Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Huyền
Ngày gửi: 18h:58' 04-10-2021
Dung lượng: 198.3 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Huyền
Ngày gửi: 18h:58' 04-10-2021
Dung lượng: 198.3 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
TÊN BÀI DẠY: ĐS 9 - Tiết 01: CĂN BẬC HAI
Môn học: Toán học 9
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Xác định được các căn bậc hai của các số không âm.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trong SGK, câu hỏi trên lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: học sinh trình bày vấn đề, lắng nghe phân tích, thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, tính toán.
- Thông qua việc sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện phép khai phương, phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức để giải 1 số bài toán.
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, bảng nhóm, máy tính bỏ túi.
- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết và là các căn bậc hai của vì và
Nhắc lại tên gọi các tập hợp số đã học
b) Nội dung:
1) Tính cạnh hình vuông biết diện tích là
2) Mỗi số cho dưới đây thuộc tập hợp số nào trong các tập hợp số
c) Sản phẩm:
1) Gọi cạnh hình vuông là
Diện tích hìnhvuông là tức là
Vậy cạnh hìnhvuông là
2)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV+ HS
Tiến trình nội dung
GV giao nhiệm vụ:
Gv treo bảng phụ nội dung 2 câu hỏi và yêu cầu mỗi nhóm 4 hs thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Phương thức hoạt động: nhóm 4 hs và trình bày kết quả trên phiếu nhóm
HS báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, tranh luận, giải trình.
Kết luận, nhận định:
GV chốt lạikết quả và giới thiệu nội dung bài học (kết hợp giới thiệu nội dung chương I và những yêu cầu cần thiết cho môn học)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: Căn bậc hai số học (10phút)
a) Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm căn bậc hai số học của số không âm
Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
Biết được phép khai phương (tìm căn bậc hai số học) là phép toán ngược của phép bình phương.
b) Nội dung
Qua nội dung HS nêu được định nghĩa về căn bậc hai số học.
Biết vận dụng, tìm căn bậc hai số học ở
c) Sản phẩm
Với , ta có:
Nếu thì và
Nếu và thì
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV+ HS
Tiến trình nội dung
GV giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7
- Cho hs thực hiện nội dung
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân
HS báo cáo kết quả:
- Một vài hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét, tranh luận(nếu có)
Kết luận, nhận định:
- Gv chốt và ghi bảng nội dung
1. Căn bậc hai:
a) Định nghĩa:
Với , số được gọi là căn bậc hai số học của . Số được gọi là căn bậc hai số học của .
b) Ví dụ
Căn bậc hai số
Môn học: Toán học 9
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
- Xác định được các căn bậc hai của các số không âm.
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trong SGK, câu hỏi trên lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: học sinh trình bày vấn đề, lắng nghe phân tích, thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học.
* Năng lực chuyên biệt:
- Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, tính toán.
- Thông qua việc sử dụng máy tính bỏ túi thực hiện phép khai phương, phát triển năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức để giải 1 số bài toán.
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực.
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, bảng nhóm, máy tính bỏ túi.
- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết và là các căn bậc hai của vì và
Nhắc lại tên gọi các tập hợp số đã học
b) Nội dung:
1) Tính cạnh hình vuông biết diện tích là
2) Mỗi số cho dưới đây thuộc tập hợp số nào trong các tập hợp số
c) Sản phẩm:
1) Gọi cạnh hình vuông là
Diện tích hìnhvuông là tức là
Vậy cạnh hìnhvuông là
2)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV+ HS
Tiến trình nội dung
GV giao nhiệm vụ:
Gv treo bảng phụ nội dung 2 câu hỏi và yêu cầu mỗi nhóm 4 hs thực hiện
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Phương thức hoạt động: nhóm 4 hs và trình bày kết quả trên phiếu nhóm
HS báo cáo kết quả:
Đại diện 1 nhóm trình bày kết quả
HS các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung, tranh luận, giải trình.
Kết luận, nhận định:
GV chốt lạikết quả và giới thiệu nội dung bài học (kết hợp giới thiệu nội dung chương I và những yêu cầu cần thiết cho môn học)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: Căn bậc hai số học (10phút)
a) Mục tiêu:
Hiểu được khái niệm căn bậc hai số học của số không âm
Phân biệt giữa khái niệm căn bậc hai và căn bậc hai số học của số dương.
Biết được phép khai phương (tìm căn bậc hai số học) là phép toán ngược của phép bình phương.
b) Nội dung
Qua nội dung HS nêu được định nghĩa về căn bậc hai số học.
Biết vận dụng, tìm căn bậc hai số học ở
c) Sản phẩm
Với , ta có:
Nếu thì và
Nếu và thì
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV+ HS
Tiến trình nội dung
GV giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức về căn bậc hai đã học ở lớp 7
- Cho hs thực hiện nội dung
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân
HS báo cáo kết quả:
- Một vài hs nêu kết quả
- Hs khác nhận xét, tranh luận(nếu có)
Kết luận, nhận định:
- Gv chốt và ghi bảng nội dung
1. Căn bậc hai:
a) Định nghĩa:
Với , số được gọi là căn bậc hai số học của . Số được gọi là căn bậc hai số học của .
b) Ví dụ
Căn bậc hai số
 









Các ý kiến mới nhất