Bài 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:14' 29-06-2026
Dung lượng: 417.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:14' 29-06-2026
Dung lượng: 417.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 20-22/3/2026
Tiết 112-123
BÀI 9.
NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
(Truyện)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện ngôn ngữ của văn bản; Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật;
những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn
bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Nuôi dưỡng tâm hồn.
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc
câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
* Viết: Viết được bài văn kể lại được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản
thân.
* Nói và nghe: Kể lại được một kỉ niệm đáng nhớ đối với bản thân.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Yêu con người, yêu cái đẹp.
- Lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh thần, những kỉ niệm,
…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính; Ti vi/máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 112, 113
- Tri thức đọc hiểu:
MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN
- Đọc văn bản 1:
LẴNG QUẢ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Em hiểu tâm hồn là gì?
● Chia sẻ của HS.
Chuyển
- Nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong●
giao
phú sẽ mang đến cho chúng ta điều
nhiệm vụ
gì?
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
Kết luận/ GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại văn bản truyện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến đặc điểm thể
loại truyện.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
Thảo luận
Kết luận
Nhận định
Yêu cầu HS ghép nối nội dung phù
hợp với các khái niệm về các yếu tố
của truyện.
HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm * TRI THỨC ĐỌC
vụ.
HIỂU
HS được chỉ định chia sẻ.
GV nhận xét chốt đáp án.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
LẴNG QUẢ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
4
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Đã bao giờ em nhận được 1 món Chia sẻ của HS.
giao
quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?
nhiệm vụ Hãy chia sẻ trải nghiệm ấy.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh
nhiệm vụ ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS đọc phần tác giả, I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
tóm tắt truyện “Lẵng quả thông” 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ và các chú thích. Sau đó GV 2. Kĩ năng dự đoán, suy luận
giảng giải thêm về tác giả và chú 2. Cảm nhận của Đa-ni khi lần
thích “đêm trắng”.
đầu tiên đi nghe nhạc giao
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt hưởng là nó tác động đến cô
nhịp đọc, cách đọc tên nhân vật, một cách kì lạ, tất cả những
địa danh. Yêu cầu HS nêu cách giai điệu uyển chuyển gợi lên
đọc, giọng đọc của vai HS được trong Đa-ni những hình ảnh
đảm nhiệm và tiến hành đọc giống như những giấc mộng.
phân vai: người dẫn truyện, 3. Đa-ni khóc khi biết đó là
Dagni, nhạc sĩ Edvard Grieg, món quà nhạc sĩ viết tặng cô
ông Nils, bà Magdar
nhân dịp mười tám tuổi vì sự
*Lưu ý:
cảm động trước lời hứa của
- Người dẫn truyện: đoạn đầu người soạn nhạc sau nhiều
đọc chậm rải, êm đềm, nhẹ
5
nhàng; đoạn sau: đọc nhịp nhanh
dồn dập theo cảm xúc của nhân
vật.
- Dagni: giọng từ ngạc nhiên, bất
ngờ đến xúc động.
- Ông Nils – Bà Magdar: giọng năm và giai điệu đó đang nói
vui vẻ, trìu mến, yêu thương. - về cô của hiện tại cùng với sự
Nhạc sĩ: giọng đầy tình cảm, yêu biết ơn.
thương.
4. Các câu trong ngoặc kép là
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời lời của Đa-ni nói với nhạc sĩ
các câu hỏi trải nghiệm cùng văn E-đơ-va Gờ-ríc và đó là lời
bản.
trong suy nghĩ của cô. Nhà
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo soạn nhạc không có mặt ở đó.
nhiệm vụ hướng dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu
Thảo luận hỏi suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy liệt kê những sự việc II. Suy ngẫm và phản hồi
Chuyển
chính xảy ra đối với nhân vật 1. Cốt truyện
giao
Da-ni trong đoạn trích?
- Sự việc 1: Đa-ni chuẩn bị trang
nhiệm vụ
Truyện kể theo trình tự nào?
phục đi nghe hòa nhạc cùng cô
Thực hiện HS hoạt động cá nhân hoàn Mac-đa và chú Nin-xơ trong một
đêm trắng ở công viên.
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
Sự việc 2: Đa-ni bất ngờ đón
Báo cáo/
HS được chỉ định nêu ý kiến.
nhận món quà mà nhạc sĩ E-đơThảo luận
va hứa tặng cô mười năm trước:
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức.
6
bản nhạc viết riêng cho cô năm
mười tám tuổi.
Sự việc 3: Cảm xúc, suy nghĩ
Nhận định
của Đa-ni sau khi đón nhận
“món quà đặc biệt”.
=> Truyện kể theo trình tự thời
gian, xoay quanh nhân vật Đa-ni.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV phát PHT số 2 và yêu cầu 2. Nhân vật Đa-ni
HS thảo luận nhóm 4 - 6 HS.
Sau thời gian thảo luận, thư kí
nhóm được giữ lại còn các
thành viên chia đều sang các
Chuyển
nhóm khác.
giao
Các nhóm mới được nghe thư
nhiệm vụ
kí nhóm cũ trình bày nội dung
trong PHT và cùng góp ý bổ
sung ý kiến.
Yêu cầu một nhóm đại diện
trình bày.
Thực hiện HS làm việc theo hướng dẫn
nhiệm vụ của GV ở từng bước.
HS cùng trao đổi, đưa ra nhận
xét cho sản phẩm nhóm bạn.
Báo cáo/
GV mời nhóm đại diện trình
Thảo luận
bày PBT đã hoàn thiện sau 2
vòng thảo luận.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức,
Nhận định yêu cầu các nhóm chỉnh sửa,
hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phương diện
Ngoại hình
Thể hiện trong văn bản
Nhận xét
- Mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, màu
đen;
Cô gái xinh
- Khuôn mặt trắng xanh nghiêm nghị;
đẹp, trong sáng.
- Hai bím tóc dài lấp lánh màu vàng.
7
Hành
động
Trong
quá
trình
nghe
nhạc
Tình
cảm,
cảm
xúc
Hành
động
Sau
khi
nghe
nhạc
Tình
cảm,
cảm
xúc
- Giật mình, cau mày khi nghe người
giới thiệu chương trình hòa nhạc nhắc
đến tên cô.
- Thở một hơi dài…ngăn nước mắt đang
nghẹn ở cổ họng.
- Cúi xuống và áp vào hai lòng bàn tay.
Cô gái có
- Khóc, không cần giấu ai nữa.
tâm hồn tinh tế,
- Tác động lì lạ, những giai điệu uyển mơ mộng, giàu
chuyển và những tiếng sấm sét gợi lên trí tưởng tượng,
những hình ảnh giống như những giấc giàu cảm xúc.
mộng.
- Lòng cô đang ào ạt cơn bão.
- Cảm thấy luồng không khí như từ âm
nhạc bay vụt lên, và cô cố trấn tĩnh lại.
- Hình dung những hình ảnh núi rừng,
quê hương cô và âm thanh tiếng tù và,
tiếng sóng,…
- Đứng dậy bước nhanh ra cổng công
viên, đi trên đường phố vắng tanh và
bước ra bờ biển;
Cô gái hiểu
- Nắm chặt hai bàn tay lại và rên rỉ;
- Cười phá lên, mở to mắt nhìn những biết, luôn biết
ơn, trân trọng
ánh đèn trên những con tàu biển.
những giá trị
- Cảm động, biết ơn; tiếc nuối vì không mình được đón
thể nói lời cảm ơn.
nhận.
- Hạnh phúc, vui vẻ nhận ra vẻ đẹp tuyệt
mĩ của cuộc sống, cảm giác về cái đẹp
của thế giới đã xâm chiếm cơ thể cô
- Thấy yêu và trân trọng cuộc sống
Nhận xét chung về tình cảm của người viết với nhân vật: Yêu mến, ngợi ca
cô gái Đa-ni xinh đẹp, trân trọng cảm xúc, tâm hồn ngây thơ, trong sáng, yêu
đời của cô.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển + Yêu cầu HS xác định chi tiết 3. Chi tiết tiêu biểu - món quà
giao
nghệ thuật tiêu biểu trong của nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc
8
đoạn trích ngoài những chi tiết
miêu tả nhân vật Đagni?
+ Yêu cầu HS làm việc cá
nhân, viết ra giấy ghi chú trả
nhiệm vụ
lời câu hỏi 6 SGK/65 về món
quà mà nhạc sĩ tặng Đagni có
ý nghĩa như thế nào đối với
cô? Sau đó chia sẻ trước lớp.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực
nhiệm vụ hiện nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định trình bày ý
Thảo luận kiến.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
- Đánh thức trong tâm hồn Đa-ni
những hình ảnh đẹp đẽ về thiên
nhiên quê hương và thời thơ ấu.
- Giúp Đa-ni cảm nhận tình yêu,
lòng nhân hậu mà nhạc sĩ dành
cho cô.
- Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt về
tình yêu cuộc đời, lòng biết ơn,
những tình cảm tốt đẹp này sẽ
giúp cô sống một cuộc đời có ý
nghĩa.
- Củng cố niềm tin về việc giữ lời
hứa của người lớn với một đứa trẻ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Câu chuyện này viết về đề
4. Đề tài và chủ đề văn bản
tài gì?
giao
a. Đề tài: Nuôi dưỡng đời sống
nhiệm vụ - Em hãy nêu chủ đề truyện?
tâm hồn con người.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực
b. Chủ đề văn bản
nhiệm vụ hiện nhiệm vụ.
- Giá trị, ý nghĩa của món quà
Báo cáo/ HS được chỉ định trình bày ý
tinh thần và của âm nhạc đối với
Thảo luận kiến.
việc nuôi dưỡng đời sống tâm
Kết luận/
hồn con người.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại truyện thể hiện trong
văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại văn bản
truyện
- Cốt truyện kể theo trình tự thời
Thực hiện HS làm việc cá nhân hoặc gian, xoay quanh nhân vật chính.
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Qua đọc hiểu văn bản 1, em
hãy khái quát lại những đặc
trưng cơ bản của thể loại
truyện thể hiện qua văn bản?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
9
nhóm đôi, quan sát lại nội
dung bài học, vận dụng kĩ năng
nhiệm vụ
hệ thống kiến thức để trả lời
câu hỏi.
GV gọi HS bất kì trả lời câu
Báo cáo
hỏi, HS khác bổ sung, hoàn
thảo luận
- Nhân vật được khắc họa qua
thiện.
ngoại hình, lời nói, hành động,
Gv nhận xét câu trả lời, chốt
tình cảm cảm xúc.
Kết luận kiến thức, (phần hướng dẫn
- Chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện
nhận định cách đọc văn bản thực hiện ở
đề tài (Nuôi dưỡng đời sống tâm hồn
VB 2).
con người), và chủ đề (Giá trị, ý
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối văn bản với đời sống.
- HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân qua văn
bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS rút ra bài học về cách nghĩ và cách ứng
xử của cá nhân qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định
Từ câu chuyện về món quà mà
Đa-ni nhận được, em có suy
nghĩ gì về cách cho và nhận?
HS hoạt động cá nhân hoặc
nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.
GV gọi vài HS chia sẻ.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gợi ý:
- Cách cho đi một món quà:
+ Đặt cả tấm lòng và tình cảm
hoặc những lời chúc tốt đẹp
trong món quà trao cho người
khác.
+ Giá trị món quà trao đi nhiều
khi không cần là vật chất mà là
một niềm vui, sự yêu thương,
một sản phẩm tinh thần,…
+ Cách tặng quà quan trọng hơn
món quà, vì vậy, hãy tặng quà khi
người nhận hiểu giá trị của quà tặng
đó.
- Cách nhận một món quà:
+ Nhận món quà với thái độ trân
10
trọng, biết ơn, với ý thức gìn giữ,
nâng niu hoặc có những thái độ,
hành
động
Tiết 114, 115 – Đọc văn
bản
2: làm tăng lên giá trị, ý
CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Có hình ảnh hay kỉ vật Chia sẻ của HS.
nào của một người thân
Chuyển
yêu mà em muốn giữ mãi
giao
hay không? Kỉ vật hay
nhiệm vụ
hình ảnh đó có ý nghĩa
như thế nào với em?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi
nhiệm vụ nhanh ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ
Thảo luận nhanh trước lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn dắt vào
Nhận định bài.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, liên hệ vào quá trình đọc trực
tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận, liên hệ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV yêu cầu HS đọc phần
tác giả và các chú thích.
GV hướng dẫn HS cách
ngắt nhịp, cách đọc, giọng
đọc cho từng phần truyện.
Chuyển *Lưu ý:
giao
- Phần 1, đọc với giọng
nhiệm vụ vui tươi, hứng khởi.
- Phần 2, đọc giọng trầm
buồn.
- GV phát vấn yêu cầu HS
trả lời 4 câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản.
Thực hiện HS lắng nghe và làm theo
nhiệm vụ hướng dẫn.
Báo cáo/ HS được chỉ định trả lời
Thảo luận câu hỏi suy luận, liên hệ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận, liên hệ
1. Ông nội nghĩ đến việc trồng cây ổi
cho Bum từ khi chưa chào đời. Điều
này thể hiện ông rất yêu thương và
mong ngóng sự chào đời của Bum
đến với cuộc sống này.
3. Khi nghe cô giáo nói về mơ ước
của Bum, bố mẹ Bum đã "ngay lập
tức bàn nhau trồng một cây ổi trong
sân nhà", hành động đó thể hiện bố
mẹ rất quan tâm đến cảm xúc và suy
nghĩ của con, cố gắng lắng nghe và
thấu hiểu con mình.
4. Bum cười toe toét nhưng nước
mắt rưng rưng vì Bum vui khi bố mẹ
trồng một cây ổi trước nhà có thể rủ
bạn bè thân ngày xưa đến chơi. Khóc
Kết luận/ GV nhận xét hoạt động vì cảm động trước sự quan tâm của
Nhận định đọc.
bố mẹ đã giúp Bum thực hiện mơ
ước.
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật;
những điểm giống và khác nhau giữa 2 nhân vật trong 2 văn bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Làm việc nhóm:
II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
+ GV phát PHT số 1a và 1b, yêu cầu 1. Nhân vật ông nội và
nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 6, trong đó 3 HS cậu bé Bum
12
thảo luận phiếu 1a và 3 HS thảo luận
phiếu 1b (4 phút).
+ Sau thời gian thảo luận, các nhóm
HS trao đổi trong nhóm 6 để hoàn
thành cả 2 phần của phiếu học tập số
1 (thời gian 3 phút).
- Làm việc cá nhân: Theo em, Bum
có phải là một cậu bé hạnh phúc hay
không?
Thực hiện - HS làm việc theo hướng dẫn của
nhiệm vụ GV ở từng bước.
- NV1: GV mời nhóm đại diện trình
Báo cáo/ bày PBT đã hoàn thiện sau 2 vòng
Thảo luận thảo luận.
- NV2: HS được chỉ định chia sẻ.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1a
Phiếu tìm hiểu nhân vật ông nội
Thời điểm Suy nghĩ
Khi mẹ
mang
bầu Bum
- Nghĩ tới một cây ổi.
- Mong muốn cháu
có một nơi để chơi
đùa.
Khi
Bum lớn
Hành động
Nhận xét
- Bấm cho cây
toả ra nhiều cành
cao thấp.
- Quan tâm, yêu
thương, chăm sóc
cháu.
- Trồng cây ổi làm quà
tặng cháu.
- Ngồi nghe đài
và trông chừng lũ
trẻ.
- Cười rất hiền.
- Thấu hiểu tâm lí bé
trai.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1b
Phiếu tìm hiểu nhân vật Bum
Thời
điểm
Trước
Suy nghĩ
Hành động
- Say mê kể cho bạn -
Nhận xét
Cậu
bé
tinh
13
nghịch, hồn nhiên.
nghe về câu chuyện
- Hãnh diện, tự hào
cây ổi.
về món quà ông
- Thảo ăn.
tặng.
khi
chuyển
nhà
Sau khi
chuyển
nhà
- Ước mang theo
cây ổi đến nhà mới.
- Ước gặp lại bạn
cũ.
- Ước mơ làm cây
ổi.
- Cười toe toét mà
rưng rưng nước mắt
khi bố quyết định - Yêu ông nội, là
trồng cây ổi mới và chú bé nhạy cảm.
mẹ nói về kế hoạch
mời những người bạn
thân đến nhà chơi.
GV chốt:
a. Ông nội
- Là người ông hết lòng yêu thương cháu, luôn thấu hiểu và dành cho cháu sự
quan tâm chăm sóc.
b. Cậu bé Bum
- Là cậu bé hồn nhiên tinh nghịch, giàu tình yêu thương: yêu thương ông nội,
yêu thương bạn bè; có tâm hồn nhạy cảm.
Dự kiến sản phẩm nhiệm vụ 2:
- Bum là cậu bé hạnh phúc nếu nhìn từ những điều tốt đẹp mà Bum đã được
đón nhận:
+ Có tuổi thơ vui vẻ, hồn nhiên cùng các bạn.
+ Có ông nội yêu thương, hiểu cháu, trồng cả cây ổi cho chú bé leo trèo.
+ Có bố mẹ yêu thương, hiểu con.
- Bum là cậu bé không hạnh hạnh phúc nếu nhìn từ những mất mát cậu bé phải
chịu:
+ Mất đi ông ông nội.
+ Xa những người bạn tuổi thơ, xa cây ổi đầy kỉ niệm.
+ Bố mẹ bận làm ăn, ít thời gian để quan tâm đến Bum, đến những nỗi buồn,
sự cô đơn của cậu bé.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Hình ảnh nào xuất hiện
3. Chi tiết tiêu biểu – cây ổi
giao
xuyên suốt từ đầu đến
* Về ý nghĩa nội dung:
nhiệm vụ cuối truyện?
- Cây ổi là quà tặng đặc biệt, là tình
Hình ảnh cây ổi xuất
yêu ông nội dành cho Bum.
hiện xuyên suốt truyện
14
có ý nghĩa gì?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định trình
Thảo luận bày ý kiến.
- Là nơi gắn kết bạn bè.
- Là niềm vui của thời thơ ấu hồn
nhiên, được lớn lên trong yêu thương
và được làm bạn với thiên nhiên.
* Về ý nghĩa nghệ thuật:
- Cây ổi là hình tượng xuyên suốt từ
đầu đến cuối truyện ngắn, kết nối thời
thơ ấu của ba Bum, của Bum, kết nối
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến
quá khứ (cây ổi ông trồng) – hiên tại
Nhận định thức.
(cây ổi trong bài văn viết về mơ ước
của Bum) – tương lai (dự định trồng lại
cây ổi của ba mẹ).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Câu chuyện này viết 4. Đề tài và chủ đề văn bản
Chuyển
về đề tài gì?
a. Đề tài
giao
- Em hãy nêu chủ đề - Kỉ niệm thời thơ ấu gắn với người
nhiệm vụ
truyện?
thân, bạn bè, thiên nhiên.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân b. Chủ đề văn bản
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
- Trẻ em cần được lớn lên trong yêu
Báo cáo/ HS được chỉ định trình thương, chăm sóc và sự kết nối với bạn
Thảo luận bày ý kiến.
bè, thiên nhiên; được thấu hiểu, lắng
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến nghe.
Nhận định thức.
HOẠT ĐỘNG 2.3. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại truyện thể hiện trong
văn bản đã học và cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Qua đọc hiểu văn bản
Chuyển 1, em hãy khái quát lại
giao
những đặc trưng cơ bản
nhiệm vụ của thể loại truyện thể
hiện qua văn bản?
Thực hiện HS làm việc cá nhân
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại văn bản truyện
- Nhân vật được khắc họa qua ngoại
hình, lời nói, hành động, tình cảm cảm
xúc.
15
hoặc nhóm đôi, quan sát - Chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện đề
lại nội dung bài học, vận tài và chủ đề của văn bản.
nhiệm vụ dụng kĩ năng hệ thống * Cách đọc hiểu văn bản truyện
kiến thức để trả lời câu - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,
hỏi.
đề tài, chủ đề, câu chuyện và nhân vật
GV gọi HS bất kì trả lời trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Báo cáo
câu hỏi, HS khác bổ - Nhận biết và phân tích được đặc điểm
thảo luận
sung, hoàn thiện.
nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, hành
GV nhận xét câu trả lời, động và ý nghĩ của nhân vật.
Kết luận chốt kiến thức, (phần - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
nhận định hướng dẫn cách đọc văn của người viết qua ngôn ngữ văn bản.
bản thực hiện ở VB 2).
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: So sánh nhân vật Dan-ni và nhân vật cậu bé Bum.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 6, SGK/68 về điểm
giống và khác nhau giữa Dan-ni và Bum.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV phát PBT số 3 và yêu cầu HS thảo So sánh nhân vật Dan- ni
luận nhóm 4.
và nhân vật cậu bé Bum.
Các nhóm đổi bài, bổ sung cho nhóm
bạn bằng bút đỏ.
HS thảo luận nhóm 4 suy nghĩ về sự
giống và khác nhau giữa hai nhân vật
Thực hiện
của hai văn bản.
nhiệm vụ
Trao đổi và bổ sung bài cho nhóm
bạn.
Báo cáo GV mời nhóm đại diện trình bày điểm
thảo luận giống và khác nhau giữa hai nhân vật.
Kết luận
GV nhận xét, chốt kiến thức.
nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Bình diện
so sánh
Giống
Nhân vật Đa-ni
Nhân vật Bum
- Có đời sống tâm hồn phong phú, nhạy cảm, giàu yêu thương.
16
- Cô gái xinh đẹp, trong sáng.
- Lãng mạn, tinh tế, có nội
tâm sâu sắc, phong phú.
- Yêu đời và biết ơn những
điều tốt đẹp.
Khác
- Chú bé hồn nhiên, ngây thơ, tinh
nghịch.
- Giàu tình cảm, yêu bạn bè, ông
nội và cây ổi.
- Nhiều nỗi buồn, cô đơn khi phải
xa ông nội, bạn bè, cây ổi.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối văn bản với đời sống.
- HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân qua văn
bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS rút ra bài học về cách nghĩ và cách ứng
xử của cá nhân qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Em đã bao giờ làm việc gì đem lại niềm Chia sẻ của HS.
vui cho người khác hay chưa? Hãy chia
sẻ với các bạn trong lớp về việc làm
đó?
Thực hiện HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ.
Báo cáo
GV mời vài HS chia sẻ.
thảo luận
Kết luận
GV nhận xét, ngợi khen.
nhận định
Chuyển
giao
nhiệm vụ
===================================
Tiết 116 - Đọc kết nối chủ điểm:
VÀ TÔI NHỚ KHÓI
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. T
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên GV: …
Ngày soạn: 20-22/3/2026
Tiết 112-123
BÀI 9.
NUÔI DƯỠNG TÂM HỒN
(Truyện)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện ngôn ngữ của văn bản; Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật;
những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn
bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Nuôi dưỡng tâm hồn.
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được tác dụng của lựa chọn cấu trúc
câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
* Viết: Viết được bài văn kể lại được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản
thân.
* Nói và nghe: Kể lại được một kỉ niệm đáng nhớ đối với bản thân.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Yêu con người, yêu cái đẹp.
- Lòng biết ơn; trân trọng, yêu quý những món quà tinh thần, những kỉ niệm,
…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính; Ti vi/máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
2
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 112, 113
- Tri thức đọc hiểu:
MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TRUYỆN
- Đọc văn bản 1:
LẴNG QUẢ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Em hiểu tâm hồn là gì?
● Chia sẻ của HS.
Chuyển
- Nuôi dưỡng đời sống tâm hồn phong●
giao
phú sẽ mang đến cho chúng ta điều
nhiệm vụ
gì?
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
Kết luận/ GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại văn bản truyện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến đặc điểm thể
loại truyện.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
Thảo luận
Kết luận
Nhận định
Yêu cầu HS ghép nối nội dung phù
hợp với các khái niệm về các yếu tố
của truyện.
HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm * TRI THỨC ĐỌC
vụ.
HIỂU
HS được chỉ định chia sẻ.
GV nhận xét chốt đáp án.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
LẴNG QUẢ THÔNG
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
4
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Đã bao giờ em nhận được 1 món Chia sẻ của HS.
giao
quà đặc biệt khiến em nhớ mãi?
nhiệm vụ Hãy chia sẻ trải nghiệm ấy.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh
nhiệm vụ ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh
Thảo luận trước lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển GV yêu cầu HS đọc phần tác giả, I. Trải nghiệm cùng văn bản
giao
tóm tắt truyện “Lẵng quả thông” 1. Đọc văn bản
nhiệm vụ và các chú thích. Sau đó GV 2. Kĩ năng dự đoán, suy luận
giảng giải thêm về tác giả và chú 2. Cảm nhận của Đa-ni khi lần
thích “đêm trắng”.
đầu tiên đi nghe nhạc giao
+ GV hướng dẫn HS cách ngắt hưởng là nó tác động đến cô
nhịp đọc, cách đọc tên nhân vật, một cách kì lạ, tất cả những
địa danh. Yêu cầu HS nêu cách giai điệu uyển chuyển gợi lên
đọc, giọng đọc của vai HS được trong Đa-ni những hình ảnh
đảm nhiệm và tiến hành đọc giống như những giấc mộng.
phân vai: người dẫn truyện, 3. Đa-ni khóc khi biết đó là
Dagni, nhạc sĩ Edvard Grieg, món quà nhạc sĩ viết tặng cô
ông Nils, bà Magdar
nhân dịp mười tám tuổi vì sự
*Lưu ý:
cảm động trước lời hứa của
- Người dẫn truyện: đoạn đầu người soạn nhạc sau nhiều
đọc chậm rải, êm đềm, nhẹ
5
nhàng; đoạn sau: đọc nhịp nhanh
dồn dập theo cảm xúc của nhân
vật.
- Dagni: giọng từ ngạc nhiên, bất
ngờ đến xúc động.
- Ông Nils – Bà Magdar: giọng năm và giai điệu đó đang nói
vui vẻ, trìu mến, yêu thương. - về cô của hiện tại cùng với sự
Nhạc sĩ: giọng đầy tình cảm, yêu biết ơn.
thương.
4. Các câu trong ngoặc kép là
+ GV phát vấn yêu cầu HS trả lời lời của Đa-ni nói với nhạc sĩ
các câu hỏi trải nghiệm cùng văn E-đơ-va Gờ-ríc và đó là lời
bản.
trong suy nghĩ của cô. Nhà
Thực hiện - HS lắng nghe và làm theo soạn nhạc không có mặt ở đó.
nhiệm vụ hướng dẫn.
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu
Thảo luận hỏi suy luận.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Hãy liệt kê những sự việc II. Suy ngẫm và phản hồi
Chuyển
chính xảy ra đối với nhân vật 1. Cốt truyện
giao
Da-ni trong đoạn trích?
- Sự việc 1: Đa-ni chuẩn bị trang
nhiệm vụ
Truyện kể theo trình tự nào?
phục đi nghe hòa nhạc cùng cô
Thực hiện HS hoạt động cá nhân hoàn Mac-đa và chú Nin-xơ trong một
đêm trắng ở công viên.
nhiệm vụ thành nhiệm vụ.
Sự việc 2: Đa-ni bất ngờ đón
Báo cáo/
HS được chỉ định nêu ý kiến.
nhận món quà mà nhạc sĩ E-đơThảo luận
va hứa tặng cô mười năm trước:
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức.
6
bản nhạc viết riêng cho cô năm
mười tám tuổi.
Sự việc 3: Cảm xúc, suy nghĩ
Nhận định
của Đa-ni sau khi đón nhận
“món quà đặc biệt”.
=> Truyện kể theo trình tự thời
gian, xoay quanh nhân vật Đa-ni.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV phát PHT số 2 và yêu cầu 2. Nhân vật Đa-ni
HS thảo luận nhóm 4 - 6 HS.
Sau thời gian thảo luận, thư kí
nhóm được giữ lại còn các
thành viên chia đều sang các
Chuyển
nhóm khác.
giao
Các nhóm mới được nghe thư
nhiệm vụ
kí nhóm cũ trình bày nội dung
trong PHT và cùng góp ý bổ
sung ý kiến.
Yêu cầu một nhóm đại diện
trình bày.
Thực hiện HS làm việc theo hướng dẫn
nhiệm vụ của GV ở từng bước.
HS cùng trao đổi, đưa ra nhận
xét cho sản phẩm nhóm bạn.
Báo cáo/
GV mời nhóm đại diện trình
Thảo luận
bày PBT đã hoàn thiện sau 2
vòng thảo luận.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức,
Nhận định yêu cầu các nhóm chỉnh sửa,
hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Phương diện
Ngoại hình
Thể hiện trong văn bản
Nhận xét
- Mặc chiếc áo dài bằng nhung tơ, màu
đen;
Cô gái xinh
- Khuôn mặt trắng xanh nghiêm nghị;
đẹp, trong sáng.
- Hai bím tóc dài lấp lánh màu vàng.
7
Hành
động
Trong
quá
trình
nghe
nhạc
Tình
cảm,
cảm
xúc
Hành
động
Sau
khi
nghe
nhạc
Tình
cảm,
cảm
xúc
- Giật mình, cau mày khi nghe người
giới thiệu chương trình hòa nhạc nhắc
đến tên cô.
- Thở một hơi dài…ngăn nước mắt đang
nghẹn ở cổ họng.
- Cúi xuống và áp vào hai lòng bàn tay.
Cô gái có
- Khóc, không cần giấu ai nữa.
tâm hồn tinh tế,
- Tác động lì lạ, những giai điệu uyển mơ mộng, giàu
chuyển và những tiếng sấm sét gợi lên trí tưởng tượng,
những hình ảnh giống như những giấc giàu cảm xúc.
mộng.
- Lòng cô đang ào ạt cơn bão.
- Cảm thấy luồng không khí như từ âm
nhạc bay vụt lên, và cô cố trấn tĩnh lại.
- Hình dung những hình ảnh núi rừng,
quê hương cô và âm thanh tiếng tù và,
tiếng sóng,…
- Đứng dậy bước nhanh ra cổng công
viên, đi trên đường phố vắng tanh và
bước ra bờ biển;
Cô gái hiểu
- Nắm chặt hai bàn tay lại và rên rỉ;
- Cười phá lên, mở to mắt nhìn những biết, luôn biết
ơn, trân trọng
ánh đèn trên những con tàu biển.
những giá trị
- Cảm động, biết ơn; tiếc nuối vì không mình được đón
thể nói lời cảm ơn.
nhận.
- Hạnh phúc, vui vẻ nhận ra vẻ đẹp tuyệt
mĩ của cuộc sống, cảm giác về cái đẹp
của thế giới đã xâm chiếm cơ thể cô
- Thấy yêu và trân trọng cuộc sống
Nhận xét chung về tình cảm của người viết với nhân vật: Yêu mến, ngợi ca
cô gái Đa-ni xinh đẹp, trân trọng cảm xúc, tâm hồn ngây thơ, trong sáng, yêu
đời của cô.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển + Yêu cầu HS xác định chi tiết 3. Chi tiết tiêu biểu - món quà
giao
nghệ thuật tiêu biểu trong của nhạc sĩ E-đơ-va Gờ-ríc
8
đoạn trích ngoài những chi tiết
miêu tả nhân vật Đagni?
+ Yêu cầu HS làm việc cá
nhân, viết ra giấy ghi chú trả
nhiệm vụ
lời câu hỏi 6 SGK/65 về món
quà mà nhạc sĩ tặng Đagni có
ý nghĩa như thế nào đối với
cô? Sau đó chia sẻ trước lớp.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực
nhiệm vụ hiện nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định trình bày ý
Thảo luận kiến.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
- Đánh thức trong tâm hồn Đa-ni
những hình ảnh đẹp đẽ về thiên
nhiên quê hương và thời thơ ấu.
- Giúp Đa-ni cảm nhận tình yêu,
lòng nhân hậu mà nhạc sĩ dành
cho cô.
- Giúp Đa-ni cảm nhận rõ rệt về
tình yêu cuộc đời, lòng biết ơn,
những tình cảm tốt đẹp này sẽ
giúp cô sống một cuộc đời có ý
nghĩa.
- Củng cố niềm tin về việc giữ lời
hứa của người lớn với một đứa trẻ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Câu chuyện này viết về đề
4. Đề tài và chủ đề văn bản
tài gì?
giao
a. Đề tài: Nuôi dưỡng đời sống
nhiệm vụ - Em hãy nêu chủ đề truyện?
tâm hồn con người.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực
b. Chủ đề văn bản
nhiệm vụ hiện nhiệm vụ.
- Giá trị, ý nghĩa của món quà
Báo cáo/ HS được chỉ định trình bày ý
tinh thần và của âm nhạc đối với
Thảo luận kiến.
việc nuôi dưỡng đời sống tâm
Kết luận/
hồn con người.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại truyện thể hiện trong
văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại văn bản
truyện
- Cốt truyện kể theo trình tự thời
Thực hiện HS làm việc cá nhân hoặc gian, xoay quanh nhân vật chính.
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Qua đọc hiểu văn bản 1, em
hãy khái quát lại những đặc
trưng cơ bản của thể loại
truyện thể hiện qua văn bản?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
9
nhóm đôi, quan sát lại nội
dung bài học, vận dụng kĩ năng
nhiệm vụ
hệ thống kiến thức để trả lời
câu hỏi.
GV gọi HS bất kì trả lời câu
Báo cáo
hỏi, HS khác bổ sung, hoàn
thảo luận
- Nhân vật được khắc họa qua
thiện.
ngoại hình, lời nói, hành động,
Gv nhận xét câu trả lời, chốt
tình cảm cảm xúc.
Kết luận kiến thức, (phần hướng dẫn
- Chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện
nhận định cách đọc văn bản thực hiện ở
đề tài (Nuôi dưỡng đời sống tâm hồn
VB 2).
con người), và chủ đề (Giá trị, ý
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối văn bản với đời sống.
- HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân qua văn
bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS rút ra bài học về cách nghĩ và cách ứng
xử của cá nhân qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo
thảo luận
Kết luận
nhận định
Từ câu chuyện về món quà mà
Đa-ni nhận được, em có suy
nghĩ gì về cách cho và nhận?
HS hoạt động cá nhân hoặc
nhóm đôi hoàn thành nhiệm vụ.
GV gọi vài HS chia sẻ.
GV nhận xét, chốt kiến thức.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Gợi ý:
- Cách cho đi một món quà:
+ Đặt cả tấm lòng và tình cảm
hoặc những lời chúc tốt đẹp
trong món quà trao cho người
khác.
+ Giá trị món quà trao đi nhiều
khi không cần là vật chất mà là
một niềm vui, sự yêu thương,
một sản phẩm tinh thần,…
+ Cách tặng quà quan trọng hơn
món quà, vì vậy, hãy tặng quà khi
người nhận hiểu giá trị của quà tặng
đó.
- Cách nhận một món quà:
+ Nhận món quà với thái độ trân
10
trọng, biết ơn, với ý thức gìn giữ,
nâng niu hoặc có những thái độ,
hành
động
Tiết 114, 115 – Đọc văn
bản
2: làm tăng lên giá trị, ý
CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Có hình ảnh hay kỉ vật Chia sẻ của HS.
nào của một người thân
Chuyển
yêu mà em muốn giữ mãi
giao
hay không? Kỉ vật hay
nhiệm vụ
hình ảnh đó có ý nghĩa
như thế nào với em?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi
nhiệm vụ nhanh ra giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ
Thảo luận nhanh trước lớp.
Kết luận/ GV nhận xét, dẫn dắt vào
Nhận định bài.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận, liên hệ vào quá trình đọc trực
tiếp văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận, liên hệ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
11
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
GV yêu cầu HS đọc phần
tác giả và các chú thích.
GV hướng dẫn HS cách
ngắt nhịp, cách đọc, giọng
đọc cho từng phần truyện.
Chuyển *Lưu ý:
giao
- Phần 1, đọc với giọng
nhiệm vụ vui tươi, hứng khởi.
- Phần 2, đọc giọng trầm
buồn.
- GV phát vấn yêu cầu HS
trả lời 4 câu hỏi trải
nghiệm cùng văn bản.
Thực hiện HS lắng nghe và làm theo
nhiệm vụ hướng dẫn.
Báo cáo/ HS được chỉ định trả lời
Thảo luận câu hỏi suy luận, liên hệ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận, liên hệ
1. Ông nội nghĩ đến việc trồng cây ổi
cho Bum từ khi chưa chào đời. Điều
này thể hiện ông rất yêu thương và
mong ngóng sự chào đời của Bum
đến với cuộc sống này.
3. Khi nghe cô giáo nói về mơ ước
của Bum, bố mẹ Bum đã "ngay lập
tức bàn nhau trồng một cây ổi trong
sân nhà", hành động đó thể hiện bố
mẹ rất quan tâm đến cảm xúc và suy
nghĩ của con, cố gắng lắng nghe và
thấu hiểu con mình.
4. Bum cười toe toét nhưng nước
mắt rưng rưng vì Bum vui khi bố mẹ
trồng một cây ổi trước nhà có thể rủ
bạn bè thân ngày xưa đến chơi. Khóc
Kết luận/ GV nhận xét hoạt động vì cảm động trước sự quan tâm của
Nhận định đọc.
bố mẹ đã giúp Bum thực hiện mơ
ước.
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện.
- Nhận biết được chủ đề văn bản, tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ văn bản; nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật;
những điểm giống và khác nhau giữa 2 nhân vật trong 2 văn bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Làm việc nhóm:
II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
+ GV phát PHT số 1a và 1b, yêu cầu 1. Nhân vật ông nội và
nhiệm vụ HS thảo luận nhóm 6, trong đó 3 HS cậu bé Bum
12
thảo luận phiếu 1a và 3 HS thảo luận
phiếu 1b (4 phút).
+ Sau thời gian thảo luận, các nhóm
HS trao đổi trong nhóm 6 để hoàn
thành cả 2 phần của phiếu học tập số
1 (thời gian 3 phút).
- Làm việc cá nhân: Theo em, Bum
có phải là một cậu bé hạnh phúc hay
không?
Thực hiện - HS làm việc theo hướng dẫn của
nhiệm vụ GV ở từng bước.
- NV1: GV mời nhóm đại diện trình
Báo cáo/ bày PBT đã hoàn thiện sau 2 vòng
Thảo luận thảo luận.
- NV2: HS được chỉ định chia sẻ.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 1a
Phiếu tìm hiểu nhân vật ông nội
Thời điểm Suy nghĩ
Khi mẹ
mang
bầu Bum
- Nghĩ tới một cây ổi.
- Mong muốn cháu
có một nơi để chơi
đùa.
Khi
Bum lớn
Hành động
Nhận xét
- Bấm cho cây
toả ra nhiều cành
cao thấp.
- Quan tâm, yêu
thương, chăm sóc
cháu.
- Trồng cây ổi làm quà
tặng cháu.
- Ngồi nghe đài
và trông chừng lũ
trẻ.
- Cười rất hiền.
- Thấu hiểu tâm lí bé
trai.
Dự kiến sản phẩm PHT số 1b
Phiếu tìm hiểu nhân vật Bum
Thời
điểm
Trước
Suy nghĩ
Hành động
- Say mê kể cho bạn -
Nhận xét
Cậu
bé
tinh
13
nghịch, hồn nhiên.
nghe về câu chuyện
- Hãnh diện, tự hào
cây ổi.
về món quà ông
- Thảo ăn.
tặng.
khi
chuyển
nhà
Sau khi
chuyển
nhà
- Ước mang theo
cây ổi đến nhà mới.
- Ước gặp lại bạn
cũ.
- Ước mơ làm cây
ổi.
- Cười toe toét mà
rưng rưng nước mắt
khi bố quyết định - Yêu ông nội, là
trồng cây ổi mới và chú bé nhạy cảm.
mẹ nói về kế hoạch
mời những người bạn
thân đến nhà chơi.
GV chốt:
a. Ông nội
- Là người ông hết lòng yêu thương cháu, luôn thấu hiểu và dành cho cháu sự
quan tâm chăm sóc.
b. Cậu bé Bum
- Là cậu bé hồn nhiên tinh nghịch, giàu tình yêu thương: yêu thương ông nội,
yêu thương bạn bè; có tâm hồn nhạy cảm.
Dự kiến sản phẩm nhiệm vụ 2:
- Bum là cậu bé hạnh phúc nếu nhìn từ những điều tốt đẹp mà Bum đã được
đón nhận:
+ Có tuổi thơ vui vẻ, hồn nhiên cùng các bạn.
+ Có ông nội yêu thương, hiểu cháu, trồng cả cây ổi cho chú bé leo trèo.
+ Có bố mẹ yêu thương, hiểu con.
- Bum là cậu bé không hạnh hạnh phúc nếu nhìn từ những mất mát cậu bé phải
chịu:
+ Mất đi ông ông nội.
+ Xa những người bạn tuổi thơ, xa cây ổi đầy kỉ niệm.
+ Bố mẹ bận làm ăn, ít thời gian để quan tâm đến Bum, đến những nỗi buồn,
sự cô đơn của cậu bé.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Hình ảnh nào xuất hiện
3. Chi tiết tiêu biểu – cây ổi
giao
xuyên suốt từ đầu đến
* Về ý nghĩa nội dung:
nhiệm vụ cuối truyện?
- Cây ổi là quà tặng đặc biệt, là tình
Hình ảnh cây ổi xuất
yêu ông nội dành cho Bum.
hiện xuyên suốt truyện
14
có ý nghĩa gì?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định trình
Thảo luận bày ý kiến.
- Là nơi gắn kết bạn bè.
- Là niềm vui của thời thơ ấu hồn
nhiên, được lớn lên trong yêu thương
và được làm bạn với thiên nhiên.
* Về ý nghĩa nghệ thuật:
- Cây ổi là hình tượng xuyên suốt từ
đầu đến cuối truyện ngắn, kết nối thời
thơ ấu của ba Bum, của Bum, kết nối
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến
quá khứ (cây ổi ông trồng) – hiên tại
Nhận định thức.
(cây ổi trong bài văn viết về mơ ước
của Bum) – tương lai (dự định trồng lại
cây ổi của ba mẹ).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Câu chuyện này viết 4. Đề tài và chủ đề văn bản
Chuyển
về đề tài gì?
a. Đề tài
giao
- Em hãy nêu chủ đề - Kỉ niệm thời thơ ấu gắn với người
nhiệm vụ
truyện?
thân, bạn bè, thiên nhiên.
Thực hiện HS hoạt động cá nhân b. Chủ đề văn bản
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
- Trẻ em cần được lớn lên trong yêu
Báo cáo/ HS được chỉ định trình thương, chăm sóc và sự kết nối với bạn
Thảo luận bày ý kiến.
bè, thiên nhiên; được thấu hiểu, lắng
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến nghe.
Nhận định thức.
HOẠT ĐỘNG 2.3. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại truyện thể hiện trong
văn bản đã học và cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Qua đọc hiểu văn bản
Chuyển 1, em hãy khái quát lại
giao
những đặc trưng cơ bản
nhiệm vụ của thể loại truyện thể
hiện qua văn bản?
Thực hiện HS làm việc cá nhân
III. Tổng kết
* Đặc điểm thể loại văn bản truyện
- Nhân vật được khắc họa qua ngoại
hình, lời nói, hành động, tình cảm cảm
xúc.
15
hoặc nhóm đôi, quan sát - Chi tiết tiêu biểu góp phần thể hiện đề
lại nội dung bài học, vận tài và chủ đề của văn bản.
nhiệm vụ dụng kĩ năng hệ thống * Cách đọc hiểu văn bản truyện
kiến thức để trả lời câu - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu,
hỏi.
đề tài, chủ đề, câu chuyện và nhân vật
GV gọi HS bất kì trả lời trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
Báo cáo
câu hỏi, HS khác bổ - Nhận biết và phân tích được đặc điểm
thảo luận
sung, hoàn thiện.
nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, hành
GV nhận xét câu trả lời, động và ý nghĩ của nhân vật.
Kết luận chốt kiến thức, (phần - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
nhận định hướng dẫn cách đọc văn của người viết qua ngôn ngữ văn bản.
bản thực hiện ở VB 2).
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: So sánh nhân vật Dan-ni và nhân vật cậu bé Bum.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS trả lời câu hỏi 6, SGK/68 về điểm
giống và khác nhau giữa Dan-ni và Bum.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV phát PBT số 3 và yêu cầu HS thảo So sánh nhân vật Dan- ni
luận nhóm 4.
và nhân vật cậu bé Bum.
Các nhóm đổi bài, bổ sung cho nhóm
bạn bằng bút đỏ.
HS thảo luận nhóm 4 suy nghĩ về sự
giống và khác nhau giữa hai nhân vật
Thực hiện
của hai văn bản.
nhiệm vụ
Trao đổi và bổ sung bài cho nhóm
bạn.
Báo cáo GV mời nhóm đại diện trình bày điểm
thảo luận giống và khác nhau giữa hai nhân vật.
Kết luận
GV nhận xét, chốt kiến thức.
nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Chuyển
giao
nhiệm vụ
Bình diện
so sánh
Giống
Nhân vật Đa-ni
Nhân vật Bum
- Có đời sống tâm hồn phong phú, nhạy cảm, giàu yêu thương.
16
- Cô gái xinh đẹp, trong sáng.
- Lãng mạn, tinh tế, có nội
tâm sâu sắc, phong phú.
- Yêu đời và biết ơn những
điều tốt đẹp.
Khác
- Chú bé hồn nhiên, ngây thơ, tinh
nghịch.
- Giàu tình cảm, yêu bạn bè, ông
nội và cây ổi.
- Nhiều nỗi buồn, cô đơn khi phải
xa ông nội, bạn bè, cây ổi.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Kết nối văn bản với đời sống.
- HS nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân qua văn
bản.
b. Nội dung: Dựa vào văn bản HS rút ra bài học về cách nghĩ và cách ứng
xử của cá nhân qua văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Em đã bao giờ làm việc gì đem lại niềm Chia sẻ của HS.
vui cho người khác hay chưa? Hãy chia
sẻ với các bạn trong lớp về việc làm
đó?
Thực hiện HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ.
Báo cáo
GV mời vài HS chia sẻ.
thảo luận
Kết luận
GV nhận xét, ngợi khen.
nhận định
Chuyển
giao
nhiệm vụ
===================================
Tiết 116 - Đọc kết nối chủ điểm:
VÀ TÔI NHỚ KHÓI
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. T
 









Các ý kiến mới nhất