Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Củng Cố Và Ôn Luyện Sinh Học 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:42' 23-03-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9”. Nội dung câu hỏi
được biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó
chúng tôi còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em
mở rộng kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
❶ Câu hỏi trắc nghiệm
❷ Bài tập tự luận
❸ Câu hỏi nhận định đúng sai
❹ Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!

Bài 34. KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đối tượng của di truyền học là gì?
A. Các loài sinh vật.
B. Bản chất và tính qui luật của di truyền và biến dị.
C. Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.
D. Đậu Hà Lan.
Câu 2. Nội dung của di truyền học là
A. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế của hiện tượng di truyền.
B. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền.
C. nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
D. nghiên cứu cơ sở vật chất, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Câu 3. Ý nghĩa của di truyền học là
A. cung cấp cơ sở lí thuyết cho khoa học chọn giống.
B. có vai trò quan trọng đối với y học, công nghệ sinh học.
C. cả A và B đều đúng.
D. cung cấp giống cho con người.
Câu 4. Các đoạn DNA mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm nhất định nào
đó được gọi là
A. RNA.
B. nhiễm sắc thể.
C. nhân tế bào.
D. gene.
Câu 5. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống với bố, mẹ của
chúng được gọi là
A. sinh sản.
B. di truyền.
C. biến dị.
D. phát triển.
Câu 6. Theo lí thuyết, mọi cơ thể đều được cấu tạo từ
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 7. Biến dị di truyền có thể được truyền từ đối tượng nào?
A. Chỉ từ cha.                                       
B. Chỉ từ mẹ.
C. Cả bố và mẹ.                                    
D. Anh, chị, em có quan hệ huyết thống.
Câu 8. Theo lí thuyết, con người có bao nhiêu gene trong bộ nhiễm sắc thể?

A. vài nghìn gene.                                
B. vài chục nghìn gene.
C. vài trăm nghìn gene.                        
D. vài triệu gene.
Câu 9. Ở sinh vật có những hình thức sinh sản nào để di truyền gene cho thế hệ sau?
A. Mọc chồi và thụ tinh.
B. Nguyên phân và giảm phân.
C. Sinh sản phân mảnh và sinh sản phân đôi. D. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Câu 10. DNA là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
A. gene.
B. tế bào.
C. nhiễm sắc thể.
D. cơ quan.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây được gọi là biến dị?
A. Bố và mẹ tóc đen, sinh ra con tóc đen.
B. Bố và mẹ thuận tay phải, sinh ra con thuận tay trái.
C. Bố và mẹ da nhóm máu O, sinh ra con nhóm máu O.
D. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp.
Câu 12. Sơ đồ mối quan hệ từ gene đến tế bào là
A. Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào → Tế bào.
B. Tế bào → Gene → Nhiễm sắc thể → Nhân tế bào.
C. Nhân tế bào → Nhiễm sắc thể → Gene → Tế bào.
C. Nhiễm sắc thể → Tế bào → Nhân tế bào → Gene.

Câu 13. Đặc điểm được gọi là di truyền khi bố mắt nâu, mẹ mắt nâu thì sinh ra con có
mắt màu
A. nâu.
B. đen.
C. xanh.
D. xám.
Câu 14. Nội dung nào sau đây không đúng về di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Đối với sinh vật sinh sản vô tính, cá thể con là những bản sao y hệt mẹ của chúng.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (gene) quy
định.
C. Di truyền có thể làm thay đổi cấu trúc gene của sinh vật, trong khi biến dị chỉ là một
hiện tượng tự nhiên không được điều chỉnh bởi gene.
D. Đối với sinh vật sinh sản hữu tính, sự tổ hợp lại các gene của bố, mẹ và quá trình di
truyền sẽ tạo ra các biến dị có khả năng di truyền cho các thế hệ sau.
Câu 15. Bệnh nào dưới đây có khả năng di truyền cho thế hệ sau?
A. Tiểu đường.
B. Cảm lạnh.
C. Viêm họng.
D. Gãy xương.
Câu 16. Ứng dụng trực tiếp của di truyền và biến dị trong ngành di truyền học là
A. xác định nguyên nhân di truyền của một số bệnh và phát triển phương pháp chẩn
đoán và điều trị bệnh di truyền, như bệnh Down, Thalassemia.

B. tạo ra các loại thực phẩm có khả năng chống lại sâu bệnh và hạn hán, như cây trồng
biến đổi gene có khả năng chịu loại sâu bệnh hoặc có thể chịu được điều kiện môi trường
khắc nghiệt.
C. phát triển các loại thuốc mới dựa trên cơ chế di truyền của các bệnh như thuốc điều
trị ung thư hoặc thuốc điều trị bệnh tim mạch.
D. tạo ra các loài động vật lai giữa các loài khác nhau để nghiên cứu sự biểu hiện gene
như lai tạo giữa chuột và thỏ để nghiên cứu về bệnh Parkinson.
II. Tự luận
Câu 1. Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở những
điểm nào (ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu mắt, da,…)
Câu 2. Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học.
Câu 3. Hãy phát biểu khái niệm di truyền và biến dị. Cho ví dụ.
Câu 4. Con người đã vận dụng hiện tượng di truyền và biến dị vào chọn lọc giống cây
trồng, vật nuôi như thế nào?
Câu 5. Chứng minh gene là trung tâm của di truyền học.
Câu 6. Bạn A nói rằng bạn ấy được thừa hưởng màu da trắng từ bố. Vậy có phải bố của
bạn A đã truyền lại cho bạn ấy màu da trắng hay không? Hãy giải thích.
Câu 7. Một người trồng hoa lan sau nhiều năm nghiên cứu đã có ý định tạo ra một giống
hoa lan có kiểu hoa vừa mang đặc điểm của cây mẹ lại vừa mang đặc điểm mới. Theo
em, ý định này của người trồng hoa là có cơ sở không? Tại sao?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Trong một vườn cà chua, một nông dân nhận thấy rằng một số cây cà chua trong
khu vườn có trái màu vàng, trong khi phần lớn các cây cà chua khác có trái màu đỏ như
bình thường. Anh ta cũng nhận thấy rằng trái cà chua màu vàng thường có hình dáng
khác lạ hơn và cho ra trái ít hơn so với các cây khác. 
a. Sự khác biệt về màu sắc và trạng thái của trái cà chua chủ yếu do ảnh hưởng của môi
trường như ánh sáng, nhiệt độ,...
b. Màu sắc và hình dáng của trái cà chua do gene quy định.
c. Cây cà chua ra trái màu vàng, hình dáng khác lạ, tỉ lệ đậu quả thấp là hiện tượng biến
dị.
d. Hiện tượng biến dị này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các nhận định sau đây?
a. Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền.

b. Một số đặc điểm của con cái không giống nhau và không giống bố mẹ của chúng được
gọi là hoán dị.
c. Di truyền và biến dị là hai hiện tượng xảy ra ở sinh vật, tồn tại song song với nhau, ở
bất kì sinh vật nào cũng đều có thể xảy ra hiện tượng di truyền và biến dị.
d. Chỉ có các sinh vật sinh sản vô tính mới có thể sản sinh ra các cá thể con cái là những
bản sao y hệt mẹ của chúng.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Di truyền học là gì?
Câu 2. Nêu ý nghĩa của di truyền học?
Câu 3. Nêu vị trí của gene trong di truyền học?
Câu 4. Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt do yếu tố nào
quy định?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

5

C

9

D

13

A

2

C

6

B

10

C

14

C

3

C

7

C

11

B

15

A

4

D

8

B

12

A

16

A

II. Tự luận
Câu 1.
– Màu da: da vàng giống bố mẹ.
– Màu mắt: mắt đen giống mẹ khác bố mắt nâu.
– Hình dạng tóc: tóc xoăn giống bố khác mẹ tóc thẳng.
Câu 2.
– Đối tượng của di truyền học là: nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di
truyền và biến dị.
– Nội dung của di truyền học nghiên cứu: cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện
tượng di truyền và biến dị.

– Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn
giống, có vai trò lớn lao đối với y học, có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học hiện
đại.
Câu 3.
– Sự truyền đạt các đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác được gọi là di truyền. Ví dụ:
Bố, mẹ da ngăm sinh ra con cái hầu hết đều da ngăm.
– Một số đặc điểm của con cái không giống với bố, mẹ của chúng được gọi là biến dị.
Trong gia đình có bố, mẹ mắt nâu sinh được hai người con: một người mắt nâu, một
người mắt xanh da trời.
Câu 4. Trong chọn lọc giống cây trồng, vật nuôi, con người đã dựa vào hiện tượng biến
dị để lựa chọn những đặc điểm có lợi, phù hợp với nhu cầu và mong muốn của mình. Để
tạo ra các giống có nhiều đặc điểm được lựa chọn đó, con người đã dựa vào hiện tượng di
truyền để nhân lên nhiều cá thể làm giống.
Câu 5. Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
Trong khí đó, trong quá trình di truyền, gene có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố
mẹ cho con cái, đồng thời gene cũng có thể tạo các biến dị, các biến dị này có thể di
truyền cho thế hệ sau thông qua di truyền các gene. Do đó, gene được xem là trung tâm
của di truyền học.
Câu 6. Bố mẹ không truyền cho con cái các tính trạng có sẵn mà truyền cho con gene
quy định tính trạng → Thực chất bố bạn A không truyền cho bạn ấy màu da trắng mà
truyền gene quy định màu da trắng.
Câu 7. Ý định này của người trồng hoa là có cơ sở vì: Các đặc điểm của sinh vật nói
riêng và của cây hoa lan nói riêng là do gene quy định. Mà trong quá trình di truyền, gene
có khả năng truyền lại các đặc điểm của bố, mẹ cho con cái giúp giống hoa lan có kiểu
hoa mang đặc điểm của cây mẹ; đồng thời gene cũng có thể tạo ra các biến dị, các biến dị
này có thể di truyền cho thế hệ sau giúp giống hoa lan có kiểu hoa mang đặc điểm mới.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

1

a

S

2

a

Đ

b

Đ

b

S

c

Đ

c

Đ

d

S

d

Đ

IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Di truyền học là khoa học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật.
Câu 2. Ý nghĩa của di truyền học: di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học
chọn giống, có vai trò lớn lao đối với y học, có tầm quan trọng trong công nghệ sinh học
hiện đại.
Câu 3. Vị trí của gene trong di truyền học: Gene được xem là trung tâm của di truyền
học.  
Câu 4. Các đặc điểm sinh học của người như màu tóc, màu da, màu mắt do hệ gene quy
định.

Bài 35. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. 
a) Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
A. nhân tố di truyền. B. gene.
C. NST thường.
D. NST giới
tính.
b) Tính trạng là
A. những biểu hiện của kiểu gene thành kiểu hình
B. kiểu hình bên ngoài cơ thể sinh vật.

C. các đặc điểm bên trong cơ thể sinh vật.
D. những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể.
Câu 2. 
a) Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa
đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng với tỉ lệ kiểu gene là
A. 1 AA : 1 Aa.
B. 1 Aa : 1 aa.
C. 100% AA.
D. 1 AA : 2
Aa : 1 aa.
b) Cho lai giữa 2 thứ đậu hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu
được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là
A. 3 : 1.
В. 1 : 1.
C. 1 : 1 : 1 : 1.
D. 1 : 2 : 1.
c) Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định
hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu
hình ở đời con là
A. 1 : 1.
B. 3 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 3. 
a) Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?
A. AA × Aa.
B. AA × AA.
C. Aa × aa.
D. Aa × Aa.
b) Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?
A. BbDd × BBDd. B. BbDd × bbDd.
C. Bbdd × BbDD.
D. BbDd ×
BbDd.
Câu 4.
a) Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định
hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng
khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được
F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ
trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Xác định kiểu gene của P.
A. AaBB × Aabb.
B. AaBb × Aabb.
C. AaBB × AAbb.
D. AaBb ×
AABb.
b) Theo Mendel, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là
A. tính trạng lặn.
B. tính trạng tương ứng.
C. tính trạng trung gian.
D. tính trạng trội.
Câu 5. 

a) Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di
truyền phân li độc lập. Số loại giao tử khi cơ thể P giảm phân, số loại kiểu gene, kiểu
hình ở F1 khi cho P tự thụ phấn lần lượt là
A. 2n, 3n, 2n.
B. 1n, 2n, 3n.
С. 2n, 3n, 4n.
D. 2n, 4n, 3n.
b) Cho biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân
ly độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn, F 1 thu được tổng số 240 hạt. Tính
theo lý thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là
A. 30.
B. 50.
C. 60.
D. 90.
Câu 6. Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao
nhiêu loại giao tử và là những loại nào?
A. 2 loại (ABD, abD).
B. 4 loại (ABD, AbD, aBD, abD).
C. 2 loại (AbD, aBD).
D. 2 loại (ABD, aBD).
Câu 7. Mendel chọn cây đậu hà lan để tiến hành nghiên cứu vì có các đặc điểm nào sau
đây?
(1) Có nhiều biến dị.
(2) Hoa lưỡng tính.
(3) Hoa đơn tính.
(4) Thời gian sinh trưởng dài.
(5) Thời gian sinh trưởng ngắn.
(6) Có ít biến dị.
(7) Có nhiều tính trạng tương phản.
(8) Tự thụ phấn nghiêm ngặt.
A. (1), (2), (5), (7), (8).
B. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
C. (3), (4), (5), (6), (7), (8).
D. (1), (2), (3), (7), (8).
Câu 8. 
a) Lai phân tích là phép lai
A. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn
giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
B. giữa cơ thể mang tính trạng lặn chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng trội
giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
C. giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn
giúp xác định kiểu gene của cơ thể lặn.
D. giữa cơ thể mang tính trạng trội đã biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn
giúp xác định cá thể đem lai có thuần chủng hay không.
b) Phép lai: AaBbccDd × AabbCcdd có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gene là
A. 81.
B. 16.
C. 24.
D. 48.
Câu 9. 

a) Trong trường hợp gene trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 ở F 1 sẽ xuất
hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?
A. Aa × Aa.
B. aa × aa.
C. AA × Aa.
D. AA × AA.
b) Ở chuột, lông đen (B) trội hoàn toàn so với lông nâu (b), đuôi ngắn (E) trội hoàn toàn
so với đuôi dài (e). Khi cho hai cá thể có kiểu gene BbEe × Bbee, tỉ lệ cá thể con có kiểu
hình lông đen và đuôi dài là
A. 1/16.
B. 3/16.
C. 3/8.
D. 1/2.
Câu 10. Phép lai giữa cây đậu hà lan thuần chủng hoa màu tím với cây đậu hà lan thuần
chủng hoa màu trắng thu được cây F1 là hoa màu tím. Điều này chứng tỏ
A. có sự di truyền hòa hợp giữa tính trạng ở bố và mẹ để con lai có tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ.
B. có sự di truyền trội lặn ở tính trạng này.
C. các cây F1 đều có kiểu gene thuần chủng hoa màu tím.
D. ngoài phép lai giữa các cây bố mẹ (P) với nhau, các cây bố mẹ (P) này cũng tự thụ
phấn.
Câu 11. 
a) Trong phép lai một cặp tính trạng, Mendel phân tích kết quả lai không chỉ ở F 1 mà cả
F2 và đưa đến nhận xét nào dưới đây?
A. Kiểu hình trội ở thế hệ F2 không xuất hiện ở thế hệ F1.
B. Ở F2 xuất hiện tính trạng trung gian giữa bố mẹ ở thế hệ P.
C. Cá thể F2 có kiểu hình tương tự với cá thể F1.
D. Những đặc điểm của bố mẹ không được quan sát thấy ở F1 lại xuất hiện ở F2.
b) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho
cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F 1  sẽ cho kết quả như thế
nào nếu P thuần chủng? (biết các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình
hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.
C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
Câu 12. 
a) Cơ thể có kiểu gene AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
A. 8.
B. 12.
C. 16.
D. 4.

b) Số loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể có kiểu gene AaBbDDEeHH là
A. 4.
B. 6.
C. 8.
D. 16.
Câu 13. Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một
nhân tố của cặp nhân tố di truyền.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Câu 14. 
a) Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân
tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử,
Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
b) Theo cơ sở tế bào học quy luật di truyền của Mendel, sự phân li các allele trong quá
trình hình thành giao tử diễn ra ở giai đoạn nào dưới đây của quá trình phân bào?
A. Kì đầu I của quá trình giảm phân.
B. Kì giữa I của quá trình giảm phân.
C. Kì sau I của quá trình giảm phân.
D. Kì cuối I của quá trình giảm phân.
Câu 15. 
a) Mendel giải thích tính trạng không xuất hiện ở thế hệ F 1 lại xuất hiện ở thế hệ F2 như
thế nào?
A. Có đột biến mới ở F2 làm xuất hiện kiểu hình mới đã bị biến mất ở F1.
B. Cơ chế kiểm soát biểu hiện các tính trạng ở F1 khác với F2.
C. Ở thế hệ F1, mỗi cá thể chỉ chứa một nhân tố di truyền nhưng cá thể ở thế hệ
F2 chứa hai nhân tố di truyền quy định tính trạng.
D. Các tính trạng có thể là trội hoặc lặn và các tính trạng lặn bị che khuất bởi tính
trạng trội ở thế hệ F1.
b) Ở một loài thực vật, A: có tua cuốn, a: không có tua cuốn, B: lá có lông, b: lá không có
lông. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F 1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây có tua
cuốn, lá không có lông và 1 cây không tua cuốn, lá không có lông. Nếu không có đột biến
và chọn lọc, tính theo lý thuyết thì xác suất xuất hiện cây không có tua cuốn, lá không có
lông ở F2 là
A. 1/2.
B. 1/3.
C. 1/4.
D. 2/3.

Câu 16. Sự khác nhau giữa phép lai một cặp tính trạng và phép lai hai cặp tính trạng là
gì?
A. Phép lai một cặp tính trạng chỉ có một cặp bố mẹ (P) còn phép lai hai cặp tính trạng
có hai cặp bố mẹ (P).
B. Phép lai một cặp tính trạng tạo ra một thế hệ con cháu, trong khi phép lai hai cặp
tính trạng tạo ra hai thế hệ con cháu.
C. Phép lai một cặp tính trạng xét sự di truyền của một cặp tính trạng, phép lai hai cặp
tính trạng xét sự di truyền của hai cặp tính trạng.
D. Phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 trong khi phép lai hai cặp tính trạng
cho tỉ lệ 3 : 1.
Câu 17. Phát biểu nào dưới đây không đúng về cây đậu hà lan?
A. Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ nhận biết.
B. Tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ tạo dòng thuần và kiểm soát được phép lai.
C. Có thể thu được số lượng lớn ở đời con cháu từ bất kì phép lai nào.
D. Có thời gian thế hệ dài.
Câu 18. 
a) Ở một loài thực vật, khi cho hai cây bố mẹ lai với nhau cho thế hệ con có tỉ lệ kiểu
hình 3 : 1 ở một loại tính trạng cụ thể. Điều này có thể chứng tỏ
A. cặp bố mẹ đem lai thuần chủng về tính trạng đang nghiên cứu.
B. các con đều có cùng một loại allele.
C. đây không phải hiện tượng di truyền trội lặn hoàn toàn.
D. bố mẹ đều có kiểu gene dị hợp tử.
b) Quy luật phân li độc lập của Mendel có cơ sở dựa vào sự kiện nào dưới đây của quá
trình giảm phân I?
A. Sự sắp xếp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở mặt phẳng xích đạo của thoi tơ
vô sắc.
B. Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng nhận diện và tiếp hợp với nhau.
C. Sự phân tách bộ nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành hai tế bào con ở kì cuối.
D. Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I.
Câu 19. 
a) Ở một cơ thể động vật lưỡng bội có kiểu gene dị hợp về hai cặp gene (AaBb). Loại
giao tử bình thường có thể được tạo ra từ cơ thể này là
A. AB.
B. Aa.
C. АаВb.
D. bb.

b) Bệnh xơ nang (Cystic fibrosis) ở người là bệnh do allele lặn quy định và tuân theo quy
luật di truyền của Mendel. Cặp bố, mẹ bình thường sinh ra hai người con mắc bệnh. Nếu
cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính
trạng này là bao nhiêu?
A. 0.
B. 1/2.
C. 1/4.
D. 3/4.
Câu 20. 
a) Kết luận quan trọng nhất của Mendel từ các thí nghiệm của ông trên cây đậu hà lan là
gì?
A. Có nhiều biến dị xuất hiện đáng kể ở cây đậu hà lan.
B. Các tính trạng được quy định theo một đơn vị riêng biệt gọi là "nhân tố di truyền".
C. Gene là một đoạn của phân tử DNA.
D. Tính trạng lặn sẽ luôn xuất hiện ở thể hệ F1.
b) Ở một loài thực vật, khi lai cơ thể đồng hợp tử lặn về hai tính trạng với cơ thể dị hợp
tử, khả năng sinh ra con cái có kiểu gene đồng hợp tử lặn về cả hai tính trạng là bao
nhiêu? Biết mỗi tính trạng do một gene quy định.
A. 0%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
II. Tự luận
Câu 1.
a) Hãy điền các từ hay cụm từ: đồng tính, 3 trội : 1 lặn vào các chỗ trống trong câu sau?
Khi lai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F 1 ….. về tính
trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình …….
b) Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng phương pháp nào để xác định một
cơ thể mang tính trạng trội là đồng hợp hay dị hợp.
Câu 2. Một gene có allele trội A và allele lặn a. Tỉ lệ đời con của phép lai AA × Aa đồng
hợp tử trội, đồng hợp tử lặn, dị hợp là bao nhiêu?
Câu 3. Hãy xác định kết quả của những phép lai sau:
P

P

Hoa đỏ

Hoa trắng

AA

aa

Hoa đỏ

Hoa trắng

Aa

aa

– Làm thế nào để xác định được kiểu gene mang tính trạng trội ?

– Điền từ thích hợp vào những chỗ trống trong câu sau đây: Phép lai phân tích là phép lai
giữa cá thể mang tính trạng …… cần xác định ……. với những cá thể mang tính trạng
………. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gene
đồng hợp ……….., còn nếu kết quả phép lai là phân tích thì cá thể đó có kiểu gene dị
hợp…………
Câu 4. Ở người, biết allele m quy định bệnh mù màu, allele M quy định tính trạng bình
thường. Một gia đình có bố mẹ bình thường thì các con của họ có khả năng mắc bệnh mù
màu hay không? Giải thích.
Câu 5. Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với
nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F 1 giao phối với nhau thì tỉ lệ về
kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định.
Câu 6. Một người đàn ông có nhóm máu A lấy vợ có nhóm máu B. Người con của họ có
nhóm máu O. Xác định kiểu gene của những người này trong gia đình. Những người con
khác của họ có thể có những nhóm máu nào?
Câu 7. Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều cao cây: allele A (quả xanh) là
trội so với a (quả vàng), B (cây cao) là trội so với b (cây thấp).
Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb × aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình
biến dị t
 
Gửi ý kiến