Ta có: .Vì : nên :
b) Ta có: .Vì : nên
c) Ta có: .Vì: nên
+ Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả
* Đánh giá hoạt động của Hs:
- Gv yêu cầu hs nhận xét lẫn nhau
- Gv nhận xét hđ và kết quả bài tập

D - Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Hs biết vận dụng định nghĩa CBH,CBHSH vào các bài tập tính toán
- Hs biết vận dụng kiến thức về so sánh CBH vào các bài tập so sánh các biểu thức khó hơn
* Phương pháp: gợi mở, thực hành, hoạt động nhóm
*Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm làm các bài tập sau:
Bài 1: Tính:

Bài 2: So sánh: và 7
và
*Cách thức tiến hành hoạt động:
+Thực hiện nhiệm vụ
+Các nhóm báo cáo kết quả:
Bài 1:


Bài 2:

+Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau; Gv chốt lại
E - Hoạt động mở rộng, tìm tòi
+ Qua tiết học các em đã hiểu thế nào là căn bậc hai số học của một số không âm.
+ Biết cách so sánh hai căn bậc hai số học .
+Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK
+ GV hướng dẫn HS BT5: Tính diện tích hình vuông từ đó tìm cạnh của hình vuông.








Ngày soạn : 28/8/2022

Ngày dạy : 07/9/2022

Tiết 2: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC (T2)
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
1. Kiến thức
- Tìm được điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp.
- Chứng minh được định lí và vận dụng hằng đẳng thức để rút gọn biểu thức
2. Kỹ năng
- Tính được giá trị của hằng đẳng thức khi biểu thức A là số, rút gọn được biểu thức chứa hằng đẳng thức đã học.
- Giải quyết được các bài toán về rút gọn, tính giá trị biểu thức, tìm x.
- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong sử dụng kí hiệu và công thức Toán học
3. Thái độ
Nghiêm túc và hứng thú học tập
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ.
- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức:
2. Tổ chức các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
A - Hoạt động khởi động
Ở bài học trước ta đã biết CBH và CBHSH của 1 số không âm. Nếu dưới dấu căn là một biểu thức đại số thì được gọi là căn thức bậc hai.Vậy khi nào thì một căn thức bậc hai được xác định? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Căn thức bậc hai
Mục tiêu: - HS nhận biết được căn thức bậc hai theo ví dụ trực quan trong sách gk. HS phát biểu được tổng quát khái niệm.
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan

*Giao nhiệm vụ: Làm ?1;?2
*Cách thức tiến hành hđ:
-Hs hoạt động cá nhân, hđ cặp đôi
GV yêu cầu hs qs H2 sgk và trả lời ?1 trong SGK/8
Qua đó GV giới thiệu thuật ngữ căn thức bậc hai, biểu thức lấy căn. Từ ví dụ trên GV đưa ra phát biểu tổng quát.
Theo định nghĩa về căn bậc hai thì xác định
( hay có nghĩa ) khi nào?
- Cho HS làm ?2 để củng cố cách tìm điều kiện xác định.
Qua đó GV chú ý cho HS những sai lầm thường mắc



HS làm ?1/trang 8 vào vở của mình, một HS đứng tại chỗ trình bày bài làm của mình




Nhắc lại thuật ngữ trên
xác định khi A lấy giá trị không âm
xác định khi 3x0, tức là x0

HS làm ?2 tương tự như ví dụ 1.

Một HS lên bảng trình bày.
1. Căn thức bậc hai
?1/ trang 8
Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông ABC ta có:
Hay
= 52–x2 = 25-x2
Suy ra: AB =
Tổng quát: SGK/8


xác định  A0

Ví dụ 1: Xem SGK/8



?2/ trang 8: xác định khi 5–2x0 tức là x2,5. Vậy khi x2,5 thì xác định.
Hằng đẳng thức
Mục tiêu: HS chứng minh định lí, áp dụng được định lí để tính, rút gọn biểu thức chứa số, biểu thức chứa biến.
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan
Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?3, yêu cầu HS đọc đề bài
Cho HS hoạt động tại chỗ làm ?3
Quan sát kết quả trong bảng và nhận xét quan hệ và a hoặc –a ?
GV giới thiệu định lý và hướng dẫn chứng minh.
? Khi nào xảy ra trường hợp “Bình phương một số, rồi khai phương kết quả đó thì lại được số ban đầu”?

GV cho hs đọc ví dụ 2; ví dụ 3

HS đọc yêu cầu của bài tập.

HS làm ?3 vào vở của mình. Sau đó cho HS lần lượt lên điền vào bảng phụ
=
HS đứng tại chỗ nhắc lại nội dung của định lý và c/m.
Khi số ban đầu là một số không âm.




HS chú ý cách trình bày của ví dụ 2
2. Hằng đẳng thức
?3: Điền số thích hợp:
a
-2
-1
0
2
3
a2
4
1
0
4
9

2
1
0
2
3

Định lý: Với mọi số a, ta có
=
CM: Xem SGK/9



GV nêu ý nghĩa: Không cần tính căn bậc hai mà vẫn tìm được giá trị của căn bậc hai nhờ biến đổi về biểu thức không chứa căn bậc hai.
Cho HS nhẩm kết quả bài tập 7
Qua đó GV giới thiệu chú ý trong SGK

GV giới thiệu ví dụ 4
Gv nhận xét và chốt lại

HS đứng tại chỗ nêu nội dung của chú ý trong SGK.








HS đọc hiểu ví dụ 4 .









Bài 7/sgk: Tính
a/
b/ = =0,3
Tổng quát:
nếu
nếu
C. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: - HS vận dụng được hằng đẳng thức làm bài tập.
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm.
*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 6;8 (SGK)
- Bài 6: Hoạt động nhóm nửa lớp (1 nửa làm câu a,c;1 nửa lớp làm câu b,d)
-Bài 8: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
+Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 6: xác định khi
xác định khi
xác định khi
xác định khi
Bài 8:

+ Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả
+ Gv yêu cầu các nhóm và cá nhân nhận xét lẫn nhau
+ GV chốt lại


D - Hoạt đông vận dụng
Mục tiêu: - HS vận dụng được hằng đẳng thức làm bài tập.
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 12;21 (SBT)
*Cách thức thực hiện:
+Giao nhiệm vụ: hoạt động cá nhân,cặp đôi
+Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 12:xác định khi
xác định khi
xác định khi

Bài 21:


E - Hoạt đông tìm tòi, mở rộng
+ Qua bài học các em đã biết đkxđ của căn thức bậc hai.
+ Cách tính căn bậc hai của một biểu thức .
+ Về nhà làm bài tập 10,13,14,15 SGK.
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.















Ngày soạn : 28/8/2022

Ngày dạy : 07/9/2022

Tiết 3: CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC (T3)
I. Mục tiêu:
Qua bài này giúp HS:
1. Kiến thức
- Củng cố được cách tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của và có kĩ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp
- Biết vận dụng hằng đẳng thức = |A| để rút gọn biểu thức
2. Kỹ năng
• Giải quyết được các dạng toán thường gặp như: rút gọn, tìm x…
3. Thái độ
- Nghiêm túc và hứng thú học tập, yêu thích môn học.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.
Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. Chuẩn bị:
- Gv : Phấn mầu, bảng phụ.
- Hs: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức :
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
A. Hoạt động khởi động
HS 1: - Nêu điều kiện để có nghĩa.
- Chữa bài tập12(a,b)tr11,sgk.
Tìm x để mỗi căn thức sau đây có nghĩa :
a) b)
HS 2: - Điền vào chỗ trống (…) để được khẳng định đúng:
= . . . =
- Chữa bài tập 8(a,b), sgk
B - Hoạt động luyện tập
*Mục tiêu: Củng cố về điều kiện để một căn thức có nghĩa và hằng đẳng thức
Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập SGK
*Cách thức hoạt động:+Giao nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân (lên bảng trình bày bài)
+Thực hiện nhiệm vụ: Gv gọi Hs lên bảng trình bày
Hướng dẫn HS làm bài 12(c,d)/11
? Điều kiện xác định của căn thức bậc hai là gì?




? Một phân số không âm mà có tử dương vậy mẫu của nó như thế nào?

? Bình phương của một số bất kì có giá trị như thế nào?
- Gọi 2HS lên bảng trình bày bài 12c,d/T11 sgk

Cho HS chữa bài 9.

Đưa về giải phương trình dạng hoặc đưa về dạng

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn










Cho HS làm bài 11(a,d) theo thứ tự thực hiện các phép tính là khai phương hay lũy thừa, nhân hay chia, tiếp đến là cộng hay trừ, từ trái sang phải.

Cho HS làm bài 13(a,c) /11
Hướng dẫn HS sử dụng hằng đẳng thức
GV gọi HS lên bảng làm bài.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Cho HS làm bài 14(a,d)/11
Hướng dẫn HS sử dụng:
Với a0 thì a=()2 để đưa các đa thức về dạng hằng đẳng thức để áp dụng.
Bổ sung thệm:

Cho HS nhắc lại các hằng đẳng thức có liên quan








- HS nắm cách làm từ phần hỏi bài cũ và hoàn thành các BT gv yêu cầu

Bốn HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS dưới lớp nhận xét bài làm của các bạn

HS cả lớp làm bài vào vở, mỗi dãy lớp làm 1 câu
Mỗi dãy một HS lên bảng trình bày bài làm.
Các HS khác nhận xét và sửa sai

Biểu thức dưới dấu căn không âm
Mẫu của phân số dương

Bình phương của một số bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng 0

HS làm bài vào vở theo hướng dẫn của GV sau đó hai HS lên bảng trình bày bài làm của mình.
HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn.















- HS tiến hành hoạt động nhóm vào bảng phụ nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả.




HS suy nghĩ làm bài cá nhân

HS:
A2–B2=(A–B)(A+B)
(A–B)2=A2 – 2AB+B2

Suy nghĩ làm ý e và g
HS trình bày







* Dạng 1: Tìm điều kiện để căn thức có nghĩa:
Bài 12/11:
c/ Căn thức
có nghĩa
–1+x0 x1
d/ Căn thức có nghĩa khi và chỉ khi 1+x20 mà
x20 nên 1+x20
với xR






* Dạng 2: Tìm x
Bài 9/11: Tìm x biết: (Áp dụng hằng đẳng thức)
a/

b/

c/

d/


* Dạng 3: Tính toán, rút gọn
Bài 11/11: Tính:
a/
=4.5+14:7
=20+2=22
d/ =
= = 5

Bài 13/11: Rút gọn các bt:
a/ =
= –2a–5a (vì a<0)
= –7a
c/=
==6a2(vì3a20)
Bài 14/11: Phân tích thành nhân tử
a/ x2 – 3 = x2 –
=
d/ x2 – 2x+5
=x2 – 2x+ ()2
= (x – )2

C - Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS tìm ra lỗi sai trong bài toán
Phương pháp: Vấn đáp
Cho HS đọc bài 16 trong SGK để tìm chỗ sai trong chứng minh đó.
Gọi HS đứng tại chỗ trình bày chỗ sai trong phép chứng minh đó.
Từ chỗ sai đó GV chú ý cho HS tránh mắc phải những sai lầm như vậy

HS đọc bài 16 và tìm chỗ sai.

HS trình bày chỗ sai trong phép chứng minh đó.

D - Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.
Bài tập về nhà: 11(b,c), 12(a,b) 13(b,d) 14(b,c), 15/11 SGK
12, 13, 14, 15/5 18/6 SBT
Hướng dẫn: Bài 15 trước tiên phân tích vế trái thành nhân tử sau đó giải phương trình tích dạng A.B=0 A=0 hoặc B=0
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.
 
Gửi ý kiến