Cách ghi học bạ theo thông tư 30/2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim An
Ngày gửi: 21h:27' 20-01-2015
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 257
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Kim An
Ngày gửi: 21h:27' 20-01-2015
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 257
Số lượt thích:
0 người
CÁCH GHI HỌC BẠ THEO THÔNG TƯ 30
Trang bìa, trang 1 Các thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh. Trang tổng hợp đánh giá cuối học kì I Thầy cô điền các số liệu về Chiều cao, Cân nặng , Sức khoẻ , Số ngày nghỉ, Có phép, Không phép ở học kì I. Các môn học và hoạt động giáo dục: Cột nhận xét: 1) Đối với học sinh nổi bật, có tiến bộ: * Ghi điểm nổi bật về sự tiến bộ hoặc năng khiếu của học sinh trong học kì I ứng với môn học. Ví dụ: + Môn Tiếng Việt: - Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét. - Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm r/d…. - Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình. - Chữ viết có tiến bộ hơn so với đầu năm học. Đọc lưu loát, diễn cảm (đối với lớp 4,5) - Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ. - Đọc bài lưu loát, diễn cảm. Có năng khiếu làm văn. - Vốn từ phong phú, viết câu có đủ thành phần. - Kể chuyện tự nhiên, có tiến bộ nhiều trong viết chính tả. + Môn toán: - Có sáng tạo trong giải toán có lời văn và tính nhanh. - Thực hiện thành thạo các phép tính, có năng khiếu về tính nhanh. - Có năng khiếu về giải toán có yếu tố hình học. - Có tiến bộ hơn trong thực hiện phép tính chia. - Có tiến bộ hơn về đọc và viết số ( lớp 1 ) - Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ. ( lớp 1,2 ) + Môn khoa học, Lịch sử và Địa lí: Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng cùng với bài kiểm tra để nhận xét. Ví dụ: - Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi. - Học có tiến bộ, có chú ý nghe giảng hơn so với đầu năm. - Tích cực, chủ động tiếp thu bài học. - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. + Môn Đạo đức: Dựa vào mục tiểu chuẩn KTKN từng khối lớp mà thầy cô ghi cho phù hợp. - Biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. - Ngoan ngoãn, yêu thương, chăm sóc ông bà. - Thực hiện tốt những hành vi đạo đức đã học. - Biết áp dụng các nội dung bài học vào thực tiễn. - Thực hiện tốt những hành vi đạo đức đã học. - Biết áp dụng các hành vi đạo đức vào thực tiễn. + Môn TNXH: Dựa vào mục tiểu chuẩn KTKN từng khối lớp mà thầy cô ghi cho phù hợp. - Hoàn thành nội dung các bài học ở HKI. - Biết giữ vệ sinh và phòng bệnh cho mình và người khác. + Môn Thủ công: - Biết gấp được các đồ vật, con vật theo mẫu. - Có năng khiếu về gấp giấy. - Rất khéo tay trong gấp giấy. + Môn Kĩ thuật: - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. - Vận dụng tốt các mũi thêu vào trong thực hành. - Biết vận dụng các mũi thêu làm được sản phẩm yêu thích. 2) Đối với học sinh còn hạn chế của môn học: * Giáo viên ghi những nội dung chưa hoàn thành của môn học cần được khắc phục. Cột điểm KTĐK: - Ghi điểm KTĐK cuối HKI đối với những môn học đánh giá bằng điểm số. II. Các năng lực: Đánh dấu x vào ô Đạt hoặc Chưa đạt. Nếu đánh dấu x vào ô Đạt thì các năng lực Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề không có hạn chế. * Tự phục vụ, tự quản: Gợi ý - Chấp hành nội qui lớp học, tự hoàn thành công việc được giao. - Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ. - Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh. - Bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà phù hợp. - Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp. * Giao tiếp, hợp tác: Gợi ý - Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông. - Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ với bạn bè. - Biết chia sẻ với mọi người, ứng xử thân thiện. - Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi. * Tự học và giải quyết vấn đề: - Có khả năng tự thực
Trang bìa, trang 1 Các thông tin ghi theo giấy khai sinh của học sinh. Trang tổng hợp đánh giá cuối học kì I Thầy cô điền các số liệu về Chiều cao, Cân nặng , Sức khoẻ , Số ngày nghỉ, Có phép, Không phép ở học kì I. Các môn học và hoạt động giáo dục: Cột nhận xét: 1) Đối với học sinh nổi bật, có tiến bộ: * Ghi điểm nổi bật về sự tiến bộ hoặc năng khiếu của học sinh trong học kì I ứng với môn học. Ví dụ: + Môn Tiếng Việt: - Đọc to, rõ ràng hơn so với đầu năm, chữ viết đẹp, đều nét. - Học có tiến bộ, đã khắc phục được lỗi phát âm r/d…. - Viết được câu có đủ thành phần, diễn đạt được ý của mình. - Chữ viết có tiến bộ hơn so với đầu năm học. Đọc lưu loát, diễn cảm (đối với lớp 4,5) - Viết có tiến bộ nhiều, nhất là đã viết đúng độ cao con chữ. - Đọc bài lưu loát, diễn cảm. Có năng khiếu làm văn. - Vốn từ phong phú, viết câu có đủ thành phần. - Kể chuyện tự nhiên, có tiến bộ nhiều trong viết chính tả. + Môn toán: - Có sáng tạo trong giải toán có lời văn và tính nhanh. - Thực hiện thành thạo các phép tính, có năng khiếu về tính nhanh. - Có năng khiếu về giải toán có yếu tố hình học. - Có tiến bộ hơn trong thực hiện phép tính chia. - Có tiến bộ hơn về đọc và viết số ( lớp 1 ) - Có tiến bộ nhiều trong thực hiện phép tính cộng, trừ. ( lớp 1,2 ) + Môn khoa học, Lịch sử và Địa lí: Dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng cùng với bài kiểm tra để nhận xét. Ví dụ: - Có tiến bộ trong trả lời câu hỏi. - Học có tiến bộ, có chú ý nghe giảng hơn so với đầu năm. - Tích cực, chủ động tiếp thu bài học. - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. + Môn Đạo đức: Dựa vào mục tiểu chuẩn KTKN từng khối lớp mà thầy cô ghi cho phù hợp. - Biết lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. - Ngoan ngoãn, yêu thương, chăm sóc ông bà. - Thực hiện tốt những hành vi đạo đức đã học. - Biết áp dụng các nội dung bài học vào thực tiễn. - Thực hiện tốt những hành vi đạo đức đã học. - Biết áp dụng các hành vi đạo đức vào thực tiễn. + Môn TNXH: Dựa vào mục tiểu chuẩn KTKN từng khối lớp mà thầy cô ghi cho phù hợp. - Hoàn thành nội dung các bài học ở HKI. - Biết giữ vệ sinh và phòng bệnh cho mình và người khác. + Môn Thủ công: - Biết gấp được các đồ vật, con vật theo mẫu. - Có năng khiếu về gấp giấy. - Rất khéo tay trong gấp giấy. + Môn Kĩ thuật: - Nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của môn học. - Vận dụng tốt các mũi thêu vào trong thực hành. - Biết vận dụng các mũi thêu làm được sản phẩm yêu thích. 2) Đối với học sinh còn hạn chế của môn học: * Giáo viên ghi những nội dung chưa hoàn thành của môn học cần được khắc phục. Cột điểm KTĐK: - Ghi điểm KTĐK cuối HKI đối với những môn học đánh giá bằng điểm số. II. Các năng lực: Đánh dấu x vào ô Đạt hoặc Chưa đạt. Nếu đánh dấu x vào ô Đạt thì các năng lực Tự phục vụ, tự quản; Giao tiếp, hợp tác; Tự học và giải quyết vấn đề không có hạn chế. * Tự phục vụ, tự quản: Gợi ý - Chấp hành nội qui lớp học, tự hoàn thành công việc được giao. - Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ. - Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp vệ sinh. - Bố trí thời gian học tập, sinh hoạt ở nhà phù hợp. - Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập khi đến lớp. * Giao tiếp, hợp tác: Gợi ý - Mạnh dạn trong giao tiếp, biết trình bày ý kiến của mình trước đám đông. - Biết lắng nghe người khác, biết chia sẻ giúp đỡ với bạn bè. - Biết chia sẻ với mọi người, ứng xử thân thiện. - Trình bày rõ ràng, ngắn gọn; nói đúng nội dung cần trao đổi. * Tự học và giải quyết vấn đề: - Có khả năng tự thực
 









Các ý kiến mới nhất