Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT HOÁ HỌC ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:07' 18-03-2026
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 10
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 10
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận theo yêu cầu cần đạt của chủ đè
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tự giác hoàn thành các nội dung ôn tập trong Chủ đề 10.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Làm việc nhóm, trao đổi với các bạn trong lớp về các nội dung ôn tập chủ đề.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập hợp lí và sáng tạo.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
‒ Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hoá được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng
các sơ đồ, bảng biểu; Tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
‒ Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng các thông tin, dữ liệu khoa học các dạng chất chủ yếu trong
vỏ Trái Đất bao gồm cả nhiên liệu hoá thạch. Qua đó, nêu được nguyên nhân, hậu quả ‒ tác
động của hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu.
‒ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức tổng hợp và các kĩ năng cơ bản
vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và tư liệu trình chiếu để gợi nhớ và hệ thống hóa
kiến thức về các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất, nhiên liệu hóa thạch và hiệu ứng nhà
kính.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:

Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân tích nguyên nhân, hậu quả của hiệu
ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, câu trả lời bài tập
trong môi trường số dùng chung của nhóm.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chủ đề 10 và kết quả giải bài tập dưới dạng
nội dung số rõ ràng, mạch lạc.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích tình huống thực tiễn liên quan đến khai thác tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A, B, C, D
- Bảng nhóm
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?
A. Carbon.

B. Oxygen.

C. Sắt.

D. Silicon.

Câu 2. Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả đảm bảo phát triển bền vững là
(1) Khai thác nguyên liệu triệt để
(2) Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.
(3) Kiểm soát, xử lí chất thải
(4) Bảo vệ nguồn tài nguyên.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 3. Nhỏ một vài giọt hydrochloric acid lên một viên đá vôi thu được hiện tượng nào sau
đây?
A. Đá vôi đổi màu.

B. Không có hiện tượng gì.

C. Sủi bọt khí.

D. Đá vôi bốc cháy.

Câu 4. Vấn đề nào sau đây là sai khi nói về khai thác quặng?
A. Cần khai thác nhanh chóng, triệt để.
B. Khi khai thác quặng cần chú ý đến an toàn lao động.
C. Cần kiểm soát và có biện pháp xử lý chất thải khi khai thác quặng.
D. Cần khai thác quặng hợp lý để giữ gìn tài sản quốc gia.
Câu 5. Nhiên liệu hóa thạch
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.
C. được tạo thành từ quá trình phân hủy các sinh vật chôn vùi hàng triệu năm trước.
D. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
Câu 6. Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
A. Phơi củi cho thật khô.
B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
D. Chẻ nhỏ củi.
Câu 7. Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ
quá trình nào?
A. hô hấp của sinh vật.

B. quang hợp của cây xanh.

C. phân giải chất hữu cơ.

D. khuếch tán.

Câu 8. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra những ảnh hưởng gì cho môi trường?
A. Hiện tượng ấm lên toàn cầu gây ra sự tăng nhiệt độ toàn cầu, thay đổi khí hậu, tăng mực
nước biển, và ảnh hưởng đến sinh học và môi trường.
B. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ làm tăng mực nước biển.
C. Hiện tượng ấm lên toàn cầu không ảnh hưởng gì đến môi trường.
D. Hiện tượng ấm lên toàn cầu chỉ thay đổi khí hậu, không tăng nhiệt độ toàn cầu.
Câu 9. Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển là
A. làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ.
B. tăng cường chu trình carbon trong hệ sinh thái.
C. kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất.
D. làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai.
Câu 10. Tác động trực tiếp của hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. tan băng ở hai cực Trái Đất.

B. mực nước biển dâng cao hơn.

C. nhiệt độ toàn cầu nóng lên.

D. xâm nhập mặn vào sâu nội địa hơn.

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
Câu 1. Vì sao cần khai thác đá vôi hợp lí? Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh
hưởng gì đến môi trường sống?

.............................................................................................................................................
Câu 2. Tìm kiếm thông tin từ internet hoặc sách, báo, em hãy cho biết:
a) Gạch không nung là gì?

b) Hiện nay, nước ta đang khuyến khích việc xoá bỏ các lò gạch thủ công, thay thế bằng việc
sản xuất gạch không nung. Giải thích việc làm này.

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................
Câu3. Một số hộ gia đình ở nông thôn đã và đang sử dụng biogas trong sinh hoạt thay thế cho
việc dùng than, củi để đun nấu. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn quy trình sản xuất
biogas cho các bạn cùng biết.

.............................................................................................................................................
Câu 4. Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO 2 trong bầu khí quyển tăng? Nêu hậu quả
và để xuất một số biện pháp hạn chế lượng khí CO2 thải ra trong bầu khí quyển.

.............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, vấn đáp, nghiên cứu
- Kĩ thuật sơ đổ tư duy, công não, động não
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho HS, hệ thống sơ lược nội dung liên quan bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi: Truyền bóng nhanh
Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo
viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một nội dung liên quan trọng
tâm nội dung chương 10.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Trò chơi: Truyền bóng nhanh
Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển cả
lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi, khi kết

Hoạt động của HS
Tiếp nhận nhiệm vụ.

thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thù dừng chuyền
bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết một nội dung trong
tâm liên quan đến khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất.
- Sau khi bóng dừng 10 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào đội
hình thua cuộc.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, ra

Cá nhân học sinh tích

hiệu lệnh dừng bóng khi cần thiết.

cực tham gia.

Đặt vấn đề vào bài
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng các sơ đồ, bảng biểu,
tổng kết mối liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan tâm, chú ý: Thiết kế sơ đồ tư duy
để tổng kết những kiến thức đã học trong Chủ đề 10.
‒ Chia lớp thành 4 nhóm, học sinh sử dụng PowerPoint để thiết kế sơ đồ tư duy tổng kết
kiến thức về:


Các dạng hợp chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất



Nhiên liệu hóa thạch



Hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu

- Sản phẩm được in ra bảng nhóm hoặc trình chiếu khi báo cáo.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về chủ đề 10

Các dạng hợp chất
chủ yếu trong vỏ Trái
Đất
Hợp chất muối, ví dụ muối mỏ có thành phần chính là NaCl.
Hợp chất oxide, ví dụ quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3.
Đơn chất kim loại (đối với các kim loại kém hoạt động, ví dụ Au), đơn chất
phi kim.
Nhiên liệu hóa thạch
Than mỏ, dầu mỏ và khí thiên nhiên, khí mỏ dầu được tạo thành cách đây
hàng trăm triệu năm.
Được khai thác với quy mô và sản lượng ngày càng nhiều.
Đem lại lợi ích kinh tế và cung cấp năng lượng cho đời sống và sản xuất
của con người.
Hiệu ứng nhà kính
và sự ấm lên của
toàn cầu
Nguyên nhân gây ra: khí nhà kính (CO2, CH4,...)
Tác động đến đời sống và kinh tế con người.
Để làm giảm tác động hiệu ứng nhà kính: cần giảm thiểu phát thải khí
nhà kính, tiết kiệm và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, bảo vệ
rừng.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
‒ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử dại diện nhóm
trưởng và thư kí để hoạt động
‒ GV đặt vấn đề cho HS bằng câu hỏi để thu hút sự quan
tâm, chú ý:

Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ

+ Trong vỏ Trái Đất tồn tại những dạng chất chủ yếu nào?
+ Nhiên liệu hoá thạch gồm những loại nào và
đem lại lợi ích kinh tế, xã hội gì cho con người?
+ Hiệu ứng nhà kính và sự ấm lên toàn cầu là
gì? Tác động của nó ra sao đến đời sống con
người và sinh vật trên Trái đất?
+ Thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết những kiến thức đã
học trong Chủ đề 10.
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành vào sơ
đồ tư duy chủ đề tốc độ vào bảng nhóm trong thời gian 7
phút.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Học sinh các nhóm dựa

‒ HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và

vào kiến thức đã học, thảo

hoàn thành sơ đồ tư duy theo yêu cầu của GV vào

luận thống nhất ý kiến thực

bảng nhóm.

hiện nhiệm vụ.

‒ GV theo dõi và hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để Học sinh biết tạo nội dung
tổng kết những kiến thức cơ bản của chủ đề

số đơn giản bằng sơ đồ tư
duy để hệ thống hóa kiến
thức khoa học tự nhiên của
Chủ đề 10. (3.1.TC2a)

Báo cáo kết quả:

- Nhóm được chọn lên

‒ GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng cho trình bày ý tưởng
cả lớp cùng quan sát.

- Các nhóm khác nhận xét

‒ Mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày ý tưởng thiết kế sơ đồ phần trình bày của nhóm
tư duy của nhóm mình.
‒ Các nhóm còn lại quan sát, lắng nghe và góp ý
cho nhóm báo cáo. Thông qua việc báo cáo, các
nhóm cùng nhau đánh giá đồng đẳng hoạt động

bạn

của nhóm báo cáo theo Phiếu đánh giá do GV
cung cấp ở đầu hoạt động.
Tổng kết:

Vẽ sơ đồ tư duy vào vở

‒ GV nhận xét, đánh giá chung các sơ đồ tư duy của các
nhóm.
‒ Các nhóm điều chỉnh, bổ sung cho sản phẩm của
nhóm mình. Các nhóm hoàn chỉnh và công bố
Phiếu đánh giá hoạt động cho nhóm báo cáo (theo
hướng dẫn của GV).
‒ GV tổng kết lại những kiến thức đã tìm hiểu
trong chủ đề và định hướng HS hoàn thành các bài
tập vận dụng trong Chủ đề 10.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 6 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. cho học sinh thảo
luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

C

A

C

C

B

A

D

C

PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
I. Tự luận
Câu 1. Vì sao cần khai thác đá vôi hợp lí? Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có
ảnh hưởng gì đến môi trường sống?
Đáp án
– Cần khai thác đá vôi hợp lí vì khai thác quá nhiều sẽ dẫn đến cạn kiệt đá vôi, phá huỷ

cảnh quan thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường.
– Việc khai thác đá vôi và sản xuất xi măng có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống
vì nó gây ô nhiễm môi trường.
Câu 2. Tìm kiếm thông tin từ internet hoặc sách, báo, em hãy cho biết:
a) Gạch không nung là gì?

b) Hiện nay, nước ta đang khuyến khích việc xoá bỏ các lò gạch thủ công, thay thế bằng
việc sản xuất gạch không nung. Giải thích việc làm này.
Đáp án
a) Gạch không nung là loại gạch xây, sau khi được tạo hình thì tự đóng rắn đạt các chỉ số
về cơ học: Cường độ nén, uốn, độ hút nước... mà không cần qua nhiệt độ.
b) Giải thích:
– Phương pháp sản xuất gạch thủ công thì cần sử dụng đất sét để sản xuất từ đó giảm
diện tích đất nông nghiệp và gây ô nhiễm môi trường.
– Gạch không nung không dùng nguyên liệu đất sét, không dùng than, củi, … để đốt nên
tiết kiệm nhiên liệu năng lượng và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.
– Gạch không nung có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm,
chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung.
Câu 3. Một số hộ gia đình ở nông thôn đã và đang sử dụng biogas trong sinh hoạt thay
thế cho việc dùng than, củi để đun nấu. Em hãy tìm hiểu và giới thiệu ngắn gọn quy trình
sản xuất biogas cho các bạn cùng biết.
Đáp án

Hố gom

Hầm Biogas

Hồ sinh học

Trạm XLNT

Quy trình sản xuất Biogas từ nước thải chăn nuôi gia súc
1. Hố gom: Cần thu gom nước thải chăn nuôi vào đây.
2. Hầm biogas: Là nơi diễn ra quá trình xử lý kỵ khí, cũng là giai đoạn quan trọng nhất
của quy trình sản xuất khí Biogas.
3. Hồ sinh học: Chứa nước thải sau xử lý hầm Biogas, nhầm mục đích ổn định lưu lượng
và nồng độ ô nhiễm của nước thải.
4. Trạm xử lý nước thải: Xử lý các thành phần COD/BOD, TSS, Tổng nitrogen,
Ammonia đạt quy chuẩn xả thải.
Câu 4. Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng? Nêu
hậu quả và để xuất một số biện pháp hạn chế lượng khí CO2 thải ra trong bầu khí quyển.
Đáp án
* Những nguyên nhân nào làm cho lượng khí CO2 trong bầu khí quyển tăng là:
– Quá trình sử dụng nhiên liệu hóa thạch
– Khí thải từ các ngành công nghiệp.
– Đốt rừng, cháy rừng.
– Quá trình hô hấp của các sinh vật sống.
* Hậu quả
Sự gia tăng khí CO2 (khí nhà kính) trong khí quyển làm tăng hiệu ứng nhà kính, từ đó
dẫn đến sự ấm lên toàn cầu. Từ đó, gây ra biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan.
* Biện pháp
– Giảm việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng
sạch.
– Tuyên truyền mọi người về biến đổi khí hậu do hiệu ứng nhà kính.
– Hưởng ứng ngày Trái Đất
– Tham gia các phong trào trồng cây, gây rừng
– Thường xuyên sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.

–…
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học
sinh

Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến luật chơi

Nhận nhiệm vụ

“cuộc đua kì thú”, có 2 vòng chơi
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

Lắng nghe, ghi nhớ.

Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông vàng”:

Học sinh biết hợp

Luật chơi: Có 10 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có 20 giây suy tác và sử dụng công
nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả lớp giơ thẻ đáp án A, B, cụ số để giải quyết
C, D để trả lời. Bạn nào giợ muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời các

bài

tập

trắc

sai và phạm quy sẽ nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu nghiệm và tự luận
đó. Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ chiến gắn với thực tiễn
thắng.

môi

trường.

Vòng 2: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận (2.2.TC2a;
đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác nhất 5.1.TC2a)
được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm
‒ HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời theo mẫu trong phiếu
học tập.
Báo cáo kết quả:

-

- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.

nhân/nhóm báo cáo.

- Phần tự luận: GV thu phiếu học tập của các nhóm, sử dụng

Đại

diện



- HS/Nhóm khác

phương pháp đánh giá đồng đẳng chéo (bằng lời) giữa các nhóm nhận xét phần trình
bằng cách GV sửa bài.

bày của nhóm bạn.

Tổng kết:

HS lắng nghe so

‒ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá phiếu học tập của một số nhóm sánh với câu trả lời
đại diện (theo chỉ định của GV).

của mình.

‒ GV tổng kết các câu trả lời của HS, đánh giá chung và hướng
dẫn HS trả lời các câu hỏi Ôn tập chủ đề.
C. DẶN DÒ
- Ôn tập lại nội dung kiến thức đã học, hoàn thành các bài tập chưa còn lại.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT

Các tiêu chí

Lớp:...............................
Điểm

Cá nhân

Nhóm

tối đa

đánh giá

đánh giá

1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác

2

thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3

Chủ động chia sẻ thông tin với các thành

2

viên trong nhóm.
4

Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công

2

và giúp đỡ thành viên khác.
5

Tôn trọng và lắng nghe các thành viên

2

khác góp ý.
6

Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV

1

đưa ra.
Tổng điểm

10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................

Nhóm: ...........................
STT

Lớp: ...........................
Các tiêu chí

Điểm



tối đa

nhân

đánh

đánh

giá

giá
1

Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.

1

2

Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.

1

3

Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.

2

4

Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.

2

5

Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành

3

viên khác.
6

Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm

--------HẾT---------

1
10

Nhóm
 
Gửi ý kiến