Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 09h:12' 29-06-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …

TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI

Họ và tên GV: …

Ngày soạn: 20/3/2026

Tiết 97 - 111
BÀI 7.
NHỮNG GÓC NHÌN CUỘC SỐNG
(Văn Nghị luận)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù
* Văn bản 1,2,4
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến,  lý lẽ,
bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng.
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều
đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.
* VB 3 - Đọc kết nối chủ điểm: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu nội dung văn
bản 1, 2 để liên hệ, kết nối hiểu hơn về chủ điểm Những góc nhìn cuộc sống.
* Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được từ mượn, biết cách sử dụng từ
mượn; nhận biết được ý nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và từ có
yếu tố Hán Việt.
* Lồng ghép QP&AN: HS hiểu nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông
dụng liên quan đến những hành động phi lí, liên quan đến biển Đông (phi lí,
lãnh hải, công ước, quốc tế,…).
* Ôn tập giữa kì II:
- Khái quát được các nội dung cơ bản đã học trong nửa đầu học kì II, gồm
kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Phân tích được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập
đánh giá kết quả học tập.
* KTGKII: Biết tổng hợp tri thức, kĩ năng khi làm bài kiểm tra.
* Viết: Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng
trong đời sống.
* Nói và nghe: Trình bày được ý kiến về một vấn đề, hiện tượng trong đời
sống.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
* TBKT: Biết nhận xét rút kinh nghiệm ưu - nhược điểm có trong bài.

2

b. Năng lực chung
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Tích hợp kĩ năng số: Tìm kiếm tư liệu số (một số video, tranh ảnh liên
quan đến nội dung bài).
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Có trách nhiệm với cộng đồng, có ý thức phê và tự phê để xây
dựng tập thể.
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu và quan tâm đến các vấn đề của đất nước
(như chủ quyền biển Đông, lãnh hải…), thể hiện thái độ đúng đắn trước những
hành động phi lí; từ đó hình thành tinh thần trách nhiệm và ý thức bảo vệ lợi ích
quốc gia.
- Trung thực: Trung thực trong học tập, kiểm tra và tự đánh giá bản thân.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực, tự giác, có ý thức học tập tốt.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, việc học tập và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính; Ti vi/máy chiếu.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Phiếu học tập.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài
trình bày của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. ĐỌC
Tiết 97, 98
- Tri thức đọc hiểu:
VĂN NGHỊ LUẬN
- Đọc văn bản 1:
HỌC THẦY, HỌC BẠN
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
● Chia sẻ của HS.
Chuyển - Cho HS xem hình ảnh:
giao
Theo em, đây là số mấy?

3

nhiệm vụ
Cuộc sống từ góc nhìn của ta và góc
nhìn của người khác liệu có giống
nhau?
- HS hoạt động cá nhân và trả lời câu
Thực hiện
hỏi.
nhiệm vụ
- GV theo dõi, quan sát HS.
Báo cáo/
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
Thảo luận
Kết luận/ - GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến
nhận định thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố thể loại văn nghị luận.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi liên quan đến khái niệm
về văn nghị luận và một số đặc điểm thể loại văn nghị luận.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV giao PHT số 1 trước buổi học, TRI THỨC ĐỌC HIỂU
Chuyển yêu cầu HS đọc tri thức đọc hiểu hoàn
thành phiếu.
giao
nhiệm vụ - Lên lớp chia sẻ với bạn cùng bàn,
cùng chỉnh sửa bài (3p).
Thực hiện HS làm việc cá nhân ở nhà, lên lớp
nhiệm vụ chia sẻ nhóm đôi.
Báo cáo HS báo cáo sản phẩm => HS khác bổ
Thảo luận sung.
GV nhận xét chốt đáp án và giới thiệu
Kết luận cho HS hiểu về sơ đồi mối quan hệ
Nhận định giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong
văn bản nghị luận.

4

Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Khái
niệm văn
nghị luận
Lí lẽ
Bằng
chứng

- Là loại văn bản có mục đích chính nhằm thuyết phục người
đọc (người nghe) về một vấn đề. Trong văn nghị luận, người
viết trình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm, sử dụng
lí lẽ, bằng chứng để củng cố cho ý kiến của mình.
- Là cơ sở cho ý kiến, quan điểm của người viết.
- Là những minh chứng làm rõ cho lí lẽ, có thể là nhân vật, sự
kiện, số liệu từ thực tế,...

Mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng trong văn nghị luận: Ý kiến, lí
lẽ, bằng chứng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Các lí lẽ, bằng chứng giúp
củng cố ý kiến. 
HOẠT ĐỘNG 2.2. ĐỌC VĂN BẢN 1:
HỌC THẦY, HỌC BẠN
(Nguyễn Thanh Tú)
HOẠT ĐỘNG 2.2.1. CHUẨN BỊ ĐỌC
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Em hãy đọc 1 câu tục ngữ nói về việc Chia sẻ của HS.
Chuyển
học tập từ thầy cô và bạn bè.
giao
Việc học tập từ thầy cô, bạn bè có ý
nhiệm vụ
nghĩa gì đối với chúng ta?
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh ra
nhiệm vụ giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh trước
Thảo luận lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định

5

HOẠT ĐỘNG 2.2.2. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng suy luận vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS cả lớp đọc thầm văn bản. Trong I. Trải nghiệm cùng văn
quá trình đọc, khi gặp câu hỏi trong bản
Chuyển
box, tạm thời dừng 1 – 2 phút để 1. Đọc văn bản
giao
suy ngẫm, trả lời bằng cách ghi 2. Kĩ năng suy luận
nhiệm vụ
nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy Tác giả kể chuyện về thời
note hoặc nhớ trong đầu.
tuổi trẻ của L. ĐaVin-Chi
Thực hiện HS đọc và lắng nghe và làm theo nhằm mục đích làm sáng tỏ
nhiệm vụ hướng dẫn.
cho ý kiến “để đạt được
Báo cáo/ - HS được chỉ định trả lời câu hỏi thành công không thể thiếu
Thảo luận suy luận.
vắng sự dẫn dắt của những
người thầy”.
Kết luận/
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.3. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến,
lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận; chỉ ra được các mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều
đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển Văn nghị luận viết ra là để thuyết II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
phục người đọc, người nghe về một 1. Đặc điểm văn bản nghị
nhiệm vụ vấn đề.
luận
Vậy vấn đề người viết muốn thuyết
phục chúng ta ở văn bản này là gì?

6

Tìm trong văn bản những câu văn
thể hiện ý kiến của người viết về
việc học thầy, học bạn.
* Hoạt động nhóm:
GV giao PHT số 2, yêu cầu HS
thảo luận nhóm 4 thành viên hoàn
thiện (7p).
Hết thời gian, GV gọi nhóm bất kì
cử đại diện trình bày sản phẩm.
* Hoạt động cá nhân:
Các từ “mặt khác”, “hơn nữa” có
tác dụng gì trong văn bản?
- Phần cuối văn bản tác giả đã nêu
ra nhận định gì?
- Hình ảnh so sánh:“vai trò của
người thầy như ngọn hải đăng soi
đường chỉ lối, còn bạn là những
người đồng hành quan trọng để
chúng ta chinh phục chân trời tri
thức”. Giúp em hiểu gì về mối
quan hệ giữa học thầy và học bạn?
Thực hiện HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Nhóm được chỉ định cử đại diện
Báo cáo/
báo cáo sản phẩm, nhóm khác nhận
Thảo luận
xét, bổ sung.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
Dự kiến sản phẩm PHT số 2
Vấn đề bàn luận: Học thầy hay học bạn?
Ý kiến

Lí lẽ

Bằng chứng

Ý kiến 1
Học từ thầy
là quan
trọng nhất

- Truyền thống tôn sư trọng đạo, đề
cao vai trò người thầy.
- Nếu không có thầy thì khó làm
nên điều gì xứng đáng.

- Người thầy của
danh họa Leonardo
da Vinci với bài học
vẽ quả trứng.

7

Ý kiến 2
Học hỏi từ
bạn cũng rất
cần thiết

- Muốn thành đạt, con người còn
phải học tập mọi nơi, mọi lúc, từ bất
cứ ai.
- Học từ bạn thuận lợi vì cùng trang
lứa, hứng thú, tâm lí thì sẽ thoải
mái, dễ dàng.

- Thảo luận nhóm là
phương pháp hiệu
quả giúp học hỏi, tích
lũy kinh nghiệm từ
các bạn.

- Các từ “mặt khác”, hơn nữa có tác dụng tạo nên sự liên kết nối các đoạn văn,
làm cho văn bản có tính liên kết, phát triển mạch văn theo hướng mở rộng
hoặc đối nghịch.
- Phần cuối văn bản tác giả đã nêu ra nhận định: Hai câu tục ngữ bổ sung cho
nhau, làm cho nhận thức về việc học thêm toàn diện.
- Hình ảnh so sánh:“vai trò của người thầy như ngọn hải đăng soi đường chỉ
lối, còn bạn là những người đồng hành quan trọng để chúng ta chinh phục
chân trời tri thức”. => Khẳng định vai trò định hướng của người thầy, vai trò
cộng tác, đồng hành của bạn trong quá trình lĩnh hội tri thức của mỗi người.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Dựa vào PHT số 2 đã hoàn thành 2. Tóm tắt văn bản nghị
GV yêu cầu HS tạo nhóm về nhà luận
hoàn thiện sơ đồ tóm tắt văn bản
theo PHT số 3 trên khổ giấy A0.
Lên lớp GV yêu cầu các nhóm
chỉnh sửa và trưng bày sản phẩm
theo kĩ thuật phòng tranh, cụ thể:
Chuyển
1. GV yêu cầu các nhóm cùng xem
giao
lại, hoàn thiện sản phẩm của nhóm
nhiệm vụ
lần cuối.
2. Trưng bày sản phẩm nhóm mình
theo vị trí chỉ định.
3. Cả lớp đi xem triển lãm đưa ra ý
kiến nhận xét, bổ sung.
4. Tập hợp ý kiến đưa ra sơ đồ
hoàn thiện.
Thực hiện - HS làm việc theo hướng dẫn của
nhiệm vụ GV ở từng bước.
Báo cáo/ - HS cùng trao đổi, đưa ra nhận xét
Thảo luận cho sản phẩm nhóm bạn

8

GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu
Kết luận/
cầu các nhóm chỉnh sửa, hoàn
Nhận định
thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
3. Thông điệp văn bản
Theo em, làm thế nào để việc “học
giao
- Nghiêm túc, chủ động,
thầy, học bạn” được hiệu quả?
nhiệm vụ
hợp tác trong học tập dưới
Thực hiện HS hoạt động cá nhân thực hiện sự định hướng, dẫn dắt của
thầy cô.
nhiệm vụ nhiệm vụ.
- Biết cách lắng nghe bạn
Báo cáo/
HS được chỉ định trình bày ý kiến.
để học hỏi cái hay của bạn
Thảo luận
bè.
Kết luận/
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2.2.4. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại văn nghị luận thể hiện
trong văn bản đã học.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Qua đọc hiểu văn bản 1, em hãy III. Tổng kết
khái quát lại những đặc trưng cơ * Đặc điểm thể loại văn
bản của thể loại văn bản nghị bản nghị luận

9

luận?
- Mục đích viết: thuyết
(HS có thể làm việc cá nhân hoặc phục về vấn đề “Học thầy
hay học bạn”.
nhóm đôi)
HS làm việc cá nhân hoặc nhóm - Có ý kiến, lí lẽ, bằng
Thực hiện đôi, quan sát lại nội dung bài học, chứng.
nhiệm vụ vận dụng kĩ năng hệ thống kiến - Các lí lẽ, bằng chứng giúp
củng cố và làm sáng tỏ cho
thức để trả lời câu hỏi.
Báo cáo GV gọi HS bất kì trả lời câu hỏi, ý kiến.
thảo luận HS khác bổ sung, hoàn thiện.
GV nhận xét câu trả lời, chốt kiến
Kết luận
thức, (phần hướng dẫn cách đọc
nhận định
văn bản thực hiện ở VB 2).
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng khái quát lại nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi HỘP QUÀ BÍ ẨN.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi HỘP QUÀ BÍ ẨN
Luật chơi:
+ Có 6 hộp quà
+ Để nhận quà các em cần trả lời được các thử thách của từng hộp.
+ Khi trả lời đúng em sẽ nhận được món quà bí ẩn.
Câu 1: Loại văn bản nào có mục đích chính nhằm thuyết phục người đọc
(người nghe) về một vấn đề ?
Văn bản nghị luận.
Câu 2. Vấn đề tác giả bàn luận trong văn bản “Học thầy, học bạn” là gì?
Học thầy hay học bạn?
Câu 3: Tác giả lấy dẫn chứng nào để thuyết phục cho ý kiến "Học từ thầy
là quan trọng nhất"?
Người thầy của danh họa Leonardo da Vinci với bài học vẽ quả trứng.
Câu 4: Theo tác giả, hai câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên” và
“Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào với nhau?
Chúng bổ sung cho nhau, làm cho nhận thức của việc học thêm toàn diện.
Câu 5: Tác giả dung dẫn chứng nào để thuyết phục cho ý kiến “Học từ

10

bạn cũng rất cần thiết”?
Thảo luận nhóm là phương pháp hiệu quả giúp học hỏi, tích lũy kinh nghiệm
từ các bạn.
Câu 6: Tác giả dung hình ảnh nào để so sánh vai trò của thầy và bạn
trong học tập?
Thầy ví như ngọn hải đăng soi đường chỉ lối, bạn là người đồng hành quan
trọng để cùng ta chinh phục chân trời tri thức.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động.
- HS nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
(Có thể làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn tóm tắt văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS viết đoạn văn tóm tắt nội dung văn bản.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Đề bài: Dựa vào
sơ đồ ở mục 2
phần suy nghẫm
Chuyển và phản hồi hãy
viết đoạn văn tóm
giao
nhiệm vụ tắt văn bản “Học
thầy, học bạn”
(khoảng 150 - 200
chữ).
- HS tiến hành viết.
Thực hiện
- GV theo dõi,
nhiệm vụ
hướng dẫn.
Báo cáo - GV gọi vài HS
thảo luận chia sẻ bài viết.

Gợi ý:
Trong cuộc sống, có rất nhiều người đáng
cho ta học hỏi. Tục ngữ có câu: “Không
thầy đố mày làm nên”, và cũng có câu: “Học
thầy không tày học bạn”. Liệu hai các học
này có mâu thuẫn với nhau không? Học từ
thầy tất nhiên là quan trọng nhất. Dân tộc ta
luôn đề cao vai trò của người thầy. Không
có thầy giỏi thì ta khó làm nên việc gì. Danh
hoạ Leonardo da Vinci cũng nhờ học thầy
giỏi mà thành tài. Mặt khác, học hỏi bạn bè
cũng rất quan trọng. Muốn thành công
chúng ta cần phải học từ bất cứ ai. Học từ
các bạn đồng trang lứa sẽ thoải mái và dễ

11

GV nhận xét, cho dàng hơn về mặt tâm lí. Thảo luận nhóm
điểm.
chính là một trong những phương pháp học
Kết luận
tập, chia sẻ với bạn bè hiệu quả nhất. Chính
nhận định
vì vậy, việc học thầy và học bạn sẽ giúp cho
nhận thức về việc học của chúng ta thêm
toàn diện.
======================================
Tiết 99 – Đọc văn bản 2:
BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG
(Hoàng Tiến Tựu)
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ
giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản.
- Bước đầu dự đoán được nội dung văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển
Chia sẻ của HS.
Hãy chia sẻ những ấn tượng của em
giao
về nhân vật Thánh Gióng?
nhiệm vụ
Thực hiện HS hoạt động cá nhân ghi nhanh ra
nhiệm vụ giấy note.
Báo cáo/ GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhanh trước
Thảo luận lớp.
Kết luận/
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
Nhận định
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2.1. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng theo dõi vào quá trình đọc trực tiếp văn
bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi suy luận.

12

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi suy luận ở phần trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
HS cả lớp đọc thầm hoặc đọc I. Trải nghiệm cùng văn bản
thành tiếng văn bản. Trong 1. Đọc văn bản
quá trình đọc, khi gặp câu hỏi 2. Kĩ năng theo dõi
Chuyển
trong box, tạm thời dừng 1 – - Sự ra đời của Thánh Gióng
giao
2P để suy ngẫm, trả lời bằng cũng thật khác thường, Gióng
nhiệm vụ
cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả được mẹ sinh sau một lần ướm
lời ra giấy note hoặc nhớ trong thử vào vết chân lạ, mang thai
đầu.
đến mười hai tháng sau mới hạ
Thực hiện HS đọc và lắng nghe và làm sinh Gióng. 
nhiệm vụ theo hướng dẫn.
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là
Báo cáo/ HS được chỉ định trả lời câu tiếng nói đòi đi đánh giặc.
Thảo luận hỏi suy luận.
- Nhổ từng bụi tre đằng ngà để
Kết luận/
truy kích và đánh tan giặc xâm
GV nhận xét hoạt động đọc.
Nhận định
lược.
HOẠT ĐỘNG 2.2. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến,
lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận; chỉ ra được các mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều
đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm hoàn thành sản
phẩm.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển - Văn bản bàn luận về vấn đề gì?
II. Suy ngẫm và phản hồi
giao
- Tác giả đã nêu những ý kiến gì về 1. Đặc điểm văn bản nghị
nhiệm vụ nhân vật Thánh Gióng?
luận
* Hoạt động nhóm:
GV giao PHT số 1, yêu cầu HS thảo
luận nhóm 4 - 6 thành viên hoàn
thiện (7p).

13

Hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm
trưng bày và cử đại diện báo cáo sản
phẩm, các nhóm khác cùng nhau góp
ý cho sản phẩm của nhóm bạn.
Thực hiện HS hoạt động nhóm hoàn thành
nhiệm vụ nhiệm vụ.
Các nhóm cử đại diện báo cáo và
Báo cáo/
cùng nhau góp ý cho sản phẩm của
Thảo luận
nhóm bạn.
GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Kết luận/
các nhóm hoàn thiện sản phẩm (nếu
Nhận định
thiếu sót).
Dự kiến sản phẩm PHT số 1
Vấn đề bàn luận: Bàn về nhân vật Thánh Gióng
Ý kiến

Lí lẽ

Bằng chứng

Ý kiến 1
Thánh
Gióng là
một người
anh hùng
phi thường

- Sự thụ thai thần kì của
bà mẹ.
- Gióng có cả sức mạnh
của thể lực và sức mạnh
của tinh thần, ý chí.

- Bà mẹ mang thai khi ướm vào vết
chân khổng lồ, mang thai 12 tháng
mới sinh.
- Nhổ từng bụi tre đằng ngà để truy
kích và đánh tan giặc xâm lược.

Ý kiến 2
Thánh
Gióng là
một con
người trần
thế bình
thường

- Gióng có lai lịch rõ
ràng, cụ thể
- Quá trình ra đời,
trưởng thành của Gióng
gắn liền với những
người dân bình dị.

- Làng Phù Đổng, nước Văn Lang,
Đời Hùng Vương thứ sáu.
- nằm trong bụng mẹ, uống nước, ăn
cơm với cà, mặc áo vải; ngựa sắt,
roi sắt, áo giáp sắt cũng do những
người thợ rèn tài giỏi làm nên.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Chuyển * NV1: hoàn thiện sơ đồ.
2. Tóm tắt văn bản nghị
giao
Dựa vào PHT số 1 đã hoàn thành GV luận
nhiệm vụ yêu cầu HS tạo nhóm về nhà hoàn
thiện sơ đồ tóm tắt văn bản theo PHT
số 2 trên khổ giấy A0.
Lên lớp GV yêu cầu các nhóm chỉnh
sửa và trưng bày sản phẩm theo kĩ

14

thuật phòng tranh, cụ thể:
1. GV yêu cầu các nhóm cùng xem
lại, hoàn thiện sản phẩm của nhóm lần
cuối.
2. Trưng bày sản phẩm nhóm mình
theo vị trí chỉ định.
3. Cả lớp đi xem triển lãm đưa ra ý
kiến nhận xét, bổ sung.
4. Tập hợp ý kiến đưa ra sơ đồ hoàn
thiện.
* NV2: chia sẻ đoạn văn
Các nhóm dựa vào sơ đồ, hãy tóm tắt
nội dung văn bản bằng một đoạn văn
(khoảng 150 chữ).
Thực hiện - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
nhiệm vụ ở từng bước.
Báo cáo/ - HS cùng trao đổi, đưa ra nhận xét
Thảo luận cho sản phẩm nhóm bạn.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến thức, yêu cầu
Nhận định các nhóm chỉnh sửa, hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm PHT số 2

Đoạn văn gợi ý:

15

“Bàn về nhân vật Thánh Gióng” đã cho người đọc nhiều góc nhìn
mới mẻ. Trước hết, Thánh Gióng là một người anh hùng phi thường. Sự
phi thường đó thể hiện qua sự thụ thai thần kì và sức mạnh của thể lực,
tinh thần, ý chí. Bên cạnh cái phi thường, Gióng cũng mang cái bình
thường của con người trần thế. Lai lịch của Gióng rõ ràng, cụ thể. Gióng
ra đời và lớn lên bên cạnh những người dân bình dị. Áo giáp, binh khí
Gióng mang ra trận dũng do các thợ rèn tài giỏi làm nên. Có thể nói,
Thánh Gióng thể hiện sức mạnh của nhân dân trong công cuộc giữ nước.
Đó là sức mạnh tiềm ẩn trong nhân dân. Khi có giặc ngoại xâm, sức mạnh
đó được thức tỉnh và làm nên Thánh Gióng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Có ý kiến cho rằng: 3. Thông điệp văn bản
“Những góc nhìn, cách - Có nhiều cách hiểu đối với mỗi hiện
hiểu khác nhau của tác tượng văn học, nhờ đó chúng ta có thể
Chuyển giả về nhân vật Thánh hiểu sâu sắc hơn văn bản qua những ý
Gióng giúp chúng ta hiểu nghĩa khác nhau.
giao
nhiệm vụ nhân vật sâu hơn”. Em
có đồng ý với ý kiến này
không? Vì sao?
(HS tự nhiên chia sẻ)
Thực hiện HS hoạt động cá nhân
nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo/ HS được chỉ định trình
Thảo luận bày ý kiến.
Kết luận/ GV nhận xét, chốt kiến
Nhận định thức.
HOẠT ĐỘNG 2.3. TỔNG KẾT
a. Mục tiêu: Khái quát lại được đặc trưng thể loại văn nghị luận thể hiện
trong văn bản đã học và cách đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại.
b. Nội dung: GV cho HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Chuyển
giao
nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Qua đọc hiểu văn bản, III. Tổng kết
em hãy khái quát lại * Đặc điểm thể loại văn bản nghị
những đặc trưng cơ bản luận
của thể loại văn bản nghị

16

luận? Từ đó rút ra cách - Mục đích viết: Bàn luận về nhân vật
đọc hiểu văn bản nghị Thánh Gióng.
luận theo đặc trưng thể - Có ý kiến, lí lẽ, bằng chứng.
loại?
- Các lí lẽ, bằng chứng giúp củng cố
- HS làm việc nhóm đôi, và làm sáng tỏ cho ý kiến.
quan sát lại nội dung bài * Cách đọc hiểu văn bản nghị luận
Thực hiện
học, vận dụng kĩ năng hệ - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của
nhiệm vụ
thống kiến thức để trả lời văn bản nghị luận: các ý kiến, lí lẽ,
câu hỏi.
bằng chứng; chỉ ra mối liên hệ giữa
Báo cáo GV gọi nhóm bất kì cử chúng.
thảo luận đại diện trả lời câu hỏi, - Tóm tắt được nội dung chính của
HS khác bổ sung, hoàn văn bản nghị luận có nhiều đoạn.
thiện.
- Nêu được bài học về cách nghĩ, cách
Kết luận GV nhận xét câu trả lời, ứng xử cá nhân do bài học gợi ra.
nhận định chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng khái quát lại nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi THÁNH GIÓNG VỀ TRỜI.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức t
 
Gửi ý kiến