BDHSG ĐỊA 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 10-10-2016
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Vàng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 10-10-2016
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
Hệ thống kinh vĩ tuyến :
Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam , có độ dài bằng nhau.
Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực ( Các đường vĩ tuyến song song với nhau ).
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo)lên cực B là nửa cầu B, có 90 vĩ tuyến B(1độ vẽ 1vĩ tuyến )
Từ vĩ tuyến gốc ( xích đạo ) xuống cực Nam là nửa cầu Nam , có 90 vĩ tuyến Nam
Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Đông.
Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Tây .
Công dụng: Các đường kinh tuyến , vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt TĐ
.4 Khí áp và gió trên TĐ .
a . Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất .
* Khí áp : Là sức ép rất lớn của không khí lên bề mặt đất.
Dụng cụ đo khí áp: khí áp kế.
Khí áp trung bình chuẩn là 760 mm thủy ngân.
Cứ lên cao 10m thì khí áp giảm 1mm.
* Các đai khí áp : Các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
b. Nguyên nhân hình thành các đai khí áp trên TĐ.
- Do sự phân bố bức xạ Mặt Trời theo vành đai dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai khác nhau ( khí áp phụ thuộc vào nhiệt độ).
- Vùng XĐ quanh năm nóng, không khí nở ra, bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp XĐ (do nhiệt).
- Không khí nóng ở XĐ bốc lên cao tỏa sang 2 bên đến vĩ tuyến 30o B và N , không khí lạnh bị chìm xuống sinh ra 2 vành đai khí áp cao ở khoảng 30oB - N(do động lực).
- Ở 2 vùng c/B và N, tO thấp quanh năm, ko khí co lại, sinh ra 2 khu áp cao ở cực (do nhiệt)
- Luồng không khí ở cực về và luồng không khí từ đai áp cao sau khi gặp nhau ở khoảng 60o B - N thì bốc lên cao sinh ra 2 vành đai áp thấp.
c. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Gió : Sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
Trên bề mặt TĐ sự chuyển động của không khí từ các đai khí áp cao về các đai khí áp thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển .
Do sự vận động tự quay của TĐ nửa cầu Bắc lệch về phía tay phải , nửa cầu Nam lệch về phía tay trái (nhìn xuôi theo chiều gió thổi).
- Gió tín phong và gió tây ôn đới là hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất .
- Không khí có trọng lượng ->khí áp .
- Gió tín phong, gió tây ôn đới lại thổi tầm 300 B và 300 N vì do không khí nóng bốc lên cao nén chặt xuống mặt đất và toả sang 2 bên tạo ra các khu khí áp trong đó có gió phong và gió tây ôn đới.
6. Hơi nước trong không khí và mưa :
->Nhiệt độ càng tăng thì không khí cũng tăng .
Thành phần: Không khí
Nitơ:18%. Oxi:21%. Các loại khác : 1% ( cacbonnic, bụi, hơi nước )
- Không khí có hơi nước : do sự bốc hơi. Ko khí chứa một lượng lớn hơi nước nhất định, ko khí càng nóng thì càng chứa nhiều hơi nước, kokhí bão hoà thì chứa một lượng hơi nước nhất định .
- Khi kh«ng khí bão hoà mà vẫn được cung cấp thêm nước hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước có trong kh«ng khí sẽ ngưng tụ và đông lại thành các hạt nước tạo ra mây, mưa, sương.
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố khá đồng đều tõ xích đạo về cực .
- Các loại sương :
+ Hơi sương lơ lửng trong kh«ng khí là sương mù.
+ Sương mong manh trên mặt hồ là sương bụi .
+ Hơi sương đọng lại trên mặt băng nhỏ là sương muối.
* Cách tính lượng mưa :
Lượng mưa trong ngày = tổng cộng của các đợt mưa trong ngày.
Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng.
7. Các đới khí hậu trên Trái Đất
* Các chí tuyến và vòng cực .
- Chí tuyến B là đường vĩ tuyến 23o27’B.
- Chí tuyến N là đường vĩ tuyến 23o27’ N
- Vßng cực B là đường vĩ tuyến 66o33’B.
- Vòng cực N là đường vĩ tuyến 66o33’N.
8. Bản đồ :
* Bản
Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam , có độ dài bằng nhau.
Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực ( Các đường vĩ tuyến song song với nhau ).
- Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo)lên cực B là nửa cầu B, có 90 vĩ tuyến B(1độ vẽ 1vĩ tuyến )
Từ vĩ tuyến gốc ( xích đạo ) xuống cực Nam là nửa cầu Nam , có 90 vĩ tuyến Nam
Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Đông.
Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Tây .
Công dụng: Các đường kinh tuyến , vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt TĐ
.4 Khí áp và gió trên TĐ .
a . Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất .
* Khí áp : Là sức ép rất lớn của không khí lên bề mặt đất.
Dụng cụ đo khí áp: khí áp kế.
Khí áp trung bình chuẩn là 760 mm thủy ngân.
Cứ lên cao 10m thì khí áp giảm 1mm.
* Các đai khí áp : Các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
b. Nguyên nhân hình thành các đai khí áp trên TĐ.
- Do sự phân bố bức xạ Mặt Trời theo vành đai dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai khác nhau ( khí áp phụ thuộc vào nhiệt độ).
- Vùng XĐ quanh năm nóng, không khí nở ra, bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp XĐ (do nhiệt).
- Không khí nóng ở XĐ bốc lên cao tỏa sang 2 bên đến vĩ tuyến 30o B và N , không khí lạnh bị chìm xuống sinh ra 2 vành đai khí áp cao ở khoảng 30oB - N(do động lực).
- Ở 2 vùng c/B và N, tO thấp quanh năm, ko khí co lại, sinh ra 2 khu áp cao ở cực (do nhiệt)
- Luồng không khí ở cực về và luồng không khí từ đai áp cao sau khi gặp nhau ở khoảng 60o B - N thì bốc lên cao sinh ra 2 vành đai áp thấp.
c. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
Gió : Sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
Trên bề mặt TĐ sự chuyển động của không khí từ các đai khí áp cao về các đai khí áp thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển .
Do sự vận động tự quay của TĐ nửa cầu Bắc lệch về phía tay phải , nửa cầu Nam lệch về phía tay trái (nhìn xuôi theo chiều gió thổi).
- Gió tín phong và gió tây ôn đới là hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất .
- Không khí có trọng lượng ->khí áp .
- Gió tín phong, gió tây ôn đới lại thổi tầm 300 B và 300 N vì do không khí nóng bốc lên cao nén chặt xuống mặt đất và toả sang 2 bên tạo ra các khu khí áp trong đó có gió phong và gió tây ôn đới.
6. Hơi nước trong không khí và mưa :
->Nhiệt độ càng tăng thì không khí cũng tăng .
Thành phần: Không khí
Nitơ:18%. Oxi:21%. Các loại khác : 1% ( cacbonnic, bụi, hơi nước )
- Không khí có hơi nước : do sự bốc hơi. Ko khí chứa một lượng lớn hơi nước nhất định, ko khí càng nóng thì càng chứa nhiều hơi nước, kokhí bão hoà thì chứa một lượng hơi nước nhất định .
- Khi kh«ng khí bão hoà mà vẫn được cung cấp thêm nước hoặc bị hoá lạnh thì lượng hơi nước có trong kh«ng khí sẽ ngưng tụ và đông lại thành các hạt nước tạo ra mây, mưa, sương.
- Lượng mưa trên Trái Đất phân bố khá đồng đều tõ xích đạo về cực .
- Các loại sương :
+ Hơi sương lơ lửng trong kh«ng khí là sương mù.
+ Sương mong manh trên mặt hồ là sương bụi .
+ Hơi sương đọng lại trên mặt băng nhỏ là sương muối.
* Cách tính lượng mưa :
Lượng mưa trong ngày = tổng cộng của các đợt mưa trong ngày.
Lượng mưa trong tháng = tổng lượng mưa các ngày trong tháng.
7. Các đới khí hậu trên Trái Đất
* Các chí tuyến và vòng cực .
- Chí tuyến B là đường vĩ tuyến 23o27’B.
- Chí tuyến N là đường vĩ tuyến 23o27’ N
- Vßng cực B là đường vĩ tuyến 66o33’B.
- Vòng cực N là đường vĩ tuyến 66o33’N.
8. Bản đồ :
* Bản
 








Các ý kiến mới nhất