Tìm kiếm Giáo án
tuần 10 bộ kết nối buổi 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:37' 02-12-2025
Dung lượng: 161.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Anh
Ngày gửi: 14h:37' 02-12-2025
Dung lượng: 161.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 46)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép
tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki–
lô-gam và lít.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em - Cả lớp hát
tập làm toán”
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành: (30-31')
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Khi làm bài, ta cần lưu ý điều gì?
- GV gọi HS lên bảng làm bài - HS dưới lớp
làm phiếu.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
HS đọc.
- Đơn vị tính:
+ Phần a: kg
+ Phần b: l
- HS lên bảng làm bài – HS dưới lớp làm
phiếu.
- HS chia sẻ trước lớp.
- 1 HS đọc.
- 2 con gà.
- 2 con thỏ.
- 4 con gà – Vì mỗi con thỏ nặng
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
bằng 2 con gà. Mà mỗi con thỏ
nặng bằng 2 con gà. Vậy 1 con chó
nặng bằng 4 con gà.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
tính?
- GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp
trình bày vào vở.
- Hỏi cả hai người mua bao nhiêu
lít xăng?
- Phép tính cộng: 25 + 3
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
- Gọi 1 số HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc bài.
- GV hỏi:
a) Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
- HS đọc
b) Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
- Tại cửa hàng xăng dầu, một người đi ô tô
vào mua 25 l xăng, một người đi xe máy vào
mua 3 l xăng.
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số: 28 l xăng
- 1 số HS đọc bài.
HS nhẩm: 2 số ghi trên 2 túi có tổng bằng 13
(7 + 6 = 13)
- HS chia sẻ: Lấy túi gạo 7 kg và túi gạo 6 kg
sẽ được 13 kg gạo.
- HS nhận xét.
HS nhẩm: 3 số ghi trên 3 túi có
tổng bằng 9 (2 + 4 + 3 = 9)
- HS chia sẻ: Vậy lấy ra 3 túi gạo 2kg, 3kg
và 4kg sẽ được 9 kg gạo.
- HS nhận xét.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 2 kg.
Túi gạo 6 kg và túi gạo 3 kg.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 3 kg.
Túi gạo 6 kg và túi gạo 4 kg.
* Mở rộng:
- Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
3. Vận dụng (1-2')
- GV nhận xét giờ học.
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT (TIẾT 91 + 92)
ĐỌC: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần
khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Có thái độ thân thiện, quý mến bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm
chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp , thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở
đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của - 2-3 HS chia sẻ.
mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Đọc mẫu:
GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với
giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với
giọng tha thiết.
HS đọc nối tiếp đoạn.
- HD đọc từ khó: thuở, sâu thẳm,hạn hán
Đọc đoạn
- 2-3 HS luyện đọc.
HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm,
lang thang, khắp nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa
đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
Đọc đoạn trong nhóm
Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm ba.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- Các nhóm thi đọc.
Thi đọc
-GV yêu cầu các nhóm thi đọc.
-GV nx
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn
ra khi nào? Ở đâu?
- Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang
thang đi tìm cỏ?
- Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm
gì?
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động của học sinh
HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong
bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa,
trong rừng xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang
đi tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm
bê và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất
đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn,
thương bạn; bê vàng và dê trắng
chơi với nhau rất thân thiết, tình
cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và
đáng quý,…
HĐ2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS thực hiện.
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
Bài 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi
không thấy bạn trở về.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đóng vai một người bạn trong rừng an ủi dê trắng
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, - 1-2 HS đọc.
nói lời an ủi dê trắng.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 47)
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: Đoán số
nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 phép tính, HS cả lớp
viết nhanh kết quả vào bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1
bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn đọc đúng hay sai.
- HS nhận xét
- Học sinh mở vở ghi bài
bài:
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô-bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy
que tính.
- Nhiều hơn
- Phép tính cộng, lấy 35 + 7
+ 3 chục và 5 đơn vị
+ HS lấy: 3 bó que tính và 5 que tính rời.
+ 0 chục và 7 đơn vị.
+ HS lấy: 7 que tính rời.
+ HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12.
+ 2 que tính
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu + 4 bó
que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa
+ Vậy kiến có 42 hạt gạo.
ra mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
+ HS lắng nghe.
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
+ Viết số 4 ở hàng chục.
+ HS nhắc lại.
+ Vậy kiến có bao nhiêu hạt gạo?
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
- HS đọc.
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng
- HS trả lời.
chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7 = 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4; 35 + 7 = 42)
- HS nêu cách tính bằng miệng
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1: Tính nhẩm
+ HS làm vở.
- GV nhắc HS đặt tính theo cột dọc thẳng hàng, tính từ phải
sang trái.
- HS nhận xét.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc.
- 2 YC:
+ YC1: Đặt tính.
+ YC2: Tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần lượt
từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần
lưu ý điều gì?
- GV gọi Gọi HS nêu cách tính bằng miệng
(lần lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét và cho tuyên dương
Bài 3:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
hàng
+ Tính từ phải sang trái
- HS Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần
lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
- HS đọc.
- Chum A: 59 l + 9 l
Chum B: 61 l + 9 l
Chum C: 57 l + 4 l
- Hỏi chum nào đựng nhiều nước
nhất?
- Tính kết quả của phép tính ghi
trên mỗi chum.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
+ Chum A = 68 l
+ Chum B = 70 l
+ Chum C = 61 l
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất ta - Chum B đựng nhiều nước nhất.
làm thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả.
- HS nêu
- Chum nào đựng nhiều nước nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số và nêu cách thực hiện
tính.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT (TIẾT 93)
VIẾT: CHỮ HOA H
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ H. (cỡ chữ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng
“Học thầy không tày học bạn.”
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- Thông qua hoạt động viết, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực
thẩm mĩ; năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động viết bỗi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2, Vở Tập viết
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Chữ đẹp, nết
càng ngoan”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 13-14')
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H
* Quan sát mẫu chữ hoa H
- HS hát kết hợp vận động theo
nhịp bài hát.
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- HS mở vở ghi bài
- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét
về độ cao, độ rộng các nét.
- HS quan sát cấu tạo chữ H
- Chữ H hoa cỡ vừa độ cao: 5 li; độ rộng: 5 li; cỡ nhỏ 2,5 li,
rộng 2,5 li. Gồm 3 nét.
- GV cho HS xem video quy trình viết chữ H,
hoa và giới thiệu:
Chữ viết hoa H gồm 3 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét
khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết
nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ
viết hoa H thành hai phần bằng nhau)
+GV viết mẫu và nêu cách viết.
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS quan sát GV viết mẫu và
video viết mẫu.
- HS tập viết chữ viết hoa H (trên
bảng con) theo hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa H (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV hướng dẫn HS viết chữ H vào vở (Chú - HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho
ý hướng dẫn cách trình bày)
nhau.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Học thầy không tày học bạn.
- HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên - Học sinh quan sát cách viết mẫu
bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu
trên màn hình, nếu có).
- Học sinh lắng nghe
- GV hướng dẫn HS:
- Bằng khoảng cách viết chữ cái o
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - Chữ cái hoa H, h, k, g, y cao 2,5
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường
kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
1 của chữ viết hoa H.
còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng
khoảng bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh nêu độ cao của các chữ cái:
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái đặt như thế nào?
- Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái n trong
tiếng bạn.
- Dấu huyền đặt trên chữ â (thầy) và chữ a
(tày), dấu nặng đặt dưới chữ cái o (Học) và
chữ cái o (học); chữ cái a (bạn).
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hoặc nhóm.
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- Học sinh tham gia chữa bài cùng giáo viên.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động
viên khen ngợi các em.
4. Vận dụng (2-3')
- HS chia sẻ
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 94)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó
giữa bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu
chuyện.
- Có thái độ yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, nói và nghe, góp phần phát triển năng
lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực
văn học.
- Thông qua các hoạt động học luyện tập và thực hành, bồi dưỡng cho HS các
phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, có tình cảm thân thiết quý mến với bạn bè
+ Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- Hát biểu diễn bài Đường và chân
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS hát, vận động theo nhạc
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Luyện tập thực hành:( 28-29')
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện
trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự
việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn
nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3
HS chia sẻ).
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội
dung, kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bài 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản
thân mình về kết thúc của câu chuyện - Gọi HS
chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho
HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:(2-3')
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê
vàng và dê trắng trong câu chuyện trên.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
nói mong muốn của bản thân mình
về kết thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- HS chia sẻ.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 12 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 50)
LUYỆN TẬP (Trang 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí
mật: GV nêu cách chơi: Các bạn chơi sẽ chọn một hộp quà
và có nhiệm vụ trả lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời
được sẽ được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào không
trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một bài hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn trả lời đúng hay sai.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
Bài 1:
a) - YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi: Tính nhẩm và điền - HS đọc.
- HS làm việc nhóm đôi.
kết quả.
12 + 8 = 20
65 + 5 = 70
33 + 7 = 40
84 + 6 = 90
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS chia sẻ.
b) Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS nhận xét.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS - YC1: Đặt tính
làm vào vở.
YC2: Tính
- HS lên bảng làm bài + làm bài vào vở.
- GV nhận xét và cho, tuyên dương
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
- HS nhận xét
ta cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
Bài 2:
hàng.
- GV gọi HS đọc YC bài.
+ Tính từ phải sang trái.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần - HS chơi trò chơi:
thưởng.
Quả me (49 + 8) --------- 57 lá me
Quả dưa hấu (19 + 7) --- 26 lá dưa
Bài 3:
hấu
- GV gọi HS đọc bài.
Quả lựu (89 + 3) --------- 92 lá lựu
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
- Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng
và 5 vỏ ốc màu xanh.
- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc
- Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu
ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
vỏ ốc?
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
- Phép tính cộng, lấy 18 +5
trình bày vào vở.
- 1 HS lên bảng, dưới lớp trình bày vào vở
- HS chia sẻ.
- YC HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
này?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- YC HS nhận xét phép tính 9 + 12 = 21 và
12 + 9 = 21.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 3-4')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nhận xét.
- HS đọc
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới.
- HS thảo luận nhóm đôi.
4+5=9
5 + 7 = 12
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
9 + 12 = 21
12 + 9 = 21
- GV nêu một số phép tính: 34 + 6; 45 + 8
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-HS trả lời
-HS nêu kết quả
Đặt tính theo cột dọc
Tính từ phải sang trái
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 95+ 96)
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của
sóc và kiến dành cho nhau.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Nhận biết đượ
Ngày thứ: 1
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
----------------------------------------------------------TOÁN (TIẾT 46)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép
tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki–
lô-gam và lít.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp phó văn nghệ cho cả lớp hát bài: “Em - Cả lớp hát
tập làm toán”
- Học sinh mở SGK, vở ghi bài
- GV giới thiệu bài kết nối bài học
2. Luyện tập thực hành: (30-31')
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Khi làm bài, ta cần lưu ý điều gì?
- GV gọi HS lên bảng làm bài - HS dưới lớp
làm phiếu.
- GV nhận xét và tuyên dương.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
HS đọc.
- Đơn vị tính:
+ Phần a: kg
+ Phần b: l
- HS lên bảng làm bài – HS dưới lớp làm
phiếu.
- HS chia sẻ trước lớp.
- 1 HS đọc.
- 2 con gà.
- 2 con thỏ.
- 4 con gà – Vì mỗi con thỏ nặng
+ Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+ Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
bằng 2 con gà. Mà mỗi con thỏ
nặng bằng 2 con gà. Vậy 1 con chó
nặng bằng 4 con gà.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép
tính?
- GV gọi HS lên bảng trình bày, dưới lớp
trình bày vào vở.
- Hỏi cả hai người mua bao nhiêu
lít xăng?
- Phép tính cộng: 25 + 3
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
- Gọi 1 số HS đọc bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc bài.
- GV hỏi:
a) Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
- HS đọc
b) Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải
lấy 3 túi nào?
(GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
- Tại cửa hàng xăng dầu, một người đi ô tô
vào mua 25 l xăng, một người đi xe máy vào
mua 3 l xăng.
25+ 3 = 28 (l)
Đáp số: 28 l xăng
- 1 số HS đọc bài.
HS nhẩm: 2 số ghi trên 2 túi có tổng bằng 13
(7 + 6 = 13)
- HS chia sẻ: Lấy túi gạo 7 kg và túi gạo 6 kg
sẽ được 13 kg gạo.
- HS nhận xét.
HS nhẩm: 3 số ghi trên 3 túi có
tổng bằng 9 (2 + 4 + 3 = 9)
- HS chia sẻ: Vậy lấy ra 3 túi gạo 2kg, 3kg
và 4kg sẽ được 9 kg gạo.
- HS nhận xét.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 2 kg.
Túi gạo 6 kg và túi gạo 3 kg.
- Túi gạo 7 kg và túi gạo 3 kg.
Túi gạo 6 kg và túi gạo 4 kg.
* Mở rộng:
- Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy
2 túi nào?
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
3. Vận dụng (1-2')
- GV nhận xét giờ học.
- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
TIẾNG VIỆT (TIẾT 91 + 92)
ĐỌC: GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần
khó, biết cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Có thái độ thân thiện, quý mến bạn bè.
- Thông qua các hoạt động đọc, tìm hiểu bài góp phần phát triển năng lực giao
tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
Hình thành và phát triển năng lực văn học.
- Thông qua các hoạt động luyện đọc, trả lời câu hỏi HS phát triển những phẩm
chất:
+ Yêu nước: Yêu trường lớp , thầy cô, bạn bè
+ Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ bạn bè và thầy cô.
+ Chăm chỉ: Biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (4-5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở
đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của - 2-3 HS chia sẻ.
mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (29-30')
Đọc mẫu:
GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với
giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với
giọng tha thiết.
HS đọc nối tiếp đoạn.
- HD đọc từ khó: thuở, sâu thẳm,hạn hán
Đọc đoạn
- 2-3 HS luyện đọc.
HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống
dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm,
lang thang, khắp nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa
đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
Đọc đoạn trong nhóm
Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm ba.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- Các nhóm thi đọc.
Thi đọc
-GV yêu cầu các nhóm thi đọc.
-GV nx
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
3. Luyện tập, thực hành (19-20')
HĐ 1: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn
ra khi nào? Ở đâu?
- Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang
thang đi tìm cỏ?
- Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm
gì?
- Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động của học sinh
HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong
bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa,
trong rừng xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang
đi tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm
bê và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất
đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn,
thương bạn; bê vàng và dê trắng
chơi với nhau rất thân thiết, tình
cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và
đáng quý,…
HĐ2: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS thực hiện.
nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng, trải nghiệm (11-12')
Bài 1: Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi
không thấy bạn trở về.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đóng vai một người bạn trong rừng an ủi dê trắng
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, - 1-2 HS đọc.
nói lời an ủi dê trắng.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
- GV tổng kết chung nội dung tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 47)
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số:
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất .
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: Đoán số
nhanh: GV nêu cách chơi: GV nêu 1 phép tính, HS cả lớp
viết nhanh kết quả vào bảng. Bạn nào viết sai sẽ phải hát 1
bài.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn đọc đúng hay sai.
- HS nhận xét
- Học sinh mở vở ghi bài
bài:
2. Hình thành kiến thức mới: ( 10-11')
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện: kiến, ve sầu, rô-bốt
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này
số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
- Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến
có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì?
Nêu phép tính
- GV hướng dẫn HS cộng:
+ Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy
que tính.
- Nhiều hơn
- Phép tính cộng, lấy 35 + 7
+ 3 chục và 5 đơn vị
+ HS lấy: 3 bó que tính và 5 que tính rời.
+ 0 chục và 7 đơn vị.
+ HS lấy: 7 que tính rời.
+ HS thực hiện gộp nêu kết quả bằng 12.
+ 2 que tính
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu + 4 bó
que tính?
+ 12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa
+ Vậy kiến có 42 hạt gạo.
ra mấy que tính?
+ Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que tính
+ HS lắng nghe.
với 3 bó que tính thì được mấy bó?
+ Viết số 4 ở hàng chục.
+ HS nhắc lại.
+ Vậy kiến có bao nhiêu hạt gạo?
- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
- HS đọc.
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng
- HS trả lời.
chục thẳng hàng chục)
+ Tính từ phải sang trái (5 + 7 = 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4; 35 + 7 = 42)
- HS nêu cách tính bằng miệng
3. Luyện tập thực hành (19-20')
Bài 1: Tính nhẩm
+ HS làm vở.
- GV nhắc HS đặt tính theo cột dọc thẳng hàng, tính từ phải
sang trái.
- HS nhận xét.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
- HS đọc.
- 2 YC:
+ YC1: Đặt tính.
+ YC2: Tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần lượt
từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- GV hỏi: Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần
lưu ý điều gì?
- GV gọi Gọi HS nêu cách tính bằng miệng
(lần lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- GV nhận xét và cho tuyên dương
Bài 3:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
hàng
+ Tính từ phải sang trái
- HS Gọi HS nêu cách tính bằng miệng (lần
lượt từng phép tính)
+ Lớp làm vào vở.
- HS nhận xét
- HS đọc.
- Chum A: 59 l + 9 l
Chum B: 61 l + 9 l
Chum C: 57 l + 4 l
- Hỏi chum nào đựng nhiều nước
nhất?
- Tính kết quả của phép tính ghi
trên mỗi chum.
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
+ Chum A = 68 l
+ Chum B = 70 l
+ Chum C = 61 l
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết chum nào đựng nhiều nước nhất ta - Chum B đựng nhiều nước nhất.
làm thế nào?
- YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả.
- HS nêu
- Chum nào đựng nhiều nước nhất?
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số và nêu cách thực hiện
tính.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
-----------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT (TIẾT 93)
VIẾT: CHỮ HOA H
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ H. (cỡ chữ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng
“Học thầy không tày học bạn.”
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
- Thông qua hoạt động viết, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực
thẩm mĩ; năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động viết bỗi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
+ Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2, Vở Tập viết
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối (2-3')
- GV tổ chức cho HS hát theo video bài hát “Chữ đẹp, nết
càng ngoan”
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ
trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn
- GV kết nối giới thiệu bài, ghi đầu bài lên
bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: ( 13-14')
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa H
* Quan sát mẫu chữ hoa H
- HS hát kết hợp vận động theo
nhịp bài hát.
- Học sinh quan sát và lắng nghe
- HS mở vở ghi bài
- HS quan sát chữ mẫu, nhận xét
về độ cao, độ rộng các nét.
- HS quan sát cấu tạo chữ H
- Chữ H hoa cỡ vừa độ cao: 5 li; độ rộng: 5 li; cỡ nhỏ 2,5 li,
rộng 2,5 li. Gồm 3 nét.
- GV cho HS xem video quy trình viết chữ H,
hoa và giới thiệu:
Chữ viết hoa H gồm 3 nét:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét
khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi.
Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc
phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
+ Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết
nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ
viết hoa H thành hai phần bằng nhau)
+GV viết mẫu và nêu cách viết.
- GV hướng dẫn viết bảng con.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS quan sát GV viết mẫu và
video viết mẫu.
- HS tập viết chữ viết hoa H (trên
bảng con) theo hướng dẫn.
- HS viết chữ viết hoa H (chữ cỡ
vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV hướng dẫn HS viết chữ H vào vở (Chú - HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho
ý hướng dẫn cách trình bày)
nhau.
3. Luyện tập, thực hành (14-15')
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Học thầy không tày học bạn.
- HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên - Học sinh quan sát cách viết mẫu
bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu
trên màn hình, nếu có).
- Học sinh lắng nghe
- GV hướng dẫn HS:
- Bằng khoảng cách viết chữ cái o
+ Viết chữ viết hoa H đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: - Chữ cái hoa H, h, k, g, y cao 2,5
Nét 1 của chữ o tiếp liền với điểm kết thúc nét li (chữ g, y cao 1,5 li dưới đường
kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ
1 của chữ viết hoa H.
còn lại cao 1 li.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng
khoảng bao nhiêu?
+ Yêu cầu học sinh nêu độ cao của các chữ cái:
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái đặt như thế nào?
- Vị trí đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái n trong
tiếng bạn.
- Dấu huyền đặt trên chữ â (thầy) và chữ a
(tày), dấu nặng đặt dưới chữ cái o (Học) và
chữ cái o (học); chữ cái a (bạn).
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện
- GV yêu cầu HS viết vào vở.
lỗi và góp ý cho nhau theo cặp
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi hoặc nhóm.
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- Học sinh tham gia chữa bài cùng giáo viên.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động
viên khen ngợi các em.
4. Vận dụng (2-3')
- HS chia sẻ
- Tìm các từ có tiếng viết hoa vừa học.
- Hôm nay các con viết chữ hoa gì?
- Các con cần vận dụng viết chữ hoa hôm nay
vào viết tên riêng, chữ đầu câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 94)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN GỌI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó
giữa bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu
chuyện.
- Có thái độ yêu quý bạn bè.
- Thông qua các hoạt động quan sát tranh, nói và nghe, góp phần phát triển năng
lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực
văn học.
- Thông qua các hoạt động học luyện tập và thực hành, bồi dưỡng cho HS các
phẩm chất:
+ Yêu nước: Yêu trường, lớp, có tình cảm thân thiết quý mến với bạn bè
+ Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Tiếng Việt 2
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động- kết nối (2-3')
- Hát biểu diễn bài Đường và chân
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS hát, vận động theo nhạc
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Luyện tập thực hành:( 28-29')
Bài 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện
trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự
việc trong từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả
lời câu hỏi:
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Bài 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh,
nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn
nhớ nhất hoặc thích nhất để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn
đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó
chia sẻ trước lớp. (Mỗi tranh 2-3
HS chia sẻ).
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội
dung, kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
Bài 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản
thân mình về kết thúc của câu chuyện - Gọi HS
chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho
HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng:(2-3')
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê
vàng và dê trắng trong câu chuyện trên.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
nói mong muốn của bản thân mình
về kết thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
- HS chia sẻ.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 7/11/ 2025
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 12 tháng 11 năm 2025
TOÁN (TIẾT 50)
LUYỆN TẬP (Trang 73)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép công (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số
chục của số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
- HS được hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
Bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,...
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài
toán.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ dùng dạy học Toán 2, SGK Toán 2.
- Bài soạn PowerPoint, máy tính để trình chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối: ( 1-2')
- Lớp trưởng điều hành cho lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí
mật: GV nêu cách chơi: Các bạn chơi sẽ chọn một hộp quà
và có nhiệm vụ trả lời câu hỏi ứng với hộp quà đó, trả lời
được sẽ được một ngôi sao huân chương. Nếu bạn nào không
trả lời được, sẽ hát cho cả lớp nghe một bài hát.
- Đánh giá phần thi của HS
- Giáo viên kết nối bài mới giới thiệu ghi đầu
bài.
2. Luyện tập thực hành: (29-30')
- HS thực hiện, lưu ý lắng nghe để
biết bạn trả lời đúng hay sai.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, mở vở và ghi bài.
Bài 1:
a) - YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc nhóm đôi: Tính nhẩm và điền - HS đọc.
- HS làm việc nhóm đôi.
kết quả.
12 + 8 = 20
65 + 5 = 70
33 + 7 = 40
84 + 6 = 90
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS chia sẻ.
b) Đặt tính rồi tính:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- HS nhận xét.
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS - YC1: Đặt tính
làm vào vở.
YC2: Tính
- HS lên bảng làm bài + làm bài vào vở.
- GV nhận xét và cho, tuyên dương
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
- HS nhận xét
ta cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc, thẳng
Bài 2:
hàng.
- GV gọi HS đọc YC bài.
+ Tính từ phải sang trái.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng.
- GV phổ biến luật chơi.
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
- GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao phần - HS chơi trò chơi:
thưởng.
Quả me (49 + 8) --------- 57 lá me
Quả dưa hấu (19 + 7) --- 26 lá dưa
Bài 3:
hấu
- GV gọi HS đọc bài.
Quả lựu (89 + 3) --------- 92 lá lựu
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc
- Bài toán hỏi gì?
- Trên bàn có 18 vỏ ốc màu trắng
và 5 vỏ ốc màu xanh.
- Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc
- Hỏi trên bàn có tất cả bao nhiêu
ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính?
vỏ ốc?
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp
- Phép tính cộng, lấy 18 +5
trình bày vào vở.
- 1 HS lên bảng, dưới lớp trình bày vào vở
- HS chia sẻ.
- YC HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
này?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- YC HS nhận xét phép tính 9 + 12 = 21 và
12 + 9 = 21.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: ( 3-4')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nhận xét.
- HS đọc
- Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới.
- HS thảo luận nhóm đôi.
4+5=9
5 + 7 = 12
- HS chia sẻ.
- HS nhận xét.
9 + 12 = 21
12 + 9 = 21
- GV nêu một số phép tính: 34 + 6; 45 + 8
- Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.- GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-HS trả lời
-HS nêu kết quả
Đặt tính theo cột dọc
Tính từ phải sang trái
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
----------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT (TIẾT 95+ 96)
ĐỌC: TỚ NHỚ CẬU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của
sóc và kiến dành cho nhau.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
Hiểu nội dung bài: Nhận biết đượ
 









Các ý kiến mới nhất