VĂN 6 HỌC KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:59' 02-08-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 424
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 20h:59' 02-08-2023
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 424
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Ngọc Oanh)
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Tiết 1, tuần 1
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
Bài mở đầu
HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
Số tiết: 2 tiết
NÓI VÀ NGHE
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
I. MỤC TIÊU :
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt :
Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới. từ đó nhận ra những thuận lợi, thử thách
để lên kế hoạch học tập phù hợp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung :
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt :
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
3. Phẩm chất :
Tự tin trước đám đông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU :
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạn bè và thầy cô giáo ở ngôi trường.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh :
SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên : Phan Tấn Quan
1
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
1. Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung : HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm : Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện :
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ, lao công
trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay nhanh, đoán đúng sẽ
giành chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em đã bước vào
một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài học hôm nay
chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi trường học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe
1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến của em
Em có cảm xúc gì khi bước
vào trường Trung học cơ sở ?
Điều gì là thuận lợi với em
trong mói trường mới ?
Điều gì là thử thách với em
trong môi trường mới ?
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá khứ
trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS để tạo không
Giáo viên : Phan Tấn Quan
2
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
khí cởi mở, thoải mái cho các em.
- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi.
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển lên cấp
học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự thân quen với các bạn trong
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên : Phan Tấn Quan
3
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1 : KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH...
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên : Phan Tấn Quan
4
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
1. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
+ Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
+ Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử dụng
trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung học:
- Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm
Giáo viên : Phan Tấn Quan
5
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- GV mời HS đọc VB.
mười chủ điểm chia làm ba
- GV cũng có thể chia VB ra thành hai phần, gọi 2 HS mạch kết nối chính:
đọc: phần giới thiệu sách và phương pháp học tập môn + Kết nối em với thiên nhiên:
Ngữ văn.
Trò chuyện cùng thiên nhiên,
- GV đặt câu hỏi:
Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê
+ Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo gợi cho em suy hương.
nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại + Kết nối em với cộng đồng:
những điều em suy nghĩ được?
Lắng nghe lịch sử nước mình,
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Miền cổ tích, Gia đình thương
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
yêu, Những góc nhìn cuộc sống.
Mạch kết nối
+ Kết nối em với chính mình:
Những bài liên quan
Kết nối em với thiên
Những trải nghiệm trong đời,
nhiên
Nuôi dưỡng tâm hồn, Điểm tựa
Kết nối em với cộng
tinh thần.
đồng
2. Phương pháp học tập
Kết nối em với chính
- Sử dụng sổ tay ngữ văn
mình
- Sưu tầm video clip, tranh ảnh,
- Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được bài hát về bài học…
trình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào? Tạo nhóm thảo luận môn học
Vì sao?
- Làm thẻ thông tin
- HS lắng nghe.
- Thực hiện các sản phẩm sáng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
tạo
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
- CLB đọc sách
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV cho HS xem một số sản phẩm học tập môn ngữ
văn như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh ảnh về bài
Giáo viên : Phan Tấn Quan
6
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
học, thẻ thông tin…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm hiểu
SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn để nắm
được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
bài học.
............................................................................................................................................
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Tiết 2, tuần 1
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
Giáo viên : Phan Tấn Quan
7
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về bài học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
+ Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
+ Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho chúng ta
trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về mục đích và cách
viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
1. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Giáo viên : Phan Tấn Quan
8
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu về hình thức
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của việc đọc sách và câu lạc bộ đọc sách
đặt câu hỏi: Em hãy nêu những lợi ích từ việc đọc sách?
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu lạc bộ: là một khái
niệm định nghĩa một nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia
vào một thỏa thuận hợp pháp vì lợi ích và mục tiêu chung,
dựa trên những người có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực
khác nhau trong xã hội.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách viết kế hoạch hoạt
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa vào mẫu Kế động CLB đọc sách
hoạch hoạt động CLB đọc sách trong SGK.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và hướng
dẫn HS viết kế hoạch CLB đọc sách.
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích ngắn gọn về 4
Giáo viên : Phan Tấn Quan
9
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
mẫu phiếu:
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu này chính là
những hoạt động thường làm khi chúng ta đọc một VB.
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ đọc sách, các
vai này sẽ thay đổi luân phiên.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo giữa các
nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
bài học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên : Phan Tấn Quan
10
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Số tiết: 13 tiết
Tiết 3, 4, tuần 1
VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: cốt truyện,
nhân vật, lời của người kể chuyện, lời của nhân vật.
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về
lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Giáo viên : Phan Tấn Quan
11
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em nghĩ thế nào về việc một cấu bé ba tuổi bỗng
nhiên trở thành tráng sĩ ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người anh hùng là những người được
ngưỡng mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích cho nhiều
người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích
cho cộng đồng. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh Gióng
đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu dựng nước của dân tộc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng vb:
- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện 1. Thể loại: truyền thuyết thời
gì? Nhắc lại khái niệm? Xác định nhân vật chính của đại Hùng Vương thời kì giữ
truyện?
nước.
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi hộp: đoạn
Gióng ra đời.
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng dạc, trang
Giáo viên : Phan Tấn Quan
12
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
nghiêm.
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, phấn khởi.
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ.
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc
huyền thoại.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý cần đọc phân biệt
rõ lời của người kể chuyện và lời của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo
giáp, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Đọc hiểuvăn bản
1. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Đọc, tóm tắt, bố cục VB
2. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
-Nhân vật chính: Gióng.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu -Ngôi kể: ngôi thứ ba
hỏi:
- PTBĐ: tự sự
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
3. Bố cục: 4 phần
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Kể - P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra
Giáo viên : Phan Tấn Quan
13
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
theo ngôi thứ mấy?
đời kỳ lạ của Gióng
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?Bố - P2: Tiếp… cứu nước: Sự
cục của văn bản?
trưởng thành của Gióng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
tan giặc và bay về trời
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- P4: Còn lại: Những vết tích còn
Dự kiến sản phẩm:
lại của Gióng.
HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia ở trên thì có
các sự việc xoay quanh nhân vật Gióng. Vậy ở mỗi
phần, thông qua hình tượng nhân vật Thánh Gióng nhân
dân ta muốn gửi gắm điều gì? Để trả lời được câu hỏi
đó, cô và các con sẽ đi tìm hiểu phần II.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Gióng
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Sự ra đời của Gióng
II. Suy ngẫm và phản hồi:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Sự ra đời của Gióng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Liệt kê các chi - Thời gian, địa điểm: vua Hùng
tiết kì ảo gắn liền với các sự việc chính trong truyện thứ 6, tại làng Gióng.
TG.
Các sự kiện chính
Giáo viên : Phan Tấn Quan
Chi tiết kì ảo
14
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
TG ra đời
……………
TG lớn lên
…………….
TG ra trận và chiến ……………
thắng
TG bay về trời
……………
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự
việc trong câu chuyện.
Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng? Có
những chi tiết nào là chi tiết hoang đường?
+ Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé
dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?
- Vợ chồng ông lão phúc đức,
hiếm muộn
- Bà mẹ ướm vào vết chân lạ
-> thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Gióng lên ba: không biết nói,
cười, không biết đi.
Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một
con người phi thường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Các sự
Chi tiết kì ảo
kiện chính
TG ra đời
- Người mẹ ướm thử vết chân to, về
nhà có thai
- Mười hai tháng sau, sinh ra Gióng,
lên ba không biết nói cười
TG lớn lên
- Sứ giả đi tìm người tài, Gióng cất
Giáo viên : Phan Tấn Quan
15
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Ăn bao nhiêu cũng không đủ no, cả
làng góp gạo nuôi Gióng
TG ra trận - Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
và
thắng
chiến - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bụi tre
đánh giặc
TG bay về - Sau khi đánh giặc, cả người cả ngựa
trời
bay về trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiền lành ,
được đền đáp xứng đáng thể hiện quan niệm của dân
gian ở hiền gặp lành.
+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của câu
chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều kì lạ. Ta
chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào vết chân lạ mà có
thai. Ta cũng chẳng thấy ai mang thai trong 12 tháng
sự ra đời của một con người phi thường.
2. Sự trưởng thành của Gióng
- Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm lược.
- Gióng cất tiếng nói muốn đi
đánh giặc cứu nước.
Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút ta vào Tinh thần yêu nước của nhân
câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu bé làng dân ta.
Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với các con rằng:
sự ra đời kì lạ, khác thường của Gióng chính là mô-tip - Sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn
xây dựng nhân vật người anh hùng đặc trưng trong các nhanh như thổi sự trưởng
truyện dân gian. Các con có thể tìm đọc thêm các truyện thành để đáp ứng nhiệm vụ cao
trong dân gian Việt Nam để thấy rõ điều này nhé.
cả.
NV2: Tìm hiểu sự trưởng thành của Gióng
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên : Phan Tấn Quan
16
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- GV đặt câu hỏi :
+ Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin
nhà vua đang tìm người đánh giặc cứu nước? Theo em
vì sao sứ giả “vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ”?
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
thể hiện tinh thần đoàn kết
của nhân dân. Gióng là người
anh hùng của nhân dân, được dân
nuôi lớn, mang theo sức mạnh
của toàn dân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa của các
chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh
giặc
+ Bà con góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng
sĩ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Tiếng nói đầu tiên:
Giáo viên : Phan Tấn Quan
17
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
- Sứ giả “kinh ngạc” vì lời nói xin ra trận đánh giặc là
lời của cậu bé lên ba. Từ đó, sứ giả thể hiện sự “mừng
rỡ” vì đã làm tròn trọng trách vua giao, tìm được người
tài cho đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
- GV mở rộng:
Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:
+ Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là bảo vệ
đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi Tổ quốc lâm
nguy.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc gặp cơn
nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như
Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.
+ Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc cũng
hàm chứa1 sự thật rằng: ở 1 đất nước luôn bị ngoại xâm
như nước ta thì khả năng đánh giặc phải luôn thường
trực từ tuổi bé thơ để đáp ứng lời kêu gọi của Tổ quốc,
đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:
3. Gióng đánh giặc và bay về
“Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng
trời
Đến em thơ cũng hóa những anh hùng
- Tư thế, hành động:
Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...”
+ phi thẳng đến nơi có giặc
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
+ Đón đầu, giết hết lớp này đến
Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, lớp khác
nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị.
Sự oai phong, lẫm liệt, sức
Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh mạnh không thể địch nổi của
Giáo viên : Phan Tấn Quan
18
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa. ND ta rất tráng sĩ
yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận - Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi
đánh giặc.
bụi tre quật vào giặc
Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. Một - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay
người không thể cứu nước, phải toàn dân hợp sức thì về trời.
công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên mau chóng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền
thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân ta
quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,
sức mạnh, chiến công. Thần Trụ trời, Sơn Tinh ...
đều là những nhân vật khổng lồ. Cái vươn vai của
Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.
Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và
nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn
cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm
vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh
Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình.
NV3 : Tìm hiểu Gióng đánh giặc và bay về trời
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là gì?
- HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết:
+ Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc chết như
ngả rả và những cụm tre cạnh đường quật giặc tan vỡ.
Giáo viên : Phan Tấn Quan
19
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
4. Những dấu tích còn lại:
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
+ Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay
thẳng lên trời.
- Làng Cháy
Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn về
một người anh hùng cứu nước
giúp dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Gióng đã đánh tan quân giặc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:
+ Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của Gióng
+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng
cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất cứ những gì
Giáo viên : Phan Tấn Quan
20
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
có thể giết được giặcthể hiện quyết tâm giết giặc đến
cùng.
- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:
+ Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên,
bất tử, sống mãi trong lòng dân tộc.
+ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê
hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...)
NV4: Tìm hiểu những dấu ấn còn lại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu
chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm chi tiết đó.
+ Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy kẻ bảng,
liệt kê các từ ngữ để chỉ nhân vật Gióng qua hai thời
điểm: trước và sau khi trở thành tráng sĩ. Từ đó cho
biết từ nào được lặp lại nhiều nhất và tác dụng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng…. làng
Cháy
- Truyện kể về công lao đánh
đuổi giặc ngoại xâm của người
+ Lập bảng
Trước khi TG ra Trong và sau
trận
khi TG
ra trận
Cách gọi
III. Tổng kết
Cậu bé
Tráng sĩ
Đứa trẻ
Phù đổng TV
Chú bé
Thánh Gióng
Giáo viên : Phan Tấn Quan
anh hùng Thánh Gióng, qua đó
thể hiện ý thức tự cường của dân
tộc ta.
- Truyện ca ngợi người anh hùng
đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
dậy của truyền thống yêu nước,
tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên
21
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
Thể
hiện sự thân mật, trìu Sự tôn kính, ngợi
cường của dân tộc ta.
tình
cảm, mến
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
ca công lao
cảm xúc gì?
- Kết hợp huyền thoại và thực tế
- Từ tráng sĩ được lặp lại nhiều nhất: 7 lần
(cốt lõi sự thực lịch sử với những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
yếu tố hoang đường).
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, ch...
Ngữ văn 6 - HK1
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Tiết 1, tuần 1
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
Bài mở đầu
HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
Số tiết: 2 tiết
NÓI VÀ NGHE
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG THCS
I. MỤC TIÊU :
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt :
Chia sẻ suy nghĩ về môi trường học tập mới. từ đó nhận ra những thuận lợi, thử thách
để lên kế hoạch học tập phù hợp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung :
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt :
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
3. Phẩm chất :
Tự tin trước đám đông.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU :
1. Chuẩn bị của giáo viên :
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh mái trường, lớp học, bạn bè và thầy cô giáo ở ngôi trường.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh :
SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên : Phan Tấn Quan
1
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
1. Mục tiêu : Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung : HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm : Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện :
- GV tổ chức trò chơi: Người ấy là ai?
GV sử dụng hình ảnh của các thầy, cô giáo, các bạn trong lớp hoặc bác bảo vệ, lao công
trong nhà trường. HS dựa vào ảnh đoán tên. Nhóm nào giơ tay nhanh, đoán đúng sẽ
giành chiến thắng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Lên cấp THCS là các em đã bước vào
một thế giới mới, mới về bạn bè, thầy cô và cả những môn học mới. Bài học hôm nay
chúng ta cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về môi trường học mới này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực hành nói và nghe
1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau:
Câu hỏi gợi ý
Ý kiến của em
Em có cảm xúc gì khi bước
vào trường Trung học cơ sở ?
Điều gì là thuận lợi với em
trong mói trường mới ?
Điều gì là thử thách với em
trong môi trường mới ?
- GV chia sẻ những cảm xúc của mình trong quá khứ
trong những ngày đầu tiên là HS cấp THCS để tạo không
Giáo viên : Phan Tấn Quan
2
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
khí cởi mở, thoải mái cho các em.
- HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân theo cặp đôi.
- GV mời HS lên chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ theo nhóm về những thuận lợi và khó khăn khi chuyển lên cấp
học mới. Từ đó, có thêm sự đồng cảm, chia sẻ và thêm sự thân quen với các bạn trong
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: HS lắng nghe chia sẻ thêm từ các nhóm khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giáo viên : Phan Tấn Quan
3
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
ĐỌC VĂN BẢN
VĂN BẢN 1 : KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH...
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được được nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6.
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên : Phan Tấn Quan
4
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
1. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng kĩ thuật KWL tổ chức cho HS chia sẻ về ngữ văn 6:
+ Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6 ?
+ Những điều em mong muốn khi học SGK Ngữ văn 6?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: SGK là tài liệu chính thức sử dụng
trong nhà trường. Vậy cuốn sách Ngữ văn 6 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những điều gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC :
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Nội dung học:
- Cuốn sách Ngữ văn 6 gồm
Giáo viên : Phan Tấn Quan
5
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- GV mời HS đọc VB.
mười chủ điểm chia làm ba
- GV cũng có thể chia VB ra thành hai phần, gọi 2 HS mạch kết nối chính:
đọc: phần giới thiệu sách và phương pháp học tập môn + Kết nối em với thiên nhiên:
Ngữ văn.
Trò chuyện cùng thiên nhiên,
- GV đặt câu hỏi:
Mẹ Thiên nhiên, Vẻ đẹp quê
+ Tên bộ sách là Chân trời sáng tạo gợi cho em suy hương.
nghĩ hoặc liên tưởng gì? Có vẻ ghi lại hoặc vẽ lại + Kết nối em với cộng đồng:
những điều em suy nghĩ được?
Lắng nghe lịch sử nước mình,
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Miền cổ tích, Gia đình thương
Chia lớp làm 4 đội liệt kê nhanh.
yêu, Những góc nhìn cuộc sống.
Mạch kết nối
+ Kết nối em với chính mình:
Những bài liên quan
Kết nối em với thiên
Những trải nghiệm trong đời,
nhiên
Nuôi dưỡng tâm hồn, Điểm tựa
Kết nối em với cộng
tinh thần.
đồng
2. Phương pháp học tập
Kết nối em với chính
- Sử dụng sổ tay ngữ văn
mình
- Sưu tầm video clip, tranh ảnh,
- Trong các phương pháp học tập môn Ngữ văn được bài hát về bài học…
trình bày ở trên, em hứng thứ với phương pháp nào? Tạo nhóm thảo luận môn học
Vì sao?
- Làm thẻ thông tin
- HS lắng nghe.
- Thực hiện các sản phẩm sáng
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
tạo
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
- CLB đọc sách
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV cho HS xem một số sản phẩm học tập môn ngữ
văn như: sổ tay Ngữ văn, video clip, tranh ảnh về bài
Giáo viên : Phan Tấn Quan
6
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
học, thẻ thông tin…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Môn học Ngữ văn 6 gồm mấy chủ điểm? Hãy tìm hiểu
SGK Ngữ văn học kì 1 để biết chúng ta học những chủ điểm nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy đọc và tìm hiểu các phương pháp học tập môn Ngữ văn để nắm
được cách áp dụng vào thực tế học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
bài học.
............................................................................................................................................
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Tiết 2, tuần 1
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU:
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
Giáo viên : Phan Tấn Quan
7
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về bài học.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động khởi động thông qua các câu hỏi gợi mở:
+ Vì sao cần lập câu lạc bộ đọc sách.
+ Theo em, một kế hoạch CLB đọc sách cần có những nội dung gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đọc sách có nhiều lợi ích cho chúng ta
trong cuộc sống và học tập, Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về mục đích và cách
viết kế hoạch cho CLB đọc sách.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thức câu lạc bộ
1. Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu lạc bộ.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Giáo viên : Phan Tấn Quan
8
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu về hình thức
- GV cho HS xem một clip về lợi ích của việc đọc sách và câu lạc bộ đọc sách
đặt câu hỏi: Em hãy nêu những lợi ích từ việc đọc sách?
- GV giải thích để học sinh hiểu về câu lạc bộ: là một khái
niệm định nghĩa một nhóm các cá nhân tự nguyện tham gia
vào một thỏa thuận hợp pháp vì lợi ích và mục tiêu chung,
dựa trên những người có cùng sở thích thuộc các lĩnh vực
khác nhau trong xã hội.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS nắm được cách viết kế hoạch cho câu lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
2. Cách viết kế hoạch hoạt
- GV chuẩn bị phiếu học tập cho HS dựa vào mẫu Kế động CLB đọc sách
hoạch hoạt động CLB đọc sách trong SGK.
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS và hướng
dẫn HS viết kế hoạch CLB đọc sách.
- Trong quá trình HS viết, GV giải thích ngắn gọn về 4
Giáo viên : Phan Tấn Quan
9
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
mẫu phiếu:
+ Thứ nhất, bài tập trong bốn mẫu phiếu này chính là
những hoạt động thường làm khi chúng ta đọc một VB.
+ Thứ hai, khi tiến hành tổ chức câu lạc bộ đọc sách, các
vai này sẽ thay đổi luân phiên.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các nhóm hoàn thiện phiếu và kiểm tra chéo giữa các
nhóm xem đã đầy đủ thông tin chưa?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Các nhóm vận dụng thử viết theo cả 4 mẫu phiếu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
bài học.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Giáo viên : Phan Tấn Quan
10
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ
Họ và tên giáo viên :
PHAN TẤN QUAN
Bài 1. LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
Số tiết: 13 tiết
Tiết 3, 4, tuần 1
VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: cốt truyện,
nhân vật, lời của người kể chuyện, lời của nhân vật.
- HS nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thánh Gióng.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về
lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Thánh Gióng
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
Giáo viên : Phan Tấn Quan
11
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
2. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
3. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
4. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em nghĩ thế nào về việc một cấu bé ba tuổi bỗng
nhiên trở thành tráng sĩ ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người anh hùng là những người được
ngưỡng mộ vì những phẩm chất cao cả hay thành tích phi thường, giúp ích cho nhiều
người. Tiêu chuẩn của người anh hùng đầu tiêu là yếu tố thành tích phi thường, có lợi ích
cho cộng đồng. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về người anh hùng Thánh Gióng
đã có công đánh đuổi giặc ngoại xâm trong buổi đầu dựng nước của dân tộc
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Trải nghiệm cùng vb:
- GV yêu cầu HS: Thánh Gióng thuộc thể loại truyện 1. Thể loại: truyền thuyết thời
gì? Nhắc lại khái niệm? Xác định nhân vật chính của đại Hùng Vương thời kì giữ
truyện?
nước.
- GV hướng dẫn cách đọc:
+ Đoạn Gióng ra đời: giọng ngạc nhiên, hồi hộp: đoạn
Gióng ra đời.
+ Đoạn Gióng trả lời sứ giả: giọng dõng dạc, trang
Giáo viên : Phan Tấn Quan
12
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
nghiêm.
+ Đoạn cả làng nuôi Gióng: giọng háo hức, phấn khởi.
+ Đoạn Gióng đánh giặc: khẩn trương, mạnh mẽ.
+ Đoạn cuối: giọng chậm, nhẹ, xa vời, mang màu sắc
huyền thoại.
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay
nhau đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý cần đọc phân biệt
rõ lời của người kể chuyện và lời của nhân vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: sứ giả, áo
giáp, truyền, khôi ngô, phúc đức, thụ thai, phi…
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
Hoạt động 2: Đọc hiểuvăn bản
1. Mục tiêu: Nắm được cách đọc, tóm tắt và chia bố cục văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Đọc, tóm tắt, bố cục VB
2. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
-Nhân vật chính: Gióng.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu -Ngôi kể: ngôi thứ ba
hỏi:
- PTBĐ: tự sự
+ Tóm tắt văn bản Thánh Gióng
3. Bố cục: 4 phần
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Kể - P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra
Giáo viên : Phan Tấn Quan
13
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
theo ngôi thứ mấy?
đời kỳ lạ của Gióng
+ GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?Bố - P2: Tiếp… cứu nước: Sự
cục của văn bản?
trưởng thành của Gióng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
tan giặc và bay về trời
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- P4: Còn lại: Những vết tích còn
Dự kiến sản phẩm:
lại của Gióng.
HS tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV bổ sung:
Như vậy, theo bố cục chúng ta vừa chia ở trên thì có
các sự việc xoay quanh nhân vật Gióng. Vậy ở mỗi
phần, thông qua hình tượng nhân vật Thánh Gióng nhân
dân ta muốn gửi gắm điều gì? Để trả lời được câu hỏi
đó, cô và các con sẽ đi tìm hiểu phần II.
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Gióng
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
2. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Sự ra đời của Gióng
II. Suy ngẫm và phản hồi:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Sự ra đời của Gióng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Liệt kê các chi - Thời gian, địa điểm: vua Hùng
tiết kì ảo gắn liền với các sự việc chính trong truyện thứ 6, tại làng Gióng.
TG.
Các sự kiện chính
Giáo viên : Phan Tấn Quan
Chi tiết kì ảo
14
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
TG ra đời
……………
TG lớn lên
…………….
TG ra trận và chiến ……………
thắng
TG bay về trời
……………
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự
việc trong câu chuyện.
Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng? Có
những chi tiết nào là chi tiết hoang đường?
+ Sự ra đời và những biểu hiện khác thường của cậu bé
dự báo sự việc sắp xảy ra như thế nào?
- Vợ chồng ông lão phúc đức,
hiếm muộn
- Bà mẹ ướm vào vết chân lạ
-> thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Gióng lên ba: không biết nói,
cười, không biết đi.
Sự ra đời kì lạ, báo hiệu một
con người phi thường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Các sự
Chi tiết kì ảo
kiện chính
TG ra đời
- Người mẹ ướm thử vết chân to, về
nhà có thai
- Mười hai tháng sau, sinh ra Gióng,
lên ba không biết nói cười
TG lớn lên
- Sứ giả đi tìm người tài, Gióng cất
Giáo viên : Phan Tấn Quan
15
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Ăn bao nhiêu cũng không đủ no, cả
làng góp gạo nuôi Gióng
TG ra trận - Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ
và
thắng
chiến - Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bụi tre
đánh giặc
TG bay về - Sau khi đánh giặc, cả người cả ngựa
trời
bay về trời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Gióng là những người tốt bụng, hiền lành ,
được đền đáp xứng đáng thể hiện quan niệm của dân
gian ở hiền gặp lành.
+ Có thể nói, ngay từ những chi tiết đầu tiên của câu
chuyện đã đưa ta vào thế giới của những điều kì lạ. Ta
chưa bao giờ gặp một bà mẹ ướm vào vết chân lạ mà có
thai. Ta cũng chẳng thấy ai mang thai trong 12 tháng
sự ra đời của một con người phi thường.
2. Sự trưởng thành của Gióng
- Hoàn cảnh: Giặc Ân xâm lược.
- Gióng cất tiếng nói muốn đi
đánh giặc cứu nước.
Và những chi tiết hoang đường ấy càng cuốn hút ta vào Tinh thần yêu nước của nhân
câu chuyện mà ở đó trung tâm chính là cậu bé làng dân ta.
Gióng. Qua đây, cô muốn nhấn mạnh với các con rằng:
sự ra đời kì lạ, khác thường của Gióng chính là mô-tip - Sau khi gặp sứ giả, Gióng lớn
xây dựng nhân vật người anh hùng đặc trưng trong các nhanh như thổi sự trưởng
truyện dân gian. Các con có thể tìm đọc thêm các truyện thành để đáp ứng nhiệm vụ cao
trong dân gian Việt Nam để thấy rõ điều này nhé.
cả.
NV2: Tìm hiểu sự trưởng thành của Gióng
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên : Phan Tấn Quan
16
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
- GV đặt câu hỏi :
+ Nhân vật Gióng đã nói gì với mẹ và sứ giả khi biết tin
nhà vua đang tìm người đánh giặc cứu nước? Theo em
vì sao sứ giả “vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ”?
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
thể hiện tinh thần đoàn kết
của nhân dân. Gióng là người
anh hùng của nhân dân, được dân
nuôi lớn, mang theo sức mạnh
của toàn dân.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, ý nghĩa của các
chi tiết:
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh
giặc
+ Bà con góp gạo nuôi Gióng
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai trở thành tráng
sĩ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Tiếng nói đầu tiên:
Giáo viên : Phan Tấn Quan
17
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
+ “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”
+ “Ta sẽ phá tan lũ giặc này”
- Sứ giả “kinh ngạc” vì lời nói xin ra trận đánh giặc là
lời của cậu bé lên ba. Từ đó, sứ giả thể hiện sự “mừng
rỡ” vì đã làm tròn trọng trách vua giao, tìm được người
tài cho đất nước.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
- GV mở rộng:
Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:
+ Đó là nhiệm vụ, sứ mệnh cao cả của Gióng là bảo vệ
đất nước. Đáp ứng tiếng goi cứu nước khi Tổ quốc lâm
nguy.
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, khi dân tộc gặp cơn
nguy biến thì họ sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như
Gióng, khi vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu nước.
+ Chi tiết Gióng cất tiếng đầu tiên là đòi đánh giặc cũng
hàm chứa1 sự thật rằng: ở 1 đất nước luôn bị ngoại xâm
như nước ta thì khả năng đánh giặc phải luôn thường
trực từ tuổi bé thơ để đáp ứng lời kêu gọi của Tổ quốc,
đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:
3. Gióng đánh giặc và bay về
“Ôi Việt Nam xứ xở lạ lùng
trời
Đến em thơ cũng hóa những anh hùng
- Tư thế, hành động:
Đến ong dại cũng luyện thành dũng sĩ...”
+ phi thẳng đến nơi có giặc
- Bà con góp gạo nuôi chú bé.
+ Đón đầu, giết hết lớp này đến
Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, lớp khác
nuôi dưỡng bằng những cái bình thường, giản dị.
Sự oai phong, lẫm liệt, sức
Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh mạnh không thể địch nổi của
Giáo viên : Phan Tấn Quan
18
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa. ND ta rất tráng sĩ
yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận - Khi roi sắt gẫy, tráng sĩ nhổi
đánh giặc.
bụi tre quật vào giặc
Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. Một - Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay
người không thể cứu nước, phải toàn dân hợp sức thì về trời.
công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên mau chóng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ:
Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền
thống của truyện cổ dân gian. Thời cổ nhân dân ta
quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác,
sức mạnh, chiến công. Thần Trụ trời, Sơn Tinh ...
đều là những nhân vật khổng lồ. Cái vươn vai của
Gióng để đạt đến độ phi thường ấy.
Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và
nhiệm vụ cứu nước. Khi lịch sử đặt ra vấn đề sống còn
cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm
vóc phi thường thì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh
Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình.
NV3 : Tìm hiểu Gióng đánh giặc và bay về trời
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Chiến công phi thường mà Gióng đã làm nên là gì?
- HS tiếp tục thảo luận và nêu ý nghĩa của chi tiết:
+ Ngựa sắn phun ra lửa, roi sắt quật vào giặc chết như
ngả rả và những cụm tre cạnh đường quật giặc tan vỡ.
Giáo viên : Phan Tấn Quan
19
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
4. Những dấu tích còn lại:
- Đền thờ Phù Đổng Thiên
Vương
- Bụi tre đằng ngà
- Ao hồ liên tiếp
+ Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay
thẳng lên trời.
- Làng Cháy
Thể hiện sự trân trọng, biết
ơn, niềm tự hào và ước muốn về
một người anh hùng cứu nước
giúp dân.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Gióng đã đánh tan quân giặc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:
+ Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của Gióng
+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng
cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằng bất cứ những gì
Giáo viên : Phan Tấn Quan
20
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
có thể giết được giặcthể hiện quyết tâm giết giặc đến
cùng.
- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:
+ Nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh
của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên,
bất tử, sống mãi trong lòng dân tộc.
+ Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần
thưởng. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê
hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ...)
NV4: Tìm hiểu những dấu ấn còn lại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu
chuyện đã xả ra trong quá khứ? Tìm chi tiết đó.
+ Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, hãy kẻ bảng,
liệt kê các từ ngữ để chỉ nhân vật Gióng qua hai thời
điểm: trước và sau khi trở thành tráng sĩ. Từ đó cho
biết từ nào được lặp lại nhiều nhất và tác dụng.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng…. làng
Cháy
- Truyện kể về công lao đánh
đuổi giặc ngoại xâm của người
+ Lập bảng
Trước khi TG ra Trong và sau
trận
khi TG
ra trận
Cách gọi
III. Tổng kết
Cậu bé
Tráng sĩ
Đứa trẻ
Phù đổng TV
Chú bé
Thánh Gióng
Giáo viên : Phan Tấn Quan
anh hùng Thánh Gióng, qua đó
thể hiện ý thức tự cường của dân
tộc ta.
- Truyện ca ngợi người anh hùng
đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi
dậy của truyền thống yêu nước,
tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên
21
Trường THCS Bình Mỹ
Ngữ văn 6 - HK1
Thể
hiện sự thân mật, trìu Sự tôn kính, ngợi
cường của dân tộc ta.
tình
cảm, mến
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
ca công lao
cảm xúc gì?
- Kết hợp huyền thoại và thực tế
- Từ tráng sĩ được lặp lại nhiều nhất: 7 lần
(cốt lõi sự thực lịch sử với những
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
yếu tố hoang đường).
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, ch...
 








Các ý kiến mới nhất