Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:00' 03-05-2022
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:00' 03-05-2022
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thanh Hiệp)
Ngày soạn: 30/ 8/ 2021
Ngày dạy: 6/ 9/ 2021
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
Tuần: 1
Tiết: 1
BÀI 1:CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm
- Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
- Biết được sự liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng quan hệ này để so sánh các số.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học;
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học;
- Năng lực giao tiếp toán học;
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học thông qua việc đi tính độ dài cạnh hình vuông khi biết diện tích và xác định mối quan hệ giữa các số cho trước với các tập hợp N. Z, Q.
b) Nội dung:Đọc và trả lời câu hỏi a, b phần hoạt động khởi động trong sách hướng dẫn
c) Sản phẩm:Đáp án câu trả lời a, b của HĐ A/ 5 SHD
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đọc và trả lời câu hỏi a,b của HĐ khởi động/5 SHD.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và trả lời câu hỏi ra bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện một nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS và khen ngợi.
- GV đặt vấn đề:
? Nếu hình vuông có diện tích là 8 cm2 thì cạnh của hình vuông là bao nhiêu?
Và cạnh của hình vuông lúc đó có thuộc tập số nào trong các tập số trên không?
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
a) - Cạnh hình vuông là x (cm)
x2 = 9
x = 3 hoặc x = - 3 (loại)
Vậy cạnh hình vuông là 3cm.
b) 23 N; 0 N
23 Z; 0 Z
23 Q; 0 Q; ; 4,581 Q
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1:Khái niệm căn bậc hai số học
a) Mục tiêu
- Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm.
- Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu SHD phần 1a,btrang 5, phát biểu khái niệm căn bậc hai số học.
- Làmphần 1c/6 theo mẫu.
- Đọchiểu SHD phần 2a, btrang 6.
- Trả lời được câu hỏi: Thế nào là phép khai phương? ghi nhớ chú ý trong SHD.
c) Sản phẩm:
- Trình bày được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
- Lời giải mục 1c.
- Trả lời được: Phép khai phương là phép toán đi tìm căn bậc hai số học của một số không âm.
- Ghi nhớ nội dung chú ý.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Pp và kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, KT động não
Ngày dạy: 6/ 9/ 2021
CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA
Tuần: 1
Tiết: 1
BÀI 1:CĂN BẬC HAI SỐ HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm
- Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
- Biết được sự liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng quan hệ này để so sánh các số.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học;
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học;
- Năng lực giao tiếp toán học;
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay CASIO fx 570 VNX hoặc CASIO fx 580 VNX.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:Giúp HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài học thông qua việc đi tính độ dài cạnh hình vuông khi biết diện tích và xác định mối quan hệ giữa các số cho trước với các tập hợp N. Z, Q.
b) Nội dung:Đọc và trả lời câu hỏi a, b phần hoạt động khởi động trong sách hướng dẫn
c) Sản phẩm:Đáp án câu trả lời a, b của HĐ A/ 5 SHD
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đọc và trả lời câu hỏi a,b của HĐ khởi động/5 SHD.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận và trả lời câu hỏi ra bảng nhóm.
* Báo cáo, thảo luận
- Gọi đại diện một nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời của HS và khen ngợi.
- GV đặt vấn đề:
? Nếu hình vuông có diện tích là 8 cm2 thì cạnh của hình vuông là bao nhiêu?
Và cạnh của hình vuông lúc đó có thuộc tập số nào trong các tập số trên không?
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
a) - Cạnh hình vuông là x (cm)
x2 = 9
x = 3 hoặc x = - 3 (loại)
Vậy cạnh hình vuông là 3cm.
b) 23 N; 0 N
23 Z; 0 Z
23 Q; 0 Q; ; 4,581 Q
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1:Khái niệm căn bậc hai số học
a) Mục tiêu
- Hiểu khái niệm căn bậc hai số học của số không âm.
- Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
b) Nội dung:
- HS đọc hiểu SHD phần 1a,btrang 5, phát biểu khái niệm căn bậc hai số học.
- Làmphần 1c/6 theo mẫu.
- Đọchiểu SHD phần 2a, btrang 6.
- Trả lời được câu hỏi: Thế nào là phép khai phương? ghi nhớ chú ý trong SHD.
c) Sản phẩm:
- Trình bày được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
- Lời giải mục 1c.
- Trả lời được: Phép khai phương là phép toán đi tìm căn bậc hai số học của một số không âm.
- Ghi nhớ nội dung chú ý.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Pp và kĩ thuật: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, KT động não
 








Các ý kiến mới nhất