Chương I. §1. Căn bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lê Bá Thạch
Người gửi: Văn Hoàng
Ngày gửi: 20h:52' 04-08-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn: Lê Bá Thạch
Người gửi: Văn Hoàng
Ngày gửi: 20h:52' 04-08-2016
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :25/08/2008
1 - Tiết 1: I : CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
-Kĩ năng:Biết được liên hệ của phép khai phương với liên hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
-Thái độ: Liên hệ thực tế trong việc tính toán và so sánh số.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên:SGK – SGV – Bảng phụ tóm tắt nội dung bài.
-Học sinh: Ôn khái niệm căn bậc hai ở lớp 7 – Bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/Ổn định tổ chức:(1’) .
2/Kiểm tra bài cũ:(4’)
Thông báo nội dung chương trình ĐS9, các yêu cầu về sách vơ,û tài liệu, phương pháp học tập bộ môn.
3/Bài mới:
(Giới thiệu bài:(2’)Ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số ở lớp 7, kiến thức đó được tìm hiểu kĩ trong tiết học này.
(Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
9’
6’
8’
12’
Hoạt động 1:
GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK, yêu cầu HS làm ?1
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) 9 ; b) ;
c) 0,25 ; d) 2
GV lưu ý mỗi số dương có hai có hai căn bậc hai là hai số đối nhau. Từ lưu ý GV dẫn dắt giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1. Kí hiệu căn bậc hai số học của 16 ; của 5 là
4 ;
GV giới thiệu chú ý ở SGK
Hoạt động 2:(c.cố đ.n)
GV nêu BT?2
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau: a) 49 ; b) 64 ;
c) 81 ; d) 1,21
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương. Cho HS làm?3
tìm căn bậc hai của mỗi số sau đây: a) 64 b) 81 ; c) 1,21
H:Nêu sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số?
Hoạt động 3:So sánh các căn bậc hai số học.
GV:Ta biết ở lớp 7 “Với các số a,b không âm, nếu a< b thì
< Hãy lấy ví dụ minh hoạ kết quả đó.
-Ta có thể chứng minh được:
Với hai số avà b không âm, nếu < thì a < b.
GV:Tổng hợp hai kết quả trên nêu định lí.
GV đặt vấn đề “Ứng dụng định lí để so sánh các số”, giới thiệu ví dụ 2(SGK)
Hoạt động 4:(củng cố áp dụng định lí)
H:Hãy nêu cách so sánh hai số có dạng căn bậc hai? Yêu cầu HS làm ?4: So sánh
a) 4 và ; b) và 3
GV giới thiệu ví dụ 3 và yêu cầu HS làm ?5. Tìm số x không âm, biết:
a> 1 ; b) < 3
HS nêu miệng:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b)Căn bậc hai củalàvà
c)Căn bậc hai của 0,25 là0,5và -0,5
d)Căn bậc hai của 2 là và
1HS đọc định nghĩa – vài HS khắc nhắc lại.
HS hoạt động nhóm trình bày theo giải mẫu(SGK) lên phiếu học tập
b) = 8 vì 80 và 82 = 64
c) = 9 vì 9và 92 = 81
d) = 1,1vì1,1và1,12=1,21
HS nêu miệng :
a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai của1,21 là 1,1 và-1,1
Đ:Căn bậc hai số học của một số không âm là một số không âm, còn
1 - Tiết 1: I : CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
§1. CĂN BẬC HAI.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, kí hiệu về căn bậc hai số học của một số không âm.
-Kĩ năng:Biết được liên hệ của phép khai phương với liên hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số .
-Thái độ: Liên hệ thực tế trong việc tính toán và so sánh số.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
-Giáo viên:SGK – SGV – Bảng phụ tóm tắt nội dung bài.
-Học sinh: Ôn khái niệm căn bậc hai ở lớp 7 – Bảng nhóm.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/Ổn định tổ chức:(1’) .
2/Kiểm tra bài cũ:(4’)
Thông báo nội dung chương trình ĐS9, các yêu cầu về sách vơ,û tài liệu, phương pháp học tập bộ môn.
3/Bài mới:
(Giới thiệu bài:(2’)Ta đã học khái niệm căn bậc hai của một số ở lớp 7, kiến thức đó được tìm hiểu kĩ trong tiết học này.
(Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
KIẾN THỨC
9’
6’
8’
12’
Hoạt động 1:
GV nhắc lại về căn bậc hai như SGK, yêu cầu HS làm ?1
Tìm các căn bậc hai của mỗi số sau: a) 9 ; b) ;
c) 0,25 ; d) 2
GV lưu ý mỗi số dương có hai có hai căn bậc hai là hai số đối nhau. Từ lưu ý GV dẫn dắt giới thiệu định nghĩa căn bậc hai số học.
GV giới thiệu ví dụ 1. Kí hiệu căn bậc hai số học của 16 ; của 5 là
4 ;
GV giới thiệu chú ý ở SGK
Hoạt động 2:(c.cố đ.n)
GV nêu BT?2
Tìm căn bậc hai số học của mỗi số sau: a) 49 ; b) 64 ;
c) 81 ; d) 1,21
GV giới thiệu thuật ngữ phép khai phương. Cho HS làm?3
tìm căn bậc hai của mỗi số sau đây: a) 64 b) 81 ; c) 1,21
H:Nêu sự khác nhau giữa căn bậc hai số học và căn bậc hai của một số?
Hoạt động 3:So sánh các căn bậc hai số học.
GV:Ta biết ở lớp 7 “Với các số a,b không âm, nếu a< b thì
< Hãy lấy ví dụ minh hoạ kết quả đó.
-Ta có thể chứng minh được:
Với hai số avà b không âm, nếu < thì a < b.
GV:Tổng hợp hai kết quả trên nêu định lí.
GV đặt vấn đề “Ứng dụng định lí để so sánh các số”, giới thiệu ví dụ 2(SGK)
Hoạt động 4:(củng cố áp dụng định lí)
H:Hãy nêu cách so sánh hai số có dạng căn bậc hai? Yêu cầu HS làm ?4: So sánh
a) 4 và ; b) và 3
GV giới thiệu ví dụ 3 và yêu cầu HS làm ?5. Tìm số x không âm, biết:
a> 1 ; b) < 3
HS nêu miệng:
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và -3.
b)Căn bậc hai củalàvà
c)Căn bậc hai của 0,25 là0,5và -0,5
d)Căn bậc hai của 2 là và
1HS đọc định nghĩa – vài HS khắc nhắc lại.
HS hoạt động nhóm trình bày theo giải mẫu(SGK) lên phiếu học tập
b) = 8 vì 80 và 82 = 64
c) = 9 vì 9và 92 = 81
d) = 1,1vì1,1và1,12=1,21
HS nêu miệng :
a) Căn bậc hai của 64 là 8 và -8
b) Căn bậc hai của 81 là 9 và -9
c) Căn bậc hai của1,21 là 1,1 và-1,1
Đ:Căn bậc hai số học của một số không âm là một số không âm, còn
 









Các ý kiến mới nhất