Tìm kiếm Giáo án
Báo cáo sơ kết đổi mới phương pháp dạy học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 13-01-2023
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:21' 13-01-2023
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HIỆP
TỔ NGỮ VĂN
Số: /BC- Tổ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phong, ngày 12 tháng 01 năm 2023
BÁO CÁO SƠ KẾT
Về đổi mới phương pháp, năm học 2022 – 2023
Căn cứ vào tình hình thực tế năm học 2022-2023 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2022-2023 Tổ Ngữ văn của trường THCS
Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn báo cáo sơ kết kết quả đổi mới phương pháp năm học 20222023 như sau:
Chủ đề năm học:
Trường THCS Tân Hiệp đăng ký thực hiện chủ đề năm học 2022-2023 là
“Đoàn kết, nỗ lực vượt khó; khơi dậy sự sáng tạo và khát vọng của Cán bộ - Giáo
viên - Nhân viên nhằm nâng cao chất lượng phong trào mũi nhọn và các hội thi”
Chủ đề đổi mới của Tổ: “Bồi dưỡng học sinh Giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém,
nâng cao hiệu quả dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh”
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể về đổi mới
phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực
hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Biết sử dụng và ứng dụng CNTT trong việc soạn giảng.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên dạy phụ đạo và bồi dưỡng HSG nhiệt tình, có trách nhiệm
và có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững vàng trong việc giảng dạy và ôn tập.
2. Khó khăn:
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ
chức hoạt động chưa mang tính khoa học, học sinh chưa chịu tương tác… từ đó dẫn
đến chất lượng giờ dạy ở một số tiết chưa cao.
- Một vài giáo viên còn cảm thấy lúng túng trong việc ứng dụng CNTT.
2
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về CNTT, kết hợp chưa hiệu quả các phần mềm để phục vụ tốt
bài giảng.
- Học sinh: một số học sinh còn ham chơi nên chưa chú trọng trong việc học,
không chịu tương tác trong học tập.
Trên cơ sở hưởng ứng và quán triệt chủ đề năm học của trường, Tổ Ngữ văn
thực hiện đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong năm học
2022- 2023.
II . Tình hình hoạt động
1.Tình hình chung học kỳ I: Tổng số GV trong tổ là 06/3,
ĐHSP có 06/3 đ/c,
Về số liệu học sinh :Tổng số học sinh : 670/308 chia ra 16 lớp
Khối 6: 194 em.
- Khối 7: 135 em. - Khối 8: 175 em. - Khối 9: 166 em
Biên chế học kỳ I: Ngày học chính thức: 06/9/2022
Năm học 2022-2023 có 35 tuần thực học: Học kỳ I: 18 tuần, Tuần 1 của học kỳ I
được tính từ ngày 06/9/2022.
2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
Kết quả khảo sát đầu năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn
Khối
T Việt
N văn
N văn
N văn
6
7
8
9
Tsố
H
S
201
141
182
177
701
Giỏi
SL
Khá
%
SL
15
7,46
1
0,71
6
3,30
5
2,82
27 3,85
TB
%
SL
27 13,43
7
4,96
15
8,24
22 12,43
71 10,13
≥TB
%
SL
Yếu
%
SL
49
24,38 91 45,27
42
29,79 50 35,46
47
25,82 68 37,36
55
31,07 82 46,33
193 27,53 291 41,51
%
Kém
SL
%
57 28,36 53 26,37
38 26,95 53 37,59
48 26,37 66 36,26
47 26,55 48 27,12
190 27,10 220 31,38
Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ Học kỳ I năm học 2022-2023:
Giỏi
Khá
Môn
Lớp
Tsố
HS
SL
%
NVăn
NVăn
6
201
26
12,93
41
7
141
NVăn
8
22
15,60
182
NVăn
9
29
177
Cộng
SL
%
TB
≥TB
Yếu
SL
%
SL
%
20,40
103
51,24
170
84,58
31
15,42
32
22,69
60
42,55
114
80,85
27
19,15
15,93
36
19,78
88
48,35
153
84,07
29
15,93
19
10,73
29
16,38
101
57,06
149
84,18
28
15,82
701 96
13,69
138
19,68
352
50,21
586
83,59
115
16,41
Mỗi GV đều đăng ký một phương pháp phù hợp với bộ môn
SL
%
3
TT
Họ và tên GV
Dạy môn
Nội dung đăng kí đổi mới
1
Lê Văn Danh
Ngữ văn
Đổi mới về soạn giảng theo định hướng rèn
luyện kỹ năng đối với môn Ngữ văn 9.
2
Lê Thị Mỹ Lam
Văn-CD
Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
3
Phạm Hồng Ngôn
Ngữ văn
4
Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngữ văn
5
Nguyễn Chí Sỹ
Ngữ văn
6
Nguyễn Thùy Chi
Ngữ văn
Đổi mới phương pháp giáo dục tinh thần tôn
trọng kỷ luật của học sinh
Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
trong dạy học Ngữ văn THCS
Soạn giáo án theo phát triển năng lực của học
sinh
Kết hợp đa dạng theo phương pháp dạy học đối
với bộ môn Ngữ văn 6
- Mỗi giáo viên đều tự xây dựng được 01 bộ PPCT (phụ lục III) lớp dạy phân
hóa theo định hướng của Tổ và Công văn 3280/BGDĐT.
III. Kết quả thực hiện
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp có biện pháp dạy học phù
hợp về đổi mới phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn 177/PGDĐT về việc tăng
cường tính thực hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học
sinh.
dạy.
- Chú trọng đến việc kế hợp các phần mềm ứng dụng CNTT để xây dựng bài
- Tổ chức thao giảng được 02 tiết, Hội giảng 01 tiết và triển khai được 02
SKKN, 01 chuyên đề.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
Kết quả HKI năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
N Văn 6
194
50
25,77
75
38,66
50
25,77
175
90,21
19
9,79
0,00
N Văn 7
135
35
25,93
47
34,81
43
31,85
125
92,59
10
7,41
0,00
N Văn 8
176
19
10,80
47
26,70
81
46,02
147
83,52
25
14,20
4
2,27
N Văn 9
170
36
21,18
63
37,06
55
32,35
154
90,59
16
9,41
0,00
Cộng
675
140
20,74
232
34,37
229
33,93
601
89,04
70
10,37
4
0,59
4
So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi
tăng 16,89%, số lượng HS khá tăng 24,24%, số học sinh yếu kém giảm 47,52%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%,
số lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
Thi HSG cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải KK)
Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhì và cấp tỉnh đạt giải III.
Nguyên nhân
- Thực hiện theo Thông tư 26/2020/BGDĐT và Thông tư 22/2021/BGDĐT học
sinh chỉ có duy nhất 01 lần kiểm tra giữa kỳ và 04 lượt kiểm tra thường xuyên nên kết
quả còn khiêm tốn.
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp kịp thời, có biện pháp dạy
học phù hợp theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn
177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn
nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh
theo năng lực học tập của học sinh.
- Mỗi giáo viên đều tham gia đầy đủ các tiết Hội giảng, thao giảng, dự giờ.
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra giữa định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
* Tồn tại:
- Một số giáo viên chưa áp dụng được đổi mới phương pháp theo phân môn
giảng dạy mà chỉ dựa vào biện pháp truyền thống có những khó khăn trong việc dạy
học theo Công văn 177/PGDĐT.
- Tổ chuyên môn và giáo viên dạy phụ đạo chưa thực hiện lồng ghép tích cực;
việc dự giờ thăm lớp phụ đạo để nắm bắt kĩ tình hình dạy học ở các lớp này.
- Một số học sinh chưa chịu khó trong học tập.
5
4. Kế hoạch tiếp theo
a/ Đối với Tổ chuyên môn:
- Tổ trưởng CM tổng kết lại báo cáo việc ĐMPP đến từng giáo viên.
- Tiến hành họp rút kinh nghiệm và bàn bạc kế hoạch tiếp nối nhằm khắc phục
những khó khăn trước mắt. Nâng cao chất lượng dạy của thầy, học của trò.
- Giúp giáo viên xây dựng lại kế hoạch cá nhân sao cho phù hợp và tích cực đổi
mới phương pháp nhất là việc rèn kỹ năng thực hành cho học sinh.
- Tổ bộ môn cần họp, góp ý thảo luận những bài dạy khó, kiến thức phức tạp để
tìm cách tháo gỡ kịp thời để giúp học sinh hiểu bài tại lớp.
b/ Đối với giáo viên:
Tiếp tục nắm bắt quan điểm chỉ đạo về đổi mới như chuyên môn, kế hoạch cá
nhân để có biện pháp tốt trong quá trình giảng dạy. Tự học và nâng cao trình độ, kiến
thức để thực hiện đạt được Kế hoạch đề ra.
c/ Đối với học sinh:
- Rèn luyện các kiến thức và kĩ năng theo hướng dẫn của giáo viên.
- Biết tự học và học ở nhà để cũng cố các kiến thức cơ bản.
- Kết quả phân đấu: đạt chỉ tiêu đăng ký và hoàn thành tốt tiêu chuẩn trường
đạt chuẩn Quốc gia.
Trên đây là báo cáo sơ kết kết quả đổi mới phương pháp năm học 2022-2023 và
một số giải pháp thực hiện học kỳ II của Tổ Ngữ văn./.
Nơi nhận:
- BGH ( b/c),
- Các thành viên,
- Lưu Tổ CM.
HIỆU TRƯỞNG
Lâm Phi Long
TỔ TRƯỞNG
Lê Văn Danh
TỔ NGỮ VĂN
Số: /BC- Tổ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phong, ngày 12 tháng 01 năm 2023
BÁO CÁO SƠ KẾT
Về đổi mới phương pháp, năm học 2022 – 2023
Căn cứ vào tình hình thực tế năm học 2022-2023 của Trường THCS Tân Hiệp;
Căn cứ vào kết quả Học kỳ I năm học 2022-2023 Tổ Ngữ văn của trường THCS
Tân Hiệp,
Nay Tổ Ngữ văn báo cáo sơ kết kết quả đổi mới phương pháp năm học 20222023 như sau:
Chủ đề năm học:
Trường THCS Tân Hiệp đăng ký thực hiện chủ đề năm học 2022-2023 là
“Đoàn kết, nỗ lực vượt khó; khơi dậy sự sáng tạo và khát vọng của Cán bộ - Giáo
viên - Nhân viên nhằm nâng cao chất lượng phong trào mũi nhọn và các hội thi”
Chủ đề đổi mới của Tổ: “Bồi dưỡng học sinh Giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém,
nâng cao hiệu quả dạy học phân hóa theo năng lực học tập của học sinh”
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
- Từng cá nhân đã có kế hoạch hoạt động theo từng thời gian cụ thể về đổi mới
phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn 177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực
hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học sinh.
- Biết sử dụng và ứng dụng CNTT trong việc soạn giảng.
- Chuyên môn đi vào chất lượng giảng dạy, ổn định nguyên tắc đưa đội ngũ thầy
cô giáo về nền nếp cũng như ý thức hạnh kiểm và học tập của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên dạy phụ đạo và bồi dưỡng HSG nhiệt tình, có trách nhiệm
và có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn vững vàng trong việc giảng dạy và ôn tập.
2. Khó khăn:
- Trong việc thực hiện dạy học theo phân hóa năng lực học tập của học sinh
một số GV còn lúng túng, thao tác về phương pháp sợ mất nhiều thời gian, khâu tổ
chức hoạt động chưa mang tính khoa học, học sinh chưa chịu tương tác… từ đó dẫn
đến chất lượng giờ dạy ở một số tiết chưa cao.
- Một vài giáo viên còn cảm thấy lúng túng trong việc ứng dụng CNTT.
2
- Một số GV chưa quán triệt hết chức năng, nhiệm vụ, thiếu ý thức tự bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ về CNTT, kết hợp chưa hiệu quả các phần mềm để phục vụ tốt
bài giảng.
- Học sinh: một số học sinh còn ham chơi nên chưa chú trọng trong việc học,
không chịu tương tác trong học tập.
Trên cơ sở hưởng ứng và quán triệt chủ đề năm học của trường, Tổ Ngữ văn
thực hiện đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong năm học
2022- 2023.
II . Tình hình hoạt động
1.Tình hình chung học kỳ I: Tổng số GV trong tổ là 06/3,
ĐHSP có 06/3 đ/c,
Về số liệu học sinh :Tổng số học sinh : 670/308 chia ra 16 lớp
Khối 6: 194 em.
- Khối 7: 135 em. - Khối 8: 175 em. - Khối 9: 166 em
Biên chế học kỳ I: Ngày học chính thức: 06/9/2022
Năm học 2022-2023 có 35 tuần thực học: Học kỳ I: 18 tuần, Tuần 1 của học kỳ I
được tính từ ngày 06/9/2022.
2. Thực trạng dạy học bộ môn Ngữ văn
Kết quả khảo sát đầu năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn
Khối
T Việt
N văn
N văn
N văn
6
7
8
9
Tsố
H
S
201
141
182
177
701
Giỏi
SL
Khá
%
SL
15
7,46
1
0,71
6
3,30
5
2,82
27 3,85
TB
%
SL
27 13,43
7
4,96
15
8,24
22 12,43
71 10,13
≥TB
%
SL
Yếu
%
SL
49
24,38 91 45,27
42
29,79 50 35,46
47
25,82 68 37,36
55
31,07 82 46,33
193 27,53 291 41,51
%
Kém
SL
%
57 28,36 53 26,37
38 26,95 53 37,59
48 26,37 66 36,26
47 26,55 48 27,12
190 27,10 220 31,38
Chỉ tiêu phấn đấu học sinh của tổ Học kỳ I năm học 2022-2023:
Giỏi
Khá
Môn
Lớp
Tsố
HS
SL
%
NVăn
NVăn
6
201
26
12,93
41
7
141
NVăn
8
22
15,60
182
NVăn
9
29
177
Cộng
SL
%
TB
≥TB
Yếu
SL
%
SL
%
20,40
103
51,24
170
84,58
31
15,42
32
22,69
60
42,55
114
80,85
27
19,15
15,93
36
19,78
88
48,35
153
84,07
29
15,93
19
10,73
29
16,38
101
57,06
149
84,18
28
15,82
701 96
13,69
138
19,68
352
50,21
586
83,59
115
16,41
Mỗi GV đều đăng ký một phương pháp phù hợp với bộ môn
SL
%
3
TT
Họ và tên GV
Dạy môn
Nội dung đăng kí đổi mới
1
Lê Văn Danh
Ngữ văn
Đổi mới về soạn giảng theo định hướng rèn
luyện kỹ năng đối với môn Ngữ văn 9.
2
Lê Thị Mỹ Lam
Văn-CD
Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
3
Phạm Hồng Ngôn
Ngữ văn
4
Nguyễn Ngọc Tuấn
Ngữ văn
5
Nguyễn Chí Sỹ
Ngữ văn
6
Nguyễn Thùy Chi
Ngữ văn
Đổi mới phương pháp giáo dục tinh thần tôn
trọng kỷ luật của học sinh
Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực
trong dạy học Ngữ văn THCS
Soạn giáo án theo phát triển năng lực của học
sinh
Kết hợp đa dạng theo phương pháp dạy học đối
với bộ môn Ngữ văn 6
- Mỗi giáo viên đều tự xây dựng được 01 bộ PPCT (phụ lục III) lớp dạy phân
hóa theo định hướng của Tổ và Công văn 3280/BGDĐT.
III. Kết quả thực hiện
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp có biện pháp dạy học phù
hợp về đổi mới phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn 177/PGDĐT về việc tăng
cường tính thực hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn nhằm thực hiện tốt việc đổi
mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo năng lực học tập của học
sinh.
dạy.
- Chú trọng đến việc kế hợp các phần mềm ứng dụng CNTT để xây dựng bài
- Tổ chức thao giảng được 02 tiết, Hội giảng 01 tiết và triển khai được 02
SKKN, 01 chuyên đề.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra định kỳ cho học sinh.
Kết quả HKI năm học 2022-2023 của môn Ngữ văn:
Môn,
Lớp
T Số
Giỏi
Khá
TB
TB trở lên
Yếu
Kém
HS
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
N Văn 6
194
50
25,77
75
38,66
50
25,77
175
90,21
19
9,79
0,00
N Văn 7
135
35
25,93
47
34,81
43
31,85
125
92,59
10
7,41
0,00
N Văn 8
176
19
10,80
47
26,70
81
46,02
147
83,52
25
14,20
4
2,27
N Văn 9
170
36
21,18
63
37,06
55
32,35
154
90,59
16
9,41
0,00
Cộng
675
140
20,74
232
34,37
229
33,93
601
89,04
70
10,37
4
0,59
4
So với kết quả khảo sát chất lượng đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi
tăng 16,89%, số lượng HS khá tăng 24,24%, số học sinh yếu kém giảm 47,52%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
So với chỉ tiêu đăng ký đầu năm học 2022-2023: số lượng HS Giỏi tăng 7,05%,
số lượng HS khá tăng 14,69%, số học sinh yếu kém giảm 5,45%.
- Tỷ lệ học sinh khá giỏi của lớp 6 cao so với số lượng học sinh toàn trường.
- Số học sinh thuộc diện yếu của trường môn Ngữ văn học kỳ II: 74 em, (theo kết
quả học kỳ I), cụ thể:
Khối 6: 19
+ Khối 7: 10
Khối 8: 29
Khối 9: 16
Thi HSG cấp thị xã đạt 04 giải (01 giải Nhì, 02 giải Ba và 01 giải KK)
Thi KHKT cấp thị xã đạt 01 giải Nhì và cấp tỉnh đạt giải III.
Nguyên nhân
- Thực hiện theo Thông tư 26/2020/BGDĐT và Thông tư 22/2021/BGDĐT học
sinh chỉ có duy nhất 01 lần kiểm tra giữa kỳ và 04 lượt kiểm tra thường xuyên nên kết
quả còn khiêm tốn.
- GV đã thực hiện được việc đổi mới phương pháp kịp thời, có biện pháp dạy
học phù hợp theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, bám sát vào Công văn
177/PGDĐT về việc tăng cường tính thực hành rèn kỹ năng đối với phân môn Ngữ văn
nhằm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh
theo năng lực học tập của học sinh.
- Mỗi giáo viên đều tham gia đầy đủ các tiết Hội giảng, thao giảng, dự giờ.
- Chú trọng đến việc kết hợp các phần mềm về ứng dụng CNTT.
- Mỗi giáo viên đều được tham gia Hội giảng 01 tiết và triển khai được 01
SKKN.
- Phương pháp giảng dạy theo phân hóa năng lực học tập phù hợp với đối
tượng, kể cả ra đề kiểm tra giữa định kỳ cho học sinh.
- Học sinh yếu vẫn còn nhiều (khối lớp 8) mặc dù đã đạt chỉ tiêu. Vì còn nhiều
học sinh, cha mẹ học sinh thờ ơ với việc học tập của các em
* Tồn tại:
- Một số giáo viên chưa áp dụng được đổi mới phương pháp theo phân môn
giảng dạy mà chỉ dựa vào biện pháp truyền thống có những khó khăn trong việc dạy
học theo Công văn 177/PGDĐT.
- Tổ chuyên môn và giáo viên dạy phụ đạo chưa thực hiện lồng ghép tích cực;
việc dự giờ thăm lớp phụ đạo để nắm bắt kĩ tình hình dạy học ở các lớp này.
- Một số học sinh chưa chịu khó trong học tập.
5
4. Kế hoạch tiếp theo
a/ Đối với Tổ chuyên môn:
- Tổ trưởng CM tổng kết lại báo cáo việc ĐMPP đến từng giáo viên.
- Tiến hành họp rút kinh nghiệm và bàn bạc kế hoạch tiếp nối nhằm khắc phục
những khó khăn trước mắt. Nâng cao chất lượng dạy của thầy, học của trò.
- Giúp giáo viên xây dựng lại kế hoạch cá nhân sao cho phù hợp và tích cực đổi
mới phương pháp nhất là việc rèn kỹ năng thực hành cho học sinh.
- Tổ bộ môn cần họp, góp ý thảo luận những bài dạy khó, kiến thức phức tạp để
tìm cách tháo gỡ kịp thời để giúp học sinh hiểu bài tại lớp.
b/ Đối với giáo viên:
Tiếp tục nắm bắt quan điểm chỉ đạo về đổi mới như chuyên môn, kế hoạch cá
nhân để có biện pháp tốt trong quá trình giảng dạy. Tự học và nâng cao trình độ, kiến
thức để thực hiện đạt được Kế hoạch đề ra.
c/ Đối với học sinh:
- Rèn luyện các kiến thức và kĩ năng theo hướng dẫn của giáo viên.
- Biết tự học và học ở nhà để cũng cố các kiến thức cơ bản.
- Kết quả phân đấu: đạt chỉ tiêu đăng ký và hoàn thành tốt tiêu chuẩn trường
đạt chuẩn Quốc gia.
Trên đây là báo cáo sơ kết kết quả đổi mới phương pháp năm học 2022-2023 và
một số giải pháp thực hiện học kỳ II của Tổ Ngữ văn./.
Nơi nhận:
- BGH ( b/c),
- Các thành viên,
- Lưu Tổ CM.
HIỆU TRƯỞNG
Lâm Phi Long
TỔ TRƯỞNG
Lê Văn Danh
 









Các ý kiến mới nhất