Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 11h:11' 23-02-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 11h:11' 23-02-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ 2022-2023
Mức độ nhận thức
Nội
Kĩ
dung/đơ
Vận dụng
TT
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
năng n vị kiến
cao
thức
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc Truyện
hiểu đồng
thoại,
3
0
5
0
0
2
0
truyện
ngắn
2 Viết Kể
lại
một trải
nghiệm
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
của bản
thân.
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
Tổng
%
điểm
60
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚ T
Nội
Số câu hỏi theo mức độ nhận
dung/
thức
T Chương/ Đơn
Thôn
Mức độ đánh giá
Vận
T Chủ đề
vị
Nhận
Vận
g
dụng
kiến
biết
hiểu dụng
cao
thức
1 Đọc
Truyệ Nhận biết:
3 TN
2TL
hiểu
n đồng - Nêu được ấn tượng chung về văn
5TN
thoại, bản.
truyện - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
ngắn
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi
thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm,
các thành phần của câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể
hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông
dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các
biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công
dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc
kép được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai nhân vật trong hai văn
bản.
2
Viết
Kể lại
một
trải
nghiệ
m của
bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; dùng người kể
chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải
nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
1TL*
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra:
Phần I. Đọc-hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt
bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung,
bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân
xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến.
Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người
Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn
hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Hãy chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để trả lời cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8.
(Mỗi câu đúng được 0.5 điểm).
Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyện truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 3: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 4: Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao
nước.” là gì?
A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt
bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung,
bay đi vun vút.”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để
may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải
B. Một chiếc, để may
C. Chiếc lông, tấm vải
D. Lông nhọn, trên mình
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ
của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu
sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ
B. Lo lắng
C. Lo âu
D. Lo ngại
Câu 9 (1.0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 10 (2.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những
bài học đáng quý nào?
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ người khác
hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
Phần
Câu 1
B
Câu 9
Câu 2
Nội dung
Câu 2
A
Câu 3
A
Phần I. Đọc – hiểu
Câu 4
C
Câu 5
B
Câu 6
C
Câu 7
C
Câu 8
D
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó
khăn.
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ
2-3 thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một lần em giúp đỡ
người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung
quanh
c. Kể về một lần em giúp đỡ người khác hoặc nhận được sự
giúp đỡ từ những người xung quanh
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
Điểm
4.0
0.5
0.5
1.0
0.25
0.25
2.5
thúc.
- Những ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
0.5
0.5
ĐỀ 2:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Kĩ
TT
năng
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNKQ
TL
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ
TL
Vận dụng
cao
TNK
Q
TL
Tổn
g
%
điểm
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Thơ
thơ
bát
Kể
lại
một
truyền
thuyết
hoặc
truyện cổ
tích.
(ngoài
SGK)
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TT
Chương/
Chủ đề
1.
Đọc hiểu
và
lục
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
1,5
0,5
2,5
1,5
0
3,0
0
1,0
20
40%
60%
30%
10%
60
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚ T
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
thức
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
vị kiến
Nhận
Vận
dụng
hiểu
thức
biết
dụng
cao
Thơ và thơ Nhận biết:
3 TN
lục bát
- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản. Nhận biết được
số tiếng, số dòng, vần, nhịp,
thể loại của bài thơ lục bát.
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
5TN
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức;
từ đa nghĩa và từ đồng âm;
2TL
cụm từ, các biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Hiểu được chủ đề của
đoạn thơ.
-Hiểu được thông điệp tác
giả muốn gửi gắm trong
đoạn thơ.
- Hiểu được ý nghĩa của từ
ngữ trong câu thơ.
- Xác định được các biện
pháp tu từ được sử dụng
trong đoạn thơ.
Vận dụng:
- Đưa ra được lời khuyên
cho các hành động gặp
trong đời sống.
- Từ tình cảm của nhân vật
trữ tình, nêu được bài học
cho bản thân.
2
Viết
Kể lại một
truyền
thuyết
hoặc
truyện cổ
tích mà em
đã đọc
(ngoài
SGK)
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại
một truyền thuyết hoặc cổ
tích. Có thể sử dụng ngôi
thứ nhất hoặc ngôi thứ ba,
kể bằng ngôn ngữ của mình
trên cơ sở tôn trọng cốt
truyện của dân gian.
1TL*
3 TN
1*
20
5TN
1*
40
60
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
2 TL
1*
30
1 TL
10
40
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ song thất lục bát.
C. Thơ tự do.
D. Thơ sáu chữ.
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình yêu thiên nhiên.
D. Tình phụ tử.
Câu 3. Dòng nào sau đây nói đúng về cấu trúc thơ lục bát?
A. Thể thơ lục bát là thể thơ của dân tộc Việt Nam đã có mặt từ lâu đời.
B. Thể thơ dân gian gồm nhiều cặp câu thơ kết lại tạo nên một bài thơ hoàn chỉnh.
C. Thể thơ gồm một câu lục xen một câu bát, kết thúc ở câu bát, không hạn định số
câu.
D. Thể thơ lục bát được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Câu 4. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp nghệ thuật so
sánh đúng hay sai ?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Nhân
hóa
Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
A. Gian truân.
B. Gian khó.
C. Gian lao.
D. Khó
khăn, gian khổ.
Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
A. Người cha có công lao rất lớn, luôn yêu thương, hi sinh, mong con được sống thật
tốt nên người con phải biết kính trọng, yêu quý, báo đáp lại công lao của người cha.
B. Người cha mong muốn con sống tốt, dành hết tình yêu thương cho đứa con của
mình, ca ngợi, đề cao tình cảm bao la của người cha dành cho con.
C. Người cha mong con luôn sống ngoan, vui khỏe, sẵn sàng gánh hết những khó
khăn cho con, thể hiện tình yêu thương cha-con trong cuộc đời của mỗi người.
D. Người cha luôn quan tâm con, luôn yêu thương và mong con sống tốt, nên người,
lên án những người con bất hiếu với cha mình.
Câu 8. Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”, nhưng
chỉ mong điều gì?
A. Mong cho con khỏe
B. Mong cho con ngoan
C. Mong cho con khỏe, con ngoan
D. Mong cho con tốt
Câu 9. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như
thế nào?
Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể hiện
tình yêu thương đối với cha mẹ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ
người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý:
không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6 bộ Cánh Diều
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 D
3 C
4 A
5 B
6 D
7 A
8 C
9 HS đưa ra được lời khuyên cho bạn.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Gợi ý:
- Cha mẹ luôn là người yêu thương, hi sinh tất cả vì con.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng và đáng quý đừng để
mất đi mới hối hận.
10 Em cần làm gì để thể hiện tình yêu thương của mình để thể hiện
tình yêu thương đối với cha mẹ:
- Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
- Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm.
- Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
- Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi……
=> Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái nghe
lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến.
1,0
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc
c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ
các ý cơ bản sau:
- Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. Truyện ngoài SGK. 2,5
- Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại truyện.
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
+ Câu chuyện bắt đầu từ đâu?
+ Diễn biến như thế nào?
+ Kết thúc ra sao?
-> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm
bảo thứ tự trước sau của sự việc.
- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào, biết ơn,
… Liên hệ bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần linh hoạt
đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS
ĐỀ 3:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
TT
1
2
Kĩ năng
Đọc hiểu
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích).
4
0
4
0
0
2
0
Kể lại một
0
1*
0
1*
0
1*
0
TL
%
điểm
60
1*
40
chuyến đi
và
trải
nghiệm
đáng nhớ
của
bản
thân.
Tổng
20
Tỉ lệ %
5
25%
Tỉ lệ chung
20
15
35%
60%
0
30
30%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
Truyện dân Nhận biết:
4 TN
2 TL
gian (truyền - Nhận biết được thể loại,
4 TN
thuyết, cổ
những dấu hiệu đặc trưng
tích)..
của thể loại truyện cổ tích;
chi tiết tiêu biểu, nhân vật,
đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
(1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể. (2)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
(3)
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu (4)
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
ý nghĩ. (5)
- Hiểu và nhận biết được chủ
đề của văn bản. (6)
- Hiểu được nghĩa của thành
ngữ. (7)
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
2
Viết
Kể lại một
trải nghiệm
của bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Vận dụng:
- Lý giải và rút ra được bài
học từ văn bản. (8)
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản. (9)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một 1TL*
trải nghiệm của bản thân; sử
dụng ngôi kể thứ nhất để
chia sẻ trải nghiệm và thể
hiện cảm xúc trước sự việc
được kể.
4 TN
25
1TL*
1TL*
4 TN
35
60
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
bảo:
[...] Được ít tuần, mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ. Mụ sai người đi bắt ông lão đến. Mụ
- Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm Long Vương
ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
Ông lão không dám trái lời mụ. Ông lại đi ra biển. Một cơn dông tố kinh khủng kéo
đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm. Ông lão gọi con cá vàng. Con cá bơi đến hỏi:
- Ông lão có việc gì thế? Ông lão cần gì?
Ông lão chào con cá và nói:
- Cá ơi, cứu tôi với! Thương tôi với! Tôi làm sao được với mụ vợ quái ác này! Bây giờ mụ ấy
không muốn làm nữ hoàng nữa, mụ muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển, để bắt cá
vàng phải hầu hạ mụ và làm theo ý muốn của mụ.
Con cá vàng không nói gì, quẫy đuôi lặn sâu dưới đáy biển. Ông lão đứng trên bờ đợi
mãi không thấy nó lên trả lời, mới trở về. Đến nơi, ông sửng sốt, lâu đài, cung điện biến đâu
mất; trước mắt ông lão lại thấy túp lều nát ngày xưa, và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi
trước cái máng lợn sứt mẻ.
(Theo A. Pu-skin , Ngữ văn 6 tập ,2 trang 11 - Sách Cánh diều, NXBGD 2020)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng thuộc thể loại nào? (1)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyền thuyết
D. Thần thoại
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2)
A.Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3. Trong câu chuyện, mụ vợ đã ra biển gặp cá vàng, đưa ra những yêu cầu, theo em
đúng hay sai? (1)
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có những nhân vật nào? (1)
A. Ông lão đánh cá và con cá vàng.
B. Ông lão đánh cá và vợ ông.
C. Ông lão đánh cá, vợ ông lão và con cá vàng.
D. Vợ ông lão và con cá vàng.
Câu 5. Vì sao lần cuối khi mụ vợ đòi làm Long Vương, cá vàng không còn đền ơn nữa? (4)
A. Vì cá vàng không có khả năng làm điều đó
B. Vì cá vàng đã quá mệt mỏi, chán nản
C. Vì cá vàng không thỏa mãn ý muốn của kẻ tham
D. Vì cá vàng thương ông lão phải đi lại nhiều lần
Câu 6. Trong câu văn“Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.”, từ
láy “ầm ầm” có tác dụng gì trong truyện? (7)
A. diễn tả thời tiết bất lợi khi ông lão ra biển
gặp cá vàng
B. góp phần miêu tả sóng biển mạnh dữ dội
C. góp phần miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên
D. thể hiện sự phẫn nộ của biển cả trước yêu cầu của mụ vợ
Câu 7. Thành ngữ nào sau đây nói đúng hoàn cảnh của bà lão khi cá vàng biến mọi thứ trở
lại như cũ?(7)
A. Tham thì thâm.
B. Ăn cây nào rào cây ấy.
C. Ăn cháo đá bát.
D. Nhất vợ nhì trời.
Câu 8. Chủ đề mà truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng gủi gắm đến chúng ta là gì?(6)
A. Sống phải biết ơn, không nên có tính tham lam, bội bạc.
B. Phải biết thương yêu và quý trọng người thân trong gia đình,
C. Không nên đòi hỏi những gì vượt quá khả năng đáp ứng của thực tế.
D. Phải biết quý trọng những giá trị của cuộc sống.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Theo em, kết cục câu chuyện như vậy đã thỏa đáng hay chưa? Vì sao? (8)
Câu 10. Qua câu chuyện, em thấy mình cần phải có thái độ sống như thế nào? (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao
thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,…Hãy kể lại một chuyến đi
trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 A
0,5
2 B
0,5
3 B
0,5
4 C
0,5
5 C
0,5
6 D
0,5
7 A
0,5
8 A
0,5
9 - HS nêu được ý nghĩa của bài học.
1,0
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
10 HS tự rút ra trách nhiệm về nhận thức và hành động của bản thân 1,0
đối với cha mẹ.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại trải nghiệm của bản thân
c. Kể lại trải nghiệm của bản thân
2.5
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
thúc.
- Cảm xúc sau trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
0,5
0,5
TT
1
Kĩ năng
Đọc hiểu
2
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích).
4
0
4
0
0
2
0
Kể lại một
truyện dân
gian
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
Tổng
Tỉ lệ %
25%
Tỉ lệ chung
35%
60%
30%
TL
%
điểm
60
10%
40
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
Truyện dân Nhận biết:
4 TN
2 TL
gian (truyền - Nhận biết được thể loại,
4 TN
thuyết, cổ
những dấu hiệu đặc trưng
tích)..
của thể loại truyện truyền
thuyết; chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện,
lời người kể chuyện và lời
nhân vật. (1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể, phương
thức biểu đạt(2)
- Nhận ra được thành ngữ.
(3)
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
(4)
2
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu (5)
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
ý nghĩ. (6)
- Hiểu và nhận biết được chủ
đề của văn bản. (7)
- Biết cách giải nghĩa từ
được sử dụng trong văn bản.
(8)
Vận dụng:
- Trình bày được hiểu biết
của mình về tập tục nối ngôi
thời Vua Hùng thứ 6.(9)
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản. (10)
Viết
Kể lại một Nhận biết:
Thông hiểu:
truyền
Vận dụng:
thuyết
Vận dụng cao:
hoặc
truyện cổ Viết được bài văn kể lại một
1TL*
truyền thuyết hoặc cổ tích. 1TL*
tích.
Có thể sử dụng ngôi thứ nhất
hoặc ngôi thứ ba, kể bằng
ngôn ngữ của mình trên cơ
sở tôn trọng cốt truyện của
dân gian.
Tổng
4 TN
4 TN
Tỉ lệ %
25
35
Tỉ lệ chung
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÁNH CHƯNG BÁNH GIÀY
1TL*
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
Ngày đó, vua Hùng trị vì đất nước. Thấy mình đã già, sức khỏe ngày một suy yếu, vua có
ý định chọn người nối ngôi Vua có cả thảy hai mươi hai người con trai, người nào cũng đã
khôn lớn và tài trí hơn người. Vua bèn quyết định mở một cuộc thi để kén chọn.
Vua Hùng cho hội họp tất cả các hoàng tử lại. Vua truyền bảo:
- Cha biết mình gần đất xa trời Cha muốn truyền ngôi cho một trong số anh em các con.
Bây giờ mỗi con hãy làm một món ăn lạ để cúng tổ tiên . Ai có món ăn quý vừa ý ta thì sẽ
được ta chọn.
Nghe vua cha phán truyền thế, các hoàng tử thi nhau cho người đi khắp mọi nơi lùng kiếm
thức ăn quý. Họ lặn lội lên ngàn , xuống biển không sót chỗ nào.
Trong số hai mươi hai hoàng tử, có chàng Liêu là hoàng tử thứ mười tám. Mồ côi mẹ từ nhỏ,
chàng Liêu từng sống nhiều ngày cô đơn. Chẳng có ai giúp đỡ chàng trong việc lo toan tìm
kiếm món ăn lạ. Chỉ còn ba ngày nữa là đến kỳ thi mà Liêu vẫn chưa có gì. Đêm hôm đó,
Liêu nằm gác tay lên trán lo lắng, suy nghĩ rồi ngủ quên lúc nào không biết. Liêu mơ mơ
màng màng thấy có một vị nữ thần từ trên trời bay xuống giúp chàng. Nữ thần bảo:
- To lớn trong thiên hạ không gì bằng trời đất, của báu nhất trần gian không gì bằng gạo.
Hãy đem vo cho tôi chỗ nếp này, rồi kiếm cho tôi một ít đậu xanh.
Rồi Liêu thấy thần lần lượt bày ra những tàu lá rộng và xanh. Thần vừa gói vừa giảng giải:
- Bánh này giống hình mặt đất. Đất có cây cỏ, đồng ruộng thì màu phải xanh xanh, hình
phải vuông vắn. Trong bánh phải cho thịt, cho đỗ để lấy ý nghĩa đất chở cầm thú , cỏ cây…
Rồi đem thứ nếp trắng đồ lên cho dẻo, giã ra làm thứ bánh giống hình trời: màu phải trắng,
hình phải tròn và khum khum như vòm trời… Tỉnh dậy, Liêu bắt đầu làm bánh y như trong
giấc mộng.
Ngày các hoàng tử đem các món ăn đến dự thi là một ngày náo nhiệt nhất ở Phong Châu.
Người đông nghìn nghịt. Nhân dân các nơi náo nức về dự một cái Tết tưng bừng hiếm có.
Đúng vào lúc mặt trời mọc, vua Hùng đi kiệu đến làm lễ tổ tiên. Chiêng trống cờ quạt thật là
rộn rã. Tất cả trông chờ kết quả cuộc chấm thi.
Nhưng tất cả các món “nem công chả phượng” của các hoàng tử đều không thể bằng thứ
bánh quê mùa của Liêu.
Sau khi đã nếm xong, vua Hùng rất ngạc nhiên, cho đòi Liêu lên hỏi cách thứ làm bánh.
Hoàng tử cứ thực tâu lên, không quên nhắc lại giấc mộng lạ của mình.
Trưa hôm ấy, vua Hùng trịnh trọng tuyên bố hoàng tử thứ mười tám được giải nhất và được
truyền ngồi. Vua cầm hai thứ bánh giơ lên cho mọi người xem và phán rõ:
- Hai thứ bánh này bày tỏ được lòng hiếu thảo của con cháu, tôn ông bà tổ tiên như Trời
Đất, nhưng những hạt ngọc ấy mọi người đều làm ra được. Phải chăng đó không phải là
những món ăn ngon và quý nhất để ta dâng cúng tổ tiên…
Từ đó thành tục lệ hàng năm cứ đến ngày Tết, mọi người đều làm hai thứ bánh đó, gọi là
bánh chưng bánh giầy, để thờ cúng tổ tiên. Hoàng tử Liêu sau được làm vua, tức Hùng
Vương thứ bảy.
(Theo Nguyễn Đổng Chi
Nguồn: Kể chuyện 2, trang 75, NXB Giáo dục - 1982)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Truyện Bánh chưng bánh giày thuộc thể loại nào? (1)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyền thuyết
D. Thần thoại
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2)
A.Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?(1)
A.Vua Hùng
B. Dân chúng
C. Thần
D. Lang Liêu
Câu 4: Có bao nhiêu thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên?(3)
Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 5: Theo em nghĩa của từ “Ngẫm nghĩ” là gì?(8)
Suy nghĩ rất lâu rồi mới nói.
Chưa suy nghĩ đã nói.
Chỉ suy nghĩ trong đầu, không nói.
Vừa suy nghĩ vừa nói.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng với chủ đề của đoạn trích?( 7)
A. Văn bản thể hiện sự khổ cực của hoàng tử Lang Liêu.
B. Văn bản thể hiện sự hạnh phúc của Lang Liêu khi được chon là người kế vị.
C. Văn bản giải thích nguồn gốc ra đời của bánh trưng, bánh giầy.
D. Văn bản thể hiện tình yêu của vua cha dành cho Lang Liêu.
Câu 7: Vua Hùng quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu là vì:(5)
Vua Hùng yêu quý và trọng dụng người có lòng như Lang Liêu.
Vì Lang Liêu đã sáng tạo ra hai thứ bánh vừa ý vua cha.
Vì Lang Liêu là hoàng tử nghèo khổ nhất lại nhân hậu nhất.
Vì Lang Liêu là người được thần báo mộng, có năng lực thần thánh.
Câu 8: Qua cách thức nối ngôi của nhà vua, ta thấy ông là người như thế nào?(5)
A. Tham lam nhưng sáng suốt.
B. Ngu xuẩn, tàn ác.
C. Nhu nhược, tham lam.
D. Anh minh, sáng suốt
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Trình bày ý nghĩa của một chi tiết tưởng tượng, kì ảo mà em thích.(10)
Câu 10: Suy nghĩ của em về tục kế truyền ngôi vị của các thời vua Hùng. (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 B
3 D
4 C
5 A
6 C
7 B
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
8
9
II
D
0,5
- Chỉ ra được chi tiết tưởng tượng kì ảo sử dụng trong truyện và 1,0
trình bày ý nghĩa.
- Nêu được suy nghĩ cá nhân và có lý giải hợp lý.
10 Hs cần nêu được: Ý định của vua trong việc chọn người nối 1,0
ngôi
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
c. Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
2.5
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể phù hợp.
- Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết định kể.
- Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyền
thuyết: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Ý nghĩa của truyện truyền thuyết.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
MÔN NGỮ VĂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
Viết
Kể lại một
kỉ niệm
đáng nhớ
của em với
một người
thân mà em
yêu quý.
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
%
điểm
TL
60
1*
40
Tổng
15
Tỉ lệ %
5
20
Tỉ lệ chung
25
15
40%
0
30
30%
60%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
1
2
Chương
/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận
Vận
g
dụng
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
Nhận biết:
- Nhận biết được những dấu
hiệu đặc trưng của thể loại
truyện cổ tích; chi tiết tiêu
3 TN
biểu, nhân vật, đề tài, cốt
truyện, lời người kể chuyện
và lời nhân vật. (1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể. (2)
- Nhận biết từ láy. (3)
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý
nghĩ. (4)
- Hiểu được chủ đề của văn
bản. (5)
- Xác định được nghĩa thành
ngữ, ý nghĩa trạng ngữ. (6)
Vận dụng:
Nêu được bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử của cá
nhân do văn bản đã đọc gợi
ra. (7)
Viết
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Kể lại một
kỉ niệm
đáng nhớ
của em với
1*
5TN
2TL
1*
1*
1TL*
một người
thân mà
em yêu
quý.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Viết được bài văn kể lại một
kỉ niệm đáng nhớ của em đối
người thân
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Ngày xửa, ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ mất sớm. Khi người anh lấy vợ,
người anh không muốn ở chung với em nữa, nên quyết định chia gia tài. Người anh tham
lam chiếm hết cả nhà cửa, ruộng vườn, trâu bò của cha mẹ để lại, chỉ cho người em một túp
lều nhỏ và mảnh vườn, trong đó có cây khế ngọt. Người em không chút phàn nàn, ngày ngày
chăm bón cho cây khế và cày thuê, cuốc mướn nu...
Mức độ nhận thức
Nội
Kĩ
dung/đơ
Vận dụng
TT
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
năng n vị kiến
cao
thức
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1
Đọc Truyện
hiểu đồng
thoại,
3
0
5
0
0
2
0
truyện
ngắn
2 Viết Kể
lại
một trải
nghiệm
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
của bản
thân.
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20
40%
30%
10%
Tỉ lệ chung
60%
40%
Tổng
%
điểm
60
40
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚ T
Nội
Số câu hỏi theo mức độ nhận
dung/
thức
T Chương/ Đơn
Thôn
Mức độ đánh giá
Vận
T Chủ đề
vị
Nhận
Vận
g
dụng
kiến
biết
hiểu dụng
cao
thức
1 Đọc
Truyệ Nhận biết:
3 TN
2TL
hiểu
n đồng - Nêu được ấn tượng chung về văn
5TN
thoại, bản.
truyện - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
ngắn
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi
thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ
ba.
- Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm,
các thành phần của câu.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể
hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động,
ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông
dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các
biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công
dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc
kép được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác
nhau giữa hai nhân vật trong hai văn
bản.
2
Viết
Kể lại
một
trải
nghiệ
m của
bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một trải
nghiệm của bản thân; dùng người kể
chuyện ngôi thứ nhất chia sẻ trải
nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự
việc được kể.
1TL*
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày kiểm tra:
Phần I. Đọc-hiểu (6.0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt
bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung,
bay đi vun vút. Thỏ đuổi theo. Tấm vải rơi tròng trành trên ao nước. Thỏ vừa đặt chân
xuống nước đã vội co lên. Thỏ cố khều nhưng đưa chân không tới. Một chú Nhím vừa đi đến.
Thỏ thấy Nhím liền nói:
- Tôi đánh rơi tấm vải khoác!
- Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu sao được.
Nhím nhặt chiếc que khều… Tấm vải dạt vào bờ, Nhím nhặt lên, giũ nước, quấn lên người
Thỏ:
- Phải may thành một chiếc áo, có thế mới kín được.
- Tôi đã hỏi rồi. Ở đây chẳng có ai may vá gì được.
Nhím ra dáng nghĩ:
- Ừ! Muốn may áo phải có kim. Tôi thiếu gì kim.
Nói xong, Nhím xù lông. Quả nhiên vô số những chiếc kim trên mình Nhím dựng lên nhọn
hoắt. Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để may.
(Trích “Những chiếc áo ấm”, Võ Quảng)
Hãy chọn chữ cái đứng trước đáp án đúng để trả lời cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8.
(Mỗi câu đúng được 0.5 điểm).
Câu 1: Thể loại của đoạn trích trên là:
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyện truyền thuyết
D. Truyện ngắn
Câu 2: Đoạn trích trên được kể bằng lời của ai?
A. Lời của người kể chuyện
B. Lời của nhân vật Nhím
C. Lời của nhân vật Thỏ
D. Lời của Nhím và Thỏ
Câu 3: Nhận xét nào nêu lên đặc điểm của nhân vật trong văn bản trên?
A. Nhân vật là loài vật, sự vật được nhân cách hóa như con người.
B. Nhân vật là loài vật, sự vật có liên quan đến lịch sử.
C. Nhân vật là loài vật, sự vật có những đặc điểm kì lạ.
D. Nhân vật là loài vật, sự vật gắn bó thân thiết với con người như bạn.
Câu 4: Em hiểu nghĩa của từ “tròng trành” trong câu “Tấm vải rơi tròng trành trên ao
nước.” là gì?
A. quay tròn, không giữ được thăng bằng.
B. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại.
C. ở trạng thái nghiêng qua nghiêng lại, không giữ được thăng bằng.
D. ở trạng thái quay tròn, nghiêng qua nghiêng lại.
Câu 5: Thỏ đã gặp sự cố gì trong đoạn trích trên?
A. Bị ngã khi cố với một chiếc khăn.
B. Tấm vải của Thỏ bị gió cuốn đi, rơi trên ao nước.
C. Bị thương khi cố khều tấm vải mắc trên cây.
D. Đi lạc vào một nơi đáng sợ.
Câu 6: Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn sau?
“Gió bấc thổi ào ào qua khu rừng vắng. Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run
lên bần bật. Mưa phùn lất phất… Bên gốc đa, một chú Thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt
bằng rong. Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vải bị gió lật tung,
bay đi vun vút.”
A. Bốn từ
B. Năm từ
C. Sáu từ
D. Bảy từ
Câu 7: Từ ghép trong câu văn “Nhím rút một chiếc lông nhọn, cởi tấm vải trên mình Thỏ để
may” là những từ nào?
A. Nhím rút, tấm vải
B. Một chiếc, để may
C. Chiếc lông, tấm vải
D. Lông nhọn, trên mình
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong lời nhận xét sau để thể hiện đúng nhất thái độ
của Nhím đối với Thỏ qua câu nói “Thế thì gay go đấy! Trời rét, không có áo khoác thì chịu
sao được?”
Nhím……………. cho Thỏ.
A. Lo sợ
B. Lo lắng
C. Lo âu
D. Lo ngại
Câu 9 (1.0 điểm): Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng
trong câu văn sau “Những cành cây khẳng khiu chốc chốc run lên bần bật”.
Câu 10 (2.0 điểm): Từ hành động của các nhân vật trong đoạn trích, em rút ra được những
bài học đáng quý nào?
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ người khác
hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
HƯỚNG DẪN CHẤM – GỢI Ý LÀM BÀI
Phần
Câu 1
B
Câu 9
Câu 2
Nội dung
Câu 2
A
Câu 3
A
Phần I. Đọc – hiểu
Câu 4
C
Câu 5
B
Câu 6
C
Câu 7
C
Câu 8
D
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm
- Biện pháp tu từ nhân hóa: run lên bần bật.
- Tác dụng:
+ Biện pháp nhân hóa đã làm cho hình ảnh cây cối trở nên sinh
động, giống như con người, cũng cảm nhận được cái rét của gió
bấc.
+ Gợi tả khung cảnh mùa đông giá rét
- HS nêu được những bài học phù hợp:
+ Có lòng nhân ái, yêu thương mọi người
+ Cần biết cảm thông, thấu hiểu, giúp đỡ người khác khi họ khó
khăn.
+ Nhanh nhẹn, linh hoạt khi gặp khó khăn,…
(HS rút ra 1 thông điệp hợp lí thì chấm ½ số điểm; HS rút ra từ
2-3 thông điệp có diễn giải hợp lí thì chấm điểm tối đa).
Phần II. Làm văn (4.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài; các ý được sắp xếp theo một
trình tự hợp lí.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Kể về một lần em giúp đỡ
người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung
quanh
c. Kể về một lần em giúp đỡ người khác hoặc nhận được sự
giúp đỡ từ những người xung quanh
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
Điểm
4.0
0.5
0.5
1.0
0.25
0.25
2.5
thúc.
- Những ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục rõ ràng, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
0.5
0.5
ĐỀ 2:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Kĩ
TT
năng
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNKQ
TL
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ TL TNKQ
TL
Vận dụng
cao
TNK
Q
TL
Tổn
g
%
điểm
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Thơ
thơ
bát
Kể
lại
một
truyền
thuyết
hoặc
truyện cổ
tích.
(ngoài
SGK)
Tổng điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TT
Chương/
Chủ đề
1.
Đọc hiểu
và
lục
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
1,5
0,5
2,5
1,5
0
3,0
0
1,0
20
40%
60%
30%
10%
60
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚ T
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Nội
thức
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
vị kiến
Nhận
Vận
dụng
hiểu
thức
biết
dụng
cao
Thơ và thơ Nhận biết:
3 TN
lục bát
- Nêu được ấn tượng chung
về văn bản. Nhận biết được
số tiếng, số dòng, vần, nhịp,
thể loại của bài thơ lục bát.
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự, miêu tả và biểu cảm
trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
5TN
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ phức;
từ đa nghĩa và từ đồng âm;
2TL
cụm từ, các biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Hiểu được chủ đề của
đoạn thơ.
-Hiểu được thông điệp tác
giả muốn gửi gắm trong
đoạn thơ.
- Hiểu được ý nghĩa của từ
ngữ trong câu thơ.
- Xác định được các biện
pháp tu từ được sử dụng
trong đoạn thơ.
Vận dụng:
- Đưa ra được lời khuyên
cho các hành động gặp
trong đời sống.
- Từ tình cảm của nhân vật
trữ tình, nêu được bài học
cho bản thân.
2
Viết
Kể lại một
truyền
thuyết
hoặc
truyện cổ
tích mà em
đã đọc
(ngoài
SGK)
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại
một truyền thuyết hoặc cổ
tích. Có thể sử dụng ngôi
thứ nhất hoặc ngôi thứ ba,
kể bằng ngôn ngữ của mình
trên cơ sở tôn trọng cốt
truyện của dân gian.
1TL*
3 TN
1*
20
5TN
1*
40
60
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than
2 TL
1*
30
1 TL
10
40
Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi.
Cha như biển rộng, mây trời
Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha- Phan Thanh Tùng)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ song thất lục bát.
C. Thơ tự do.
D. Thơ sáu chữ.
Câu 2. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình yêu thiên nhiên.
D. Tình phụ tử.
Câu 3. Dòng nào sau đây nói đúng về cấu trúc thơ lục bát?
A. Thể thơ lục bát là thể thơ của dân tộc Việt Nam đã có mặt từ lâu đời.
B. Thể thơ dân gian gồm nhiều cặp câu thơ kết lại tạo nên một bài thơ hoàn chỉnh.
C. Thể thơ gồm một câu lục xen một câu bát, kết thúc ở câu bát, không hạn định số
câu.
D. Thể thơ lục bát được tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Câu 4. Câu thơ sau “Cha như biển rộng, mây trời”, sử dụng biện pháp nghệ thuật so
sánh đúng hay sai ?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5. Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nổi bật nào?
Bao nhiêu khổ nhọc cam go
Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Hoán dụ
D. Nhân
hóa
Câu 6. Từ “gian nan” trong câu thơ trên có nghĩa là gì?
A. Gian truân.
B. Gian khó.
C. Gian lao.
D. Khó
khăn, gian khổ.
Câu 7. Đoạn thơ trên gửi đến chúng ta thông điệp gì?
A. Người cha có công lao rất lớn, luôn yêu thương, hi sinh, mong con được sống thật
tốt nên người con phải biết kính trọng, yêu quý, báo đáp lại công lao của người cha.
B. Người cha mong muốn con sống tốt, dành hết tình yêu thương cho đứa con của
mình, ca ngợi, đề cao tình cảm bao la của người cha dành cho con.
C. Người cha mong con luôn sống ngoan, vui khỏe, sẵn sàng gánh hết những khó
khăn cho con, thể hiện tình yêu thương cha-con trong cuộc đời của mỗi người.
D. Người cha luôn quan tâm con, luôn yêu thương và mong con sống tốt, nên người,
lên án những người con bất hiếu với cha mình.
Câu 8. Theo tác giả, trong đoạn thơ, người cha “Bao nhiêu khổ nhọc cam go”, nhưng
chỉ mong điều gì?
A. Mong cho con khỏe
B. Mong cho con ngoan
C. Mong cho con khỏe, con ngoan
D. Mong cho con tốt
Câu 9. Nếu em có người bạn xem nhẹ tình cảm của cha mẹ, em sẽ khuyên bạn như
thế nào?
Câu 10. Từ đoạn thơ trên, em cần làm gì về bổn phận làm con của mình để thể hiện
tình yêu thương đối với cha mẹ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn (khoảng 1,5 trang giấy) kể lại trải nghiệm một lần em giúp đỡ
người khác hoặc nhận được sự giúp đỡ từ những người xung quanh.
Hãy kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể (lưu ý:
không sử dụng các truyện có trong SGK Ngữ văn 6 bộ Cánh Diều
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Nội dung
Phần Câu
I
ĐỌC HIỂU
1 A
2 D
3 C
4 A
5 B
6 D
7 A
8 C
9 HS đưa ra được lời khuyên cho bạn.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
Gợi ý:
- Cha mẹ luôn là người yêu thương, hi sinh tất cả vì con.
- Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng và đáng quý đừng để
mất đi mới hối hận.
10 Em cần làm gì để thể hiện tình yêu thương của mình để thể hiện
tình yêu thương đối với cha mẹ:
- Luôn kính yêu, nghe lời, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.
- Làm nhiều việc tốt, thi đua chăm học, chăm làm.
- Luôn nỗ lực phấn đấu cho cha mẹ vui lòng.
- Rèn đức luyện tài để trở thành con ngoan, trò giỏi……
=> Những việc làm trên sẽ giúp cha mẹ vui, vì khi con cái nghe
lời, ngoan ngoãn thì bao nhiêu mệt mỏi đều tan biến.
1,0
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em đã đọc
c. Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
HS có thể trình bày cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ
các ý cơ bản sau:
- Có thể sử dụng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ ba. Truyện ngoài SGK. 2,5
- Giới thiệu câu chuyện: Tên truyện; Lí do muốn kể lại truyện.
- Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định
+ Câu chuyện bắt đầu từ đâu?
+ Diễn biến như thế nào?
+ Kết thúc ra sao?
-> Lưu ý: Đảm bảo đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. Đảm
bảo thứ tự trước sau của sự việc.
- Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ: xúc động, tự hào, biết ơn,
… Liên hệ bản thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
Lưu ý: HS có thể có nhiều cách trình bày khác nhau. Vì vậy giáo viên cần linh hoạt
đánh giá và ghi điểm theo thực tế bài làm của HS
ĐỀ 3:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
TT
1
2
Kĩ năng
Đọc hiểu
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích).
4
0
4
0
0
2
0
Kể lại một
0
1*
0
1*
0
1*
0
TL
%
điểm
60
1*
40
chuyến đi
và
trải
nghiệm
đáng nhớ
của
bản
thân.
Tổng
20
Tỉ lệ %
5
25%
Tỉ lệ chung
20
15
35%
60%
0
30
30%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
Truyện dân Nhận biết:
4 TN
2 TL
gian (truyền - Nhận biết được thể loại,
4 TN
thuyết, cổ
những dấu hiệu đặc trưng
tích)..
của thể loại truyện cổ tích;
chi tiết tiêu biểu, nhân vật,
đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
(1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể. (2)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
(3)
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu (4)
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
ý nghĩ. (5)
- Hiểu và nhận biết được chủ
đề của văn bản. (6)
- Hiểu được nghĩa của thành
ngữ. (7)
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
2
Viết
Kể lại một
trải nghiệm
của bản
thân.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Vận dụng:
- Lý giải và rút ra được bài
học từ văn bản. (8)
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản. (9)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một 1TL*
trải nghiệm của bản thân; sử
dụng ngôi kể thứ nhất để
chia sẻ trải nghiệm và thể
hiện cảm xúc trước sự việc
được kể.
4 TN
25
1TL*
1TL*
4 TN
35
60
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG
bảo:
[...] Được ít tuần, mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ. Mụ sai người đi bắt ông lão đến. Mụ
- Mày hãy đi tìm con cá, bảo nó tao không muốn làm nữ hoàng, tao muốn làm Long Vương
ngự trên mặt biển, để con cá vàng hầu hạ tao và làm theo ý muốn của tao.
Ông lão không dám trái lời mụ. Ông lại đi ra biển. Một cơn dông tố kinh khủng kéo
đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm. Ông lão gọi con cá vàng. Con cá bơi đến hỏi:
- Ông lão có việc gì thế? Ông lão cần gì?
Ông lão chào con cá và nói:
- Cá ơi, cứu tôi với! Thương tôi với! Tôi làm sao được với mụ vợ quái ác này! Bây giờ mụ ấy
không muốn làm nữ hoàng nữa, mụ muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển, để bắt cá
vàng phải hầu hạ mụ và làm theo ý muốn của mụ.
Con cá vàng không nói gì, quẫy đuôi lặn sâu dưới đáy biển. Ông lão đứng trên bờ đợi
mãi không thấy nó lên trả lời, mới trở về. Đến nơi, ông sửng sốt, lâu đài, cung điện biến đâu
mất; trước mắt ông lão lại thấy túp lều nát ngày xưa, và trên bậc cửa, mụ vợ đang ngồi
trước cái máng lợn sứt mẻ.
(Theo A. Pu-skin , Ngữ văn 6 tập ,2 trang 11 - Sách Cánh diều, NXBGD 2020)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng thuộc thể loại nào? (1)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyền thuyết
D. Thần thoại
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2)
A.Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3. Trong câu chuyện, mụ vợ đã ra biển gặp cá vàng, đưa ra những yêu cầu, theo em
đúng hay sai? (1)
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng có những nhân vật nào? (1)
A. Ông lão đánh cá và con cá vàng.
B. Ông lão đánh cá và vợ ông.
C. Ông lão đánh cá, vợ ông lão và con cá vàng.
D. Vợ ông lão và con cá vàng.
Câu 5. Vì sao lần cuối khi mụ vợ đòi làm Long Vương, cá vàng không còn đền ơn nữa? (4)
A. Vì cá vàng không có khả năng làm điều đó
B. Vì cá vàng đã quá mệt mỏi, chán nản
C. Vì cá vàng không thỏa mãn ý muốn của kẻ tham
D. Vì cá vàng thương ông lão phải đi lại nhiều lần
Câu 6. Trong câu văn“Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.”, từ
láy “ầm ầm” có tác dụng gì trong truyện? (7)
A. diễn tả thời tiết bất lợi khi ông lão ra biển
gặp cá vàng
B. góp phần miêu tả sóng biển mạnh dữ dội
C. góp phần miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên
D. thể hiện sự phẫn nộ của biển cả trước yêu cầu của mụ vợ
Câu 7. Thành ngữ nào sau đây nói đúng hoàn cảnh của bà lão khi cá vàng biến mọi thứ trở
lại như cũ?(7)
A. Tham thì thâm.
B. Ăn cây nào rào cây ấy.
C. Ăn cháo đá bát.
D. Nhất vợ nhì trời.
Câu 8. Chủ đề mà truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng gủi gắm đến chúng ta là gì?(6)
A. Sống phải biết ơn, không nên có tính tham lam, bội bạc.
B. Phải biết thương yêu và quý trọng người thân trong gia đình,
C. Không nên đòi hỏi những gì vượt quá khả năng đáp ứng của thực tế.
D. Phải biết quý trọng những giá trị của cuộc sống.
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Theo em, kết cục câu chuyện như vậy đã thỏa đáng hay chưa? Vì sao? (8)
Câu 10. Qua câu chuyện, em thấy mình cần phải có thái độ sống như thế nào? (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm biết bao
thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ,…Hãy kể lại một chuyến đi
trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1 A
0,5
2 B
0,5
3 B
0,5
4 C
0,5
5 C
0,5
6 D
0,5
7 A
0,5
8 A
0,5
9 - HS nêu được ý nghĩa của bài học.
1,0
- Lí giải được lí do nêu bài học ấy.
10 HS tự rút ra trách nhiệm về nhận thức và hành động của bản thân 1,0
đối với cha mẹ.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại trải nghiệm của bản thân
c. Kể lại trải nghiệm của bản thân
2.5
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm của bản thân.
- Các sự kiện chính trong trải nghiệm: bắt đầu – diễn biến – kết
thúc.
- Cảm xúc sau trải nghiệm đó.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
ĐỀ 4:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
0,5
0,5
TT
1
Kĩ năng
Đọc hiểu
2
Viết
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích).
4
0
4
0
0
2
0
Kể lại một
truyện dân
gian
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
Tổng
Tỉ lệ %
25%
Tỉ lệ chung
35%
60%
30%
TL
%
điểm
60
10%
40
100
40%
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Chương/
Chủ đề
1
Đọc hiểu
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Mức độ đánh giá
Vận
Thông
Nhận
Vận
dụng
hiểu
biết
dụng
cao
Truyện dân Nhận biết:
4 TN
2 TL
gian (truyền - Nhận biết được thể loại,
4 TN
thuyết, cổ
những dấu hiệu đặc trưng
tích)..
của thể loại truyện truyền
thuyết; chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện,
lời người kể chuyện và lời
nhân vật. (1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể, phương
thức biểu đạt(2)
- Nhận ra được thành ngữ.
(3)
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
(4)
2
- Lí giải được ý nghĩa, tác
dụng của các chi tiết tiêu
biểu (5)
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
ý nghĩ. (6)
- Hiểu và nhận biết được chủ
đề của văn bản. (7)
- Biết cách giải nghĩa từ
được sử dụng trong văn bản.
(8)
Vận dụng:
- Trình bày được hiểu biết
của mình về tập tục nối ngôi
thời Vua Hùng thứ 6.(9)
- Nhận xét, đánh giá được ý
nghĩa, giá trị tư tưởng hoặc
đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản. (10)
Viết
Kể lại một Nhận biết:
Thông hiểu:
truyền
Vận dụng:
thuyết
Vận dụng cao:
hoặc
truyện cổ Viết được bài văn kể lại một
1TL*
truyền thuyết hoặc cổ tích. 1TL*
tích.
Có thể sử dụng ngôi thứ nhất
hoặc ngôi thứ ba, kể bằng
ngôn ngữ của mình trên cơ
sở tôn trọng cốt truyện của
dân gian.
Tổng
4 TN
4 TN
Tỉ lệ %
25
35
Tỉ lệ chung
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÁNH CHƯNG BÁNH GIÀY
1TL*
1TL*
2 TL
30
1 TL
10
40
Ngày đó, vua Hùng trị vì đất nước. Thấy mình đã già, sức khỏe ngày một suy yếu, vua có
ý định chọn người nối ngôi Vua có cả thảy hai mươi hai người con trai, người nào cũng đã
khôn lớn và tài trí hơn người. Vua bèn quyết định mở một cuộc thi để kén chọn.
Vua Hùng cho hội họp tất cả các hoàng tử lại. Vua truyền bảo:
- Cha biết mình gần đất xa trời Cha muốn truyền ngôi cho một trong số anh em các con.
Bây giờ mỗi con hãy làm một món ăn lạ để cúng tổ tiên . Ai có món ăn quý vừa ý ta thì sẽ
được ta chọn.
Nghe vua cha phán truyền thế, các hoàng tử thi nhau cho người đi khắp mọi nơi lùng kiếm
thức ăn quý. Họ lặn lội lên ngàn , xuống biển không sót chỗ nào.
Trong số hai mươi hai hoàng tử, có chàng Liêu là hoàng tử thứ mười tám. Mồ côi mẹ từ nhỏ,
chàng Liêu từng sống nhiều ngày cô đơn. Chẳng có ai giúp đỡ chàng trong việc lo toan tìm
kiếm món ăn lạ. Chỉ còn ba ngày nữa là đến kỳ thi mà Liêu vẫn chưa có gì. Đêm hôm đó,
Liêu nằm gác tay lên trán lo lắng, suy nghĩ rồi ngủ quên lúc nào không biết. Liêu mơ mơ
màng màng thấy có một vị nữ thần từ trên trời bay xuống giúp chàng. Nữ thần bảo:
- To lớn trong thiên hạ không gì bằng trời đất, của báu nhất trần gian không gì bằng gạo.
Hãy đem vo cho tôi chỗ nếp này, rồi kiếm cho tôi một ít đậu xanh.
Rồi Liêu thấy thần lần lượt bày ra những tàu lá rộng và xanh. Thần vừa gói vừa giảng giải:
- Bánh này giống hình mặt đất. Đất có cây cỏ, đồng ruộng thì màu phải xanh xanh, hình
phải vuông vắn. Trong bánh phải cho thịt, cho đỗ để lấy ý nghĩa đất chở cầm thú , cỏ cây…
Rồi đem thứ nếp trắng đồ lên cho dẻo, giã ra làm thứ bánh giống hình trời: màu phải trắng,
hình phải tròn và khum khum như vòm trời… Tỉnh dậy, Liêu bắt đầu làm bánh y như trong
giấc mộng.
Ngày các hoàng tử đem các món ăn đến dự thi là một ngày náo nhiệt nhất ở Phong Châu.
Người đông nghìn nghịt. Nhân dân các nơi náo nức về dự một cái Tết tưng bừng hiếm có.
Đúng vào lúc mặt trời mọc, vua Hùng đi kiệu đến làm lễ tổ tiên. Chiêng trống cờ quạt thật là
rộn rã. Tất cả trông chờ kết quả cuộc chấm thi.
Nhưng tất cả các món “nem công chả phượng” của các hoàng tử đều không thể bằng thứ
bánh quê mùa của Liêu.
Sau khi đã nếm xong, vua Hùng rất ngạc nhiên, cho đòi Liêu lên hỏi cách thứ làm bánh.
Hoàng tử cứ thực tâu lên, không quên nhắc lại giấc mộng lạ của mình.
Trưa hôm ấy, vua Hùng trịnh trọng tuyên bố hoàng tử thứ mười tám được giải nhất và được
truyền ngồi. Vua cầm hai thứ bánh giơ lên cho mọi người xem và phán rõ:
- Hai thứ bánh này bày tỏ được lòng hiếu thảo của con cháu, tôn ông bà tổ tiên như Trời
Đất, nhưng những hạt ngọc ấy mọi người đều làm ra được. Phải chăng đó không phải là
những món ăn ngon và quý nhất để ta dâng cúng tổ tiên…
Từ đó thành tục lệ hàng năm cứ đến ngày Tết, mọi người đều làm hai thứ bánh đó, gọi là
bánh chưng bánh giầy, để thờ cúng tổ tiên. Hoàng tử Liêu sau được làm vua, tức Hùng
Vương thứ bảy.
(Theo Nguyễn Đổng Chi
Nguồn: Kể chuyện 2, trang 75, NXB Giáo dục - 1982)
Lựa chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1. Truyện Bánh chưng bánh giày thuộc thể loại nào? (1)
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Truyền thuyết
D. Thần thoại
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi thứ mấy? (2)
A.Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ ba
C. Ngôi thứ hai
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 3: Nhân vật chính trong văn bản trên là ai?(1)
A.Vua Hùng
B. Dân chúng
C. Thần
D. Lang Liêu
Câu 4: Có bao nhiêu thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên?(3)
Một
B. Hai
C. Ba
D. Bốn
Câu 5: Theo em nghĩa của từ “Ngẫm nghĩ” là gì?(8)
Suy nghĩ rất lâu rồi mới nói.
Chưa suy nghĩ đã nói.
Chỉ suy nghĩ trong đầu, không nói.
Vừa suy nghĩ vừa nói.
Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng với chủ đề của đoạn trích?( 7)
A. Văn bản thể hiện sự khổ cực của hoàng tử Lang Liêu.
B. Văn bản thể hiện sự hạnh phúc của Lang Liêu khi được chon là người kế vị.
C. Văn bản giải thích nguồn gốc ra đời của bánh trưng, bánh giầy.
D. Văn bản thể hiện tình yêu của vua cha dành cho Lang Liêu.
Câu 7: Vua Hùng quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu là vì:(5)
Vua Hùng yêu quý và trọng dụng người có lòng như Lang Liêu.
Vì Lang Liêu đã sáng tạo ra hai thứ bánh vừa ý vua cha.
Vì Lang Liêu là hoàng tử nghèo khổ nhất lại nhân hậu nhất.
Vì Lang Liêu là người được thần báo mộng, có năng lực thần thánh.
Câu 8: Qua cách thức nối ngôi của nhà vua, ta thấy ông là người như thế nào?(5)
A. Tham lam nhưng sáng suốt.
B. Ngu xuẩn, tàn ác.
C. Nhu nhược, tham lam.
D. Anh minh, sáng suốt
Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Trình bày ý nghĩa của một chi tiết tưởng tượng, kì ảo mà em thích.(10)
Câu 10: Suy nghĩ của em về tục kế truyền ngôi vị của các thời vua Hùng. (9)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Hãy kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
------------------------- Hết ------------------------HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 6
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 B
3 D
4 C
5 A
6 C
7 B
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
8
9
II
D
0,5
- Chỉ ra được chi tiết tưởng tượng kì ảo sử dụng trong truyện và 1,0
trình bày ý nghĩa.
- Nêu được suy nghĩ cá nhân và có lý giải hợp lý.
10 Hs cần nêu được: Ý định của vua trong việc chọn người nối 1,0
ngôi
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
c. Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
2.5
HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể phù hợp.
- Giới thiệu được câu chuyện truyền thuyết định kể.
- Giới thiệu được nhân vật chính, các sự kiện chính trong truyền
thuyết: bắt đầu - diễn biến - kết thúc.
- Ý nghĩa của truyện truyền thuyết.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
MÔN NGỮ VĂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
Mức độ nhận thức
TT
1
2
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
Viết
Kể lại một
kỉ niệm
đáng nhớ
của em với
một người
thân mà em
yêu quý.
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
%
điểm
TL
60
1*
40
Tổng
15
Tỉ lệ %
5
20
Tỉ lệ chung
25
15
40%
0
30
30%
60%
0
10%
10
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
TT
1
2
Chương
/
Chủ đề
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Thôn
Vận
Nhận
Vận
g
dụng
biết
hiểu dụng
cao
Đọc hiểu Truyện dân
gian (truyền
thuyết, cổ
tích)..
Nhận biết:
- Nhận biết được những dấu
hiệu đặc trưng của thể loại
truyện cổ tích; chi tiết tiêu
3 TN
biểu, nhân vật, đề tài, cốt
truyện, lời người kể chuyện
và lời nhân vật. (1)
- Nhận biết được người kể
chuyện và ngôi kể. (2)
- Nhận biết từ láy. (3)
Thông hiểu:
- Hiểu được đặc điểm nhân
vật thể hiện qua hình dáng, cử
chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý
nghĩ. (4)
- Hiểu được chủ đề của văn
bản. (5)
- Xác định được nghĩa thành
ngữ, ý nghĩa trạng ngữ. (6)
Vận dụng:
Nêu được bài học về cách
nghĩ và cách ứng xử của cá
nhân do văn bản đã đọc gợi
ra. (7)
Viết
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Kể lại một
kỉ niệm
đáng nhớ
của em với
1*
5TN
2TL
1*
1*
1TL*
một người
thân mà
em yêu
quý.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Viết được bài văn kể lại một
kỉ niệm đáng nhớ của em đối
người thân
3 TN
20
5TN
40
60
2 TL
30
1 TL
10
40
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Ngày xửa, ngày xưa, có hai anh em nhà kia cha mẹ mất sớm. Khi người anh lấy vợ,
người anh không muốn ở chung với em nữa, nên quyết định chia gia tài. Người anh tham
lam chiếm hết cả nhà cửa, ruộng vườn, trâu bò của cha mẹ để lại, chỉ cho người em một túp
lều nhỏ và mảnh vườn, trong đó có cây khế ngọt. Người em không chút phàn nàn, ngày ngày
chăm bón cho cây khế và cày thuê, cuốc mướn nu...
 








Các ý kiến mới nhất