Cách dùng WHEN - WHILE và AS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 18h:03' 20-07-2015
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 307
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 18h:03' 20-07-2015
Dung lượng: 59.0 KB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
1 người
(Hà Thục Ạnh)
CÁCH DÙNG WHEN - WHILE - AS
Về cơ bản, when, while, as có chung nghĩa: Khi..., Lúc... Nhưng trong từng ứng dụng cụ thể chúng có những khác biệt sau:
1) When:
a/Thời gian được nói lên có thể là thời điểm, cũng có thể là một khoảng thời gian.
Ví dụ:
-When he came in, the guests were all seated and waiting for the concert.
(Khi anh ta bước vào, tất cả khách khứa đã ngồi vào chỗ và chờ hòa nhạc).
- Was it raining when you came to school yesterday?
(Hôm qua lúc cậu đến trường trời đang mưa phải không?)
b/mệnh đề có chứa WHEN, chúng ta thường chia động từ không phải dạng tiếp diễn.
*Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau: -When you called, he picked up his cell phone. (Anh ấy đã bốc máy ngay khi bạn gọi tới)
c/ Khi một hành động đang diễn ta thì bị một hành động khác (diễn ra chỉ trong 1 khoảng thới gian ngắn) xen vào.
-He was watching TV when the phone rang. (Lúc chuông điện thoại kêu thì anh ấy đang xem TV). ---> Hành động xen vào ở đây đó là "lúc chuông điện thoại kêu"
-I was having a bath when the telephone rang.
-The boys were playing football when it began to rain.
-I was taking a walk when I came across Lily
d/Khi một hành động xảy ra thì hành động khác đang tiếp diễn.
-When the teacher came into the classroom, we were talking.
e/When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống.
-His parents died when he was ten.
f/Đặc biệt khi mệnh đề chính có ‘just’,hoặc trong mệnh đề phụ ‘when’ có ‘suddenly’ thì tính “đột nhiên này càng rõ và được nhấn mạnh : -He was just falling asleep when he heard someone shout, “Stop the thief!” –Anh ta đang chìm trong giấc ngủ Khi đó anh ta nghe ai đó la lên: “tên ăn trộm dừng ngay! -We were doing our homework last night when the lights suddenly went out. Đêm qua chúng tôi đang làm bài tập (ở nhà) thì đèn tắt thìn lình.
2) While
Nói lên một khoảng thời gian. Động từ vị ngữ trong câu phụ mà nó mở đầu phải là động từ kéo dài, phần nhiều dùng thì tiếp diễn để diễn tả điều đó. Nó có hàm nghĩa: động tác trong câu chính diễn ra trong quá trình động tác trong câu phụ đang tiến hành.
Ví dụ:
- The next day while an operation was going on, a young man ran in and said to the doctors, “Several hundred enemy soldiers are coming”.
(Hôm sau trong khi họ đang tiến hành một ca mổ, một thanh niên chạy vào nói với bác sĩ: “Vài trăm tên địch đang kéo tới).
- The young American stood quietly while the British guards searched his clothes.
(Chàng thanh niên Mỹ lặng lẽ đứng yên trong khi bọn lính gác Anh lục soát quần áo của chàng).
- While I see what you say,I can`t agree with you. Lúc nghe anh nói, tôi không thể đồng ý với anh.
*Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn. _ Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)
-He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong khi cô ấy đang đọc báo)
-While I was playing the pianoshe was dancing.
-While Jim is picking apples, Kate is carrying apples to the truck
*Ở thời điểm một hành động đang diễn ra, thì hành động khác xảy ra.(ở thì quá khứ đơn giản).
-While I was reading,I fell asleep.
-While we were swimming in the river,we saw a fish jump out of the water.
*Mệnh đề chính (không chứa WHILE) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp. While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm và ta có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản.
-While he was talking, his baby slept. (Khi anh ấy nói chuyện điện thoại, đứa con của anh ấy đang ngủ)
-While he was watching TV, I was working.
-While they were having a nap, somebody broke into the house
-He slept while I cooked supper.
*Dùng làm danh từ diễn tả khoảng thời gian ngắn (một lát),thường dùng với a ,the , this .Ví dụ: -Just wait a while and then I will help you.
Về cơ bản, when, while, as có chung nghĩa: Khi..., Lúc... Nhưng trong từng ứng dụng cụ thể chúng có những khác biệt sau:
1) When:
a/Thời gian được nói lên có thể là thời điểm, cũng có thể là một khoảng thời gian.
Ví dụ:
-When he came in, the guests were all seated and waiting for the concert.
(Khi anh ta bước vào, tất cả khách khứa đã ngồi vào chỗ và chờ hòa nhạc).
- Was it raining when you came to school yesterday?
(Hôm qua lúc cậu đến trường trời đang mưa phải không?)
b/mệnh đề có chứa WHEN, chúng ta thường chia động từ không phải dạng tiếp diễn.
*Khi nói về chuỗi các hành động xảy ra liên tiếp nhau: -When you called, he picked up his cell phone. (Anh ấy đã bốc máy ngay khi bạn gọi tới)
c/ Khi một hành động đang diễn ta thì bị một hành động khác (diễn ra chỉ trong 1 khoảng thới gian ngắn) xen vào.
-He was watching TV when the phone rang. (Lúc chuông điện thoại kêu thì anh ấy đang xem TV). ---> Hành động xen vào ở đây đó là "lúc chuông điện thoại kêu"
-I was having a bath when the telephone rang.
-The boys were playing football when it began to rain.
-I was taking a walk when I came across Lily
d/Khi một hành động xảy ra thì hành động khác đang tiếp diễn.
-When the teacher came into the classroom, we were talking.
e/When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống.
-His parents died when he was ten.
f/Đặc biệt khi mệnh đề chính có ‘just’,hoặc trong mệnh đề phụ ‘when’ có ‘suddenly’ thì tính “đột nhiên này càng rõ và được nhấn mạnh : -He was just falling asleep when he heard someone shout, “Stop the thief!” –Anh ta đang chìm trong giấc ngủ Khi đó anh ta nghe ai đó la lên: “tên ăn trộm dừng ngay! -We were doing our homework last night when the lights suddenly went out. Đêm qua chúng tôi đang làm bài tập (ở nhà) thì đèn tắt thìn lình.
2) While
Nói lên một khoảng thời gian. Động từ vị ngữ trong câu phụ mà nó mở đầu phải là động từ kéo dài, phần nhiều dùng thì tiếp diễn để diễn tả điều đó. Nó có hàm nghĩa: động tác trong câu chính diễn ra trong quá trình động tác trong câu phụ đang tiến hành.
Ví dụ:
- The next day while an operation was going on, a young man ran in and said to the doctors, “Several hundred enemy soldiers are coming”.
(Hôm sau trong khi họ đang tiến hành một ca mổ, một thanh niên chạy vào nói với bác sĩ: “Vài trăm tên địch đang kéo tới).
- The young American stood quietly while the British guards searched his clothes.
(Chàng thanh niên Mỹ lặng lẽ đứng yên trong khi bọn lính gác Anh lục soát quần áo của chàng).
- While I see what you say,I can`t agree with you. Lúc nghe anh nói, tôi không thể đồng ý với anh.
*Mệnh đề có chứa WHILE, chúng ta thường chia động từ ở dạng tiếp diễn. _ Khi nói về 2 hành động xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau. (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó)
-He was playing soccer while she was reading the newspaper. (Anh ấy đang chơi bóng đá trong khi cô ấy đang đọc báo)
-While I was playing the pianoshe was dancing.
-While Jim is picking apples, Kate is carrying apples to the truck
*Ở thời điểm một hành động đang diễn ra, thì hành động khác xảy ra.(ở thì quá khứ đơn giản).
-While I was reading,I fell asleep.
-While we were swimming in the river,we saw a fish jump out of the water.
*Mệnh đề chính (không chứa WHILE) có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp. While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm và ta có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản.
-While he was talking, his baby slept. (Khi anh ấy nói chuyện điện thoại, đứa con của anh ấy đang ngủ)
-While he was watching TV, I was working.
-While they were having a nap, somebody broke into the house
-He slept while I cooked supper.
*Dùng làm danh từ diễn tả khoảng thời gian ngắn (một lát),thường dùng với a ,the , this .Ví dụ: -Just wait a while and then I will help you.
 









Các ý kiến mới nhất