Tìm kiếm Giáo án
Bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 13-01-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:32' 13-01-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài 5. TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 17 tiết, tuần 15 - tuần 18)
VĂN BẢN 1.
VĂN BẢN: LAO XAO NGÀY HÈ
Duy Khán
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện của hồi
kí.
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Đặc điểm của chung và tác động của văn bản đến cá nhân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Yêu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về các loài chim
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
1
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Khoảng thơi gian mong chờ
nhất với mỗi thế hệ học sinh có lẽ là những ngày hè, được nghỉ học và thỏa
thích vui chơi nơi làng quê. Với tác giả Duy Khán, kí ức đó chính là chứng kiến
thế giới loài chim phong phú và đã dạng với tiếng hót líu lo, ríu rít những màu
sắc đáng yêu và kỉ niệm bên bạn bè, người thân. Tác giả đã làm hiện lên bức
tranh thiên nhiên và cuộc sống ở làng quê thuở trước, tuy đơn sơ, nghèo khó
nhưng giàu sức sống, đậm đà tình người. Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu tác
phẩm này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu Em hãy giới thiệu đôi 1. Tác giả
biết của mình
nét về tác giả Duy - Tên: Nguyễn Duy
Khán?
Khán (1934 –1993)
- Quê quán: Bắc Ninh
- Ông là nhà văn, nhà
báo, phóng viên chiến
trường trong hai cuộc
NV2:
kháng chiến chống
Đọc, tìm Đọc diễn cảm, chú ý Pháp và chống Mĩ.
hiểu chú nhấn mạnh các thành 2. Tác phẩm
thích
ngữ, câu chuyện cổ - VB được trích từ
GV tích, bài đồng dao, thể Hồi kí tự truyện
hướng dẫn cách đọc:
hiện chất dân gian "Tuổi thơ im lặng".
trong bài.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú
thích
+ Hoa móng rồng là - Thể loại: hồi kí
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn loài hoa như thế nào.
- Ngôi kể: ngôi thứ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành + Giải thích thành ngữ: nhất, qua cảm nhận
tiếng toàn VB.
Kẻ cắp bà già gặp của nhân vật “tôi”.
- Giải nghĩa từ khó:
nhau.
- Phương thức biểu
đạt: Tự sự , miêu tả.
+ Thể loại của văn 2. Bố cục: 3 phần
2
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố
cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời
câu hỏi:
- HS lắng nghe.
bản? Những dấu hiệu
nào cho em biết thể
loại của VB?
+ Bức tranh cuộc sống
được miêu tả qua cảm
nhận của ai? Theo ngôi
kể nào?
+ Trong văn bản, em
thấy có sự kết hợp của
những phương thức
biểu đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy
xác định bố cục bài
văn.
Thuộc thể loại hồi kí vì
kể lại những sự việc
mà người viết chứng
kiến trong quá khứ.
+ Người kể chuyện
xưng “tôi” (ngôi thứ
nhất)
+ Hình thức ghi chép
và cách kể sinh động,
hấp dẫn.
- P1: từ đầu đến
"Râm ran": Buổi sáng
chớm hè ở làng quê.
- P2: tiếp theo đến
“bãi húng dũi”: Thế
giới loài vật
- P3: còn lại: Cảnh
sinh hoạt ở làng quê.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV mở rộng:
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu khung cảnh vườn quê vào
buổi sáng chớm hè
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + Đoạn văn miêu tả cảnh 3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
gì ? Vào thời điểm nào?
3.1. Khung cảnh vườn
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
quê vào buổi sáng chớm
- GV yêu cầu HS trả lời:
(Cảnh vật ? Con người ?) hè.
3
Tìm những chi tiết mà Duy
Khán đã sử dụng để miêu tả
khung cảnh vườn quê trong buổi Từ ngữ, chi tiết, hình
sáng chớm hè.
ảnh ... ? Chỉ ra những biện
Nhận xét trình tự miêu tả.
pháp nghệ thuật đã được
sử dụng..
? Hình ảnh cây cối, các
Đoạn văn giúp em cảm nhận như loài hoa, các loài vật được
thế nào về cảnh thiên nhiên ... miêu tả ở đây có gì đặc
buổi sớm ở làng quê ...
biệt ? Có mấy loài ... được
nhắc tên ? Mỗi loài ... có
giống nhau không ? Chúng
có đặc điểm gì ... đặc điểm
ấy có phù hợp với thực tế
Ngoài ... bức tranh vườn quê còn không ?
có cả âm thanh, hãy lắng nghe - Khung cảnh vườn quê,
xem đó là âm thanh gì ? Từ ngữ vào chớm hè.
nào gợi tả âm thanh đó.
- Cây cối um tùm
- Gv đặt tiếp câu hỏi: Qua đó ta - Cả làng thơm
hiểu gì về tác giả?
- Hoa lan nở trắng xoá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hoa móng rồng thơm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, như mùi mít chín
thực hiện nhiệm vụ
- Hoa giẻ từng chùm
+ HS thảo luận và trả lời từng - Ong vàng, ong vò vẽ...
câu hỏi
- Bướm hiền lành bỏ chỗ
Dự kiến sản phẩm:
lao xao
- Trẻ em trò chuyện râm
ran.
tự bộc lộ
+ Miêu tả từ khái quát đến
cụ thể.
Âm thanh của cây cối, muôn vật, + Từ ngữ gợi tả, hình ảnh
đất trời, âm thanh của con người: chi tiết chọn lọc: “um
lao xao, râm ran.
tùm” “Trắng xóa” “Bụ
bẫm” ....
- Phép tu từ....
+ Nhân hóa chỗ nào ?
(Hoa dẻ bụ bẫm, ong đánh
lộn ... đuổi bướm ... bướm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hiền lành, bỏ chỗ ...)
động và thảo luận
+ So sánh ... ? (thơm như
+ HS trình bày sản phẩm thảo mùi mít chín ...)
luận
+ Hoán dụ ...? (Cả làng
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung thơm)
* Khung cảnh: vườn quê
vào buổi sáng chớm hè.
* Hình ảnh:
- Cây cối um tùm
- Cả làng thơm
- Hoa lan nở trắng xoá
- Hoa móng rồng thơm
như mùi mít chín
- Hoa giẻ từng chùm
- Ong vàng, ong vò vẽ...
- Bướm hiền lành bỏ chỗ
lao xao
* Âm thanh của cây cối,
muôn vật, đất trời, âm
thanh của con người: lao
xao, râm ran.
* Nghệ thuật:
+ Quan sát tỉ mỉ, tinh tế.
+ Từ ngữ gợi tả, hình ảnh
đặc sắc.
+ Nghệ thuật: Nhân hóa,
so sánh, hoán dụ
4
câu trả lời của bạn.
=> Cảnh thiên nhiên đẹp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
như một bức tranh sinh
hiện nhiệm vụ
động, tràn đầy sức sống.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Người ta thường ví: Nhà văn đã sử dụng thật
Đẹp như tranh vẽ. Nếu như họa đắt (chính xác, hiệu quả)
sĩ vẽ những bức tranh với màu các từ láy: từ gợi hình
sắc, hình khối, đường nét. Thì dáng như “um tùm, bụ
Duy khán, bằng chất liệu ngôn bẫm”, đặc biệt là hai từ láy
từ, ông đã vẽ lên một bức tranh gợi tả âm thanh “lao xao,
cảnh vật làng quê trong buổi râm ran”. Lao xao là thứ
sáng chớm hè không chỉ có màu âm thanh rất nhẹ rất khẽ.
sắc, hình khối đường nét mà còn Đó là sự sống của muôn
có cả âm thanh và hương vị.
ngàn vạn vật đang cựa
- Nhiều loài hoa ... mỗi loài có mình, đang sinh sôi, nảy
dáng vẻ riêng, vẻ đẹp riêng, nở. Nếu như âm thanh lao
phong phú, đa dạng ...
xao nhẹ và khẽ, ta chỉ có
- Đường nét mềm mại, duyên thể cảm nhận và thật lắng
dáng của cây, lá, hoa, của ong nghe, thì “râm ran” ... lại
bướm rập rờn, nhẹ nhàng nên là thứ âm thanh hiện hữu
thơ.
rất rõ ... Âm thanh của sự
- Màu sắc tươi sáng của cây lá sống con người.
xanh um = màu xanh dày và * Hình ảnh lũ trẻ con xuất
đậm, điểm xuyết trên đó là sắc hiện cuối đoạn văn có ý
trắng của hoa lan, màu vàng của nghĩa hoàn thiện bức tranh
hoa dẻ hoa móng rồng và rất cuộc sống ...
nhiều màu sắc khác của bướm - Con người được nhắc
của ong. Nhà văn không hề nhắc đến rất ít, nhưng vẫn rõ
đến, nhưng đọc câu văn dường nét, là trung tâm cảnh
như ta còn cảm nhận được cả vật ... Thiên nhiên có đẹp
màu xanh mát của bầu trời buổi đến đâu, cũng chỉ là phông
ban mai ...
nền ... là nơi chúng tôi tụ
- Hương thơm nồng nàn quyến hội chơi đùa
rũ của mít chín, của hoa lan, hoa
dẻ, hoa móng rồng. Tất cả hòa
quyện, lan tỏa trong không gian
bao la, khoáng đạt và trong trẻo,
thấm vào từng nhành cây ngọn
cỏ, khiến cả làng thơm ...
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về thế giới những loài chim
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
5
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm
3.2, Thế giới loài chim
vụ
Em hãy kể tên các loài chim trong bức tranh phong
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp được miêu tả trong tác phẩm? cảnh thiên nhiên của
tục trả lời
Tại sao các loài chim ... được làng quê lúc giao mùa.
tác giả gọi là loài chim "mang
vui đến cho trời đất"?
Loài chim ác được tác giả - Có rất nhiều loài chim.
miêu tả như thế nào? Vì sao
tác giả gọi chúng là loài chim
ác? Theo em, quan niệm về
tiếng kêu báo điềm dữ của loài
quạ có đúng không ? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
(Học sinh liệt kê các loài
chim)
- Bìm bịp, diều hâu, quạ cắt...
- Chèo bẻo
- Sáo sậu, sáo đen đậu cả trên
lưng trâu mà hót, mà học nói,
hót mừng được mùa.
- Bồ các kêu váng lên vừa bay
vừa kêu...
- Chim tu hú kêu báo hiệu
được mùa vải chín.
- Đàn ngói sạt qua vội vã...
- Nhạn tha hồ vùng vẫy...
Chúng là loại chim hiền mang
tiếng hót vui cho con người.
Chúng đều gần gũi, gắn bó với
con người mang niềm vui đến
thôn quê.
- Diều hâu mũi khoằm, đánh
hơi tinh lắm ...
- Chèo bẻo là kẻ cắp, là chim
trị ác, có nét
đáng yêu...
- Quạ băt gà con, trộm trứng...
Bước 3: Báo cáo kết quả - Cắt đánh nhau xỉa bằng
- Các loài chim hiền
mang vui đến cho trời
đất.
- Nhóm các loài chim
xấu, chim ác.
6
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng.
- Các loài chim hiện lên
sinh động với những nét
độc đáo riêng.
- Tình cảm yêu mến, sự
hiểu biết về các loài
chim...
- Các loài vật: tiếng gà,
tiếng vịt tạo nên âm
thanh sinh hoạt gần gũi
làng quê
Hoạt động 4: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu cảnh sinh hoạt buổi chiều
và tối ở làng quê
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao + Những hoạt động nào của con người ở 3.3. Cảnh sinh
nhiệm vụ
làng quê được hiện lên trong bức tranh?
hoạt buổi chiều và
- GV đặt câu hỏi:
tối ở làng quê.
- GV yêu cầu HS thảo
luận theo phiếu học tập
dưới đây. Hãy bộc lộ
cảm xúc của em khi đọc
đoạn văn.
- HS tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: HS trao đổi
thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và thảo
cánh...
- Quan niệm của dân gian –
không chính xác ..., tư tưởng
lạc hậu, mê tín ...
Câu văn, từ ngữ,
hình ảnh
Tình cảm, cảm xúc
"Cả nhà ngồi ăn
Nhớ thương, trân
cơm trong hương trọng (sự đầm ấm
lúa đầu mùa từ
quây quần của sinh
đồng Chõ thoáng hoạt gia đình trong
vể; trong tiếng sáo những tháng ngày
diều cao vút của
thơ ấu êm đềm đầy
chú Chàng; trong thanh âm, hương sắc,
dàn nhạc ve; trong gió, trăng,...)
tiếng chó thủng
Sự mãn nguyện với
thẳng sủa giăng..." hạnh phúc đơn sơ.
“Chúng tôi no nê,
rủ nhau giải chiếu ở
hiên nhà ngủ cho
mát."
Ôi cái mùa hè hiếm Niềm xao xuyến
- Hoạt động: tắm
suối, ăn cơm tối
giữa sân, giải chiếu
ngủ bên hiên nhà.
- Tâm trạng: vui vẻ,
đầm
ấm,
mãn
nguyện với hạnh
phúc đơn sơ.
Niềm xao xuyến
bâng khuâng khó tả,
nhớ tiếc niềm vui
hiện có hiếm hoi,
mong ước thiết tha:
mọi mùa hè đểu
chan chứa niềm vui
lao xao như thế.
7
luận
hoi. Ngày lao xao, bâng khuâng khó tả,
+ HS trình bày sản phẩm đêm cũng lao xao. nhớ tiếc niềm vui
thảo luận
Cả làng xóm hình hiện có hiếm hoi,
+ GV gọi hs nhận xét, như không ai ngủ, mong ước thiết tha:
bổ sung câu trả lời của cùng thức với giời, mọi mùa hè đểu chan
bạn.
với đất. Tôi khát chứa niềm vui lao
Bước 4: Đánh giá kết khao thầm ước: xao như thế.
quả thực hiện nhiệm Mùa hè nào cũng
vụ
được như mùa hè
+ GV nhận xét, bổ sung, này!
chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng.
Hoạt động 5: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + Hãy tóm tắt nội dung và III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
ý nghĩa của văn bản?
1. Nội dung – Ý
GV đặt câu hỏi:
+ Nghệ thuật đặc sắc nghĩa:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được thể hiện qua văn - Một bức tranh thiên
bản?
nhiên sinh động, tràn
+ Xác định chủ đề của đầy sức sống. Bộc lộ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, văn bản Lao xao ngày hè. tình yêu thiên nhiên,
thực hiện nhiệm vụ
yêu quê hương, đất
+ HS thảo luận và trả lời từng
nước.
câu hỏi
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Quan sát tinh tế, lựa
động và thảo luận
chọn chi tiết tiêu biểu,
+ HS trình bày sản phẩm thảo
vốn hiểu biết phong
luận
phú, miêu tả tự nhiên,
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
sinh động và hấp dẫn.
câu trả lời của bạn.
Sử dụng nhiều yếu tố
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
dân gian như đồng
hiện nhiệm vụ
dao, thành ngữ.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Lời văn giàu hình
kiến thức => Ghi lên bảng.
ảnh.
- Sử dụng các phép tu
từ so sánh, nhân hóa;
từ ngữ chắt lọc tinh tế.
8
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ:
Câu 1: Nhận xét nào đúng khi nói về đoạn trích?
A. Đoạn văn này miêu tả trực tiếp các loài chim theo cách nhìn và cảm nhận của
người lớn.
B. Đây là lời kể của một em bé ở làng quê về các loài chim vì câu chuyện có nói
đến chuyện lũ trẻ con xem đàn Chèo bẻo cứu bạn.
C. Đây là hồi kí của nhà văn về thời niên thiếu của mình ở làng quê.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Tác giả Duy Khán đã từng là:
A. Là nhà văn quân đội
B. Là một giáo viên
C. Là một phóng viên
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Văn bản "Lao Xao" viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả
B. Kể chuyện
C. Trần thuật
D. Tả và kể
Câu 4: Văn bản "Lao xao" trích trong tác phẩm "Tuổi thơ im lặng" xuất bản
năm 1987 của nhà văn Duy Khán đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Đoạn trích Lao xao thuộc thể loại nào?
A. Hồi kí tự truyện.
B. Bút kí.
C. Truyện ngắn.
D. Nhật kí.
Câu 6: Nội dung chính của đoạn trích đề cập đến loài vật nào?
A. Loài gà.
B. Loài kiến.
C. Loài nhện.
D. Loài chim.
Câu 7: Trong đoạn trích thứ hai, tác giả đã miêu tả cuộc đánh nhau giữa:
A. Chèo bẻo và diều hâu.
B. Chèo bẻo và chim cắt.
C. Diều hâu và chim cắt.
D. Chim cắt và gà mẹ.
Câu 8: Chim cắt sử dụng loại vũ khí nào khi đánh nhau?
9
A. Dùng chân đá và cào đối thủ.
B. Vừa dùng mỏ, dùng chân, vừa dùng cánh đánh đối thủ.
C. Dùng cánh xĩa đối thủ.
D. Dùng mỏ cắn và xé thịt đối thủ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
+ Đáp án: 1C – 2D – 3D – 4B – 5A – 6D – 7B-8C
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ với bạn về ấn tượng và cảm xúc của em khi đọc
Lao xao ngày hè.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: THƯƠNG NHỚ BẦY ONG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
10
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tình yêu với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án Powerpoint
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, con bọ dừa
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với một con vật nuôi, một đồ chơi, một
vật dụng… hết sức thân thiết đối với mình? Tâm trạng của em khi ấy thế nào?
2. Em hãy tìm hiểu về công việc nuôi ong và tình cảm của người nuôi ong với
bầy ong của mình.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
11
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Không chỉ khi chia ta bạn bè,
người thân mới khiến chúng ta buồn và cảm thấy hụt hẫng. Những vật tưởng
chừng như vô tri, vô giác nhưng khi chúng ta gắn bó lâu mà phải chia xa cũng
đều khiến chúng ta cảm thấy mất mát như chính một phần trong tâm hồn mình,
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu để cảm hận rõ hơn tình cảm của tác
giả qua VB Thương nhớ bầy ong của Huy Cận.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và Em hãy giới thiệu đôi nét 1. Tác giả
hiểu biết của mình
về tác giả Huy Cận?
- Tên: Cù Huy Cận
(1919 –2005)
- Quê quán: Hà Tĩnh
- Ông là nhà thơ nổi
tiếng
từ
trước
CMT8/1945
2. Tác phẩm
- VB được trích từ
Hồi kí song đôi.
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc diễn
1. Đọc, tìm hiểu chú
cảm, chú ý thể hiện được tâm trạng
thích
của nhân vật.
- Thể loại: hồi kí
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
- Ngôi kể: ngôi thứ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
nhất, qua cảm nhận
tiếng toàn VB.
của nhân vật “tôi”.
- Giải nghĩa từ khó: ong chúa, cày ải,
- Phương thức biểu
linh hồn, ám ảnh
đạt: Tự sự , miêu tả.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại,
bố cục
+ Thể loại của văn bản? 2. Bố cục:2 phần
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, Những dấu hiệu nào cho - P1: từ đầu đến "cày
dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời em biết thể loại của VB?
ải": Giới thiệu về bầy
câu hỏi:
+ Bức tranh cuộc sống ong
- HS lắng nghe.
được miêu tả qua cảm - P2:còn lại: Kể về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nhận của ai? Theo ngôi kể một lần chứng kiến
thực hiện nhiệm vụ
nào?
ong trại và những suy
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan + Trong văn bản, em thấy tư, cảm xúc của tác
đến bài học
có sự kết hợp của những giả.
12
phương thức biểu đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác
định bố cục bài văn.
Dự kiến sản phẩm:
Thuộc thể loại hồi kí vì kể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt lại những sự việc mà
động và thảo luận
người viết chứng kiến
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
trong quá khứ.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu + Người kể chuyện xưng
trả lời của bạn.
“tôi” (ngôi thứ nhất)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Hình thức ghi chép và
hiện nhiệm vụ
cách kể sinh động, hấp
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
dẫn.
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu giới thiệu về bầy ong
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
3.1. Giới thiệu về bầy
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Tác giả đã kể về sự việc ong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gì trong phần 1 của văn - Nhân vật nhớ về kí
bản?
ức khi gia đình còn
+ Tác giả đã giải thích về nuôi ong.
ong “trại” như thế nào?
- “Ong trại” có nghĩa
+ Qua đó, em có nhận xét là một phần đàn ong
gì về cách quan sát, những rời bỏ tổ nhà, mang
hiểu biết về thiên nhiên theo một ong chúa –
của tác giả?
con duy nhất trong đàn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
ong có khả năng sinh
thực hiện nhiệm vụ
sản.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
Thể hiện sự quan
hỏi
sát tỉ mỉ, tinh tế, sự am
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả đã nhớ lại sự việc hiểu về đời sống của
từ tuổi thơ: gia đình nuôi bầy ong.
ong, ban đầu nuôi nhiều.
Sau khi ông mất, nuôi ong
ít hơn.
- “Ong trại” có nghĩa là
một phần đàn ong rời bỏ tổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhà, mang theo một ong
động và thảo luận
chúa – con duy nhất trong
13
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận đàn ong có khả năng sinh
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu sản.
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Bầy ong như những
người bạn gắn bó với cậu bé trong
những chiều quê vắng lặng. Vì vậy,
tác giả thích thú, say mê ngắm đàn
ong.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về những suy tư, cảm xúc
của tác giả
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Những suy tư,
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp tục
cảm xúc của tác giả
thảo luận theo nhóm:
+ Tìm trong văn bản một số từ Em có nhận xét gì về tình
ngữ, câu văn diễn tả nỗi buồn của cảm mà cậu bé dành cho
nhân vật “tôi” khi chứng kiến bày bầy ong?
ong bỏ tổ bay đi.
- Khi chứng kiến ong
trại: nhân vật thể hiện
tâm
trạng
buồn
thương, tiếc nuối mà
không thể làm gì
được, giống như phải
san sẻ một phần trong
chính tâm hồn mình.
- Thể hiện tình cảm
+ Em hiểu thế nào về câu nói của
của cậu bé với bầy
tác giả “những vật vô tri vô giác + Qua đó, em có nhận xét ong, đó là sự yêu
đều có một linh hồn, nó vương vấn gì về nhân vật tôi trong thương, nhớ tiếc bầy
với hồn ta và khiến ta yêu mến”?
VB?
ong bằng cả trái tim,
thật chân thành, sâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sắc và cảm động.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
một tâm hồn nhạy
thực hiện nhiệm vụ
cảm, chất chứa nhiều
+ HS thảo luận và trả lời từng câu - Khi chứng kiến đàn ong cảm xúc.
14
hỏi
bỏ đi, nhân vật “tôi” khi
Dự kiến sản phẩm:
chứng kiến bày ong bỏ tổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt bay đi đã diễn tả nỗi buồn
động và thảo luận
thể hiện qua các câu văn:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận Buồn lắm, cái buồn xa côi
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu vắng tạnh của chiều quê,
trả lời của bạn.
của không gian.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Tôi nhìn theo, buồn không
hiện nhiệm vụ
nói được.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Tôi buồn đến nối khóc một
kiến thức => Ghi lên bảng.
mình, nghe lòng bị ép lại.
Đàn ong bay đi như mang theo cả Cái buồn của đứa bé rộng
tâm hồn và những gì thân thuộc lớn đến bao nhiêu, tưởng
nhất với cậu, Cái cảm giác nhìn như một mảnh hồn của tôi
bàn đàn ong bay lên cao mãi mà đã san đi nơi khác.
chẳng thể níu giữ được đã để lại
trong nhân vật một khoảng trống
mênh mông, vô định, buồn không
thể cất thành lời. Cậu bé cảm nhận
giống như một phần tâm hồn, tinh
thần của mình đã bị san sẻ đến nơi
khác. Và cậu nhận ra rằng những
vật vô tri vô giác, dù nhỏ bé tầm
thương như chiếc giá đặt đõ ong
hay chậu nước con con ở chân giá
cũng có tâm hồn và khiến chúng ta
yêu mến. Hãy trân trọng thiên
nhiên như trân trọng chính mình.
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
+ Hãy tóm tắt nội dung và - VB kể về một lần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ý nghĩa của văn bản?
chứng bầy ong bỏ đi và
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Nghệ thuật đặc sắc qua đó thể hiện cảm xúc
thực hiện nhiệm vụ
được thể hiện qua văn buồn thương da diết, lưu
+ HS thảo luận và trả lời từng bản?
luyến của tác giả với
câu hỏi
chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Những vật tưởng
15
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng.
chừng như vô tri vô giác
cùng đều mang tâm hồn
và gắn bó với con người
.
2. Nghệ thuật
- Quan sát tinh tế, lựa
chọn chi tiết tiêu biểu,
vốn hiểu biết phong
phú, miêu tả tự nhiên,
và hấp dẫn.
- Lời văn giàu hình ảnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời:
1. Qua các văn bản Lao xao ngày hè và thương nhớ bầy ong, em hãy chỉ ra các
đặc điểm của thể loại hồi kí?
2. Trong câu văn “Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này
ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”, theo em, có thể bỏ
bớt cụm từ “sau này” hoặc “ngày thơ bé” được không? Vì sao? Từ đó nêu tác
dụng của việc sử dụng các cụm từ chỉ thời gian trong hồi kí.
Gv hướng dẫn HS quan sát bảng phụ và so sánh đoạn văn vừa lược bỏ với đoạn
nguyên văn, tìm ra sự khác biệt về thông tin. Nếu lược bỏ thì câu văn sẽ mất đi
điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
+ Việc bỏ các cụm từ “sau này” và '"ngày thơ bé” sẽ làm cho việc ghi chép
kể lại sự việc cùa VB hồi kí trở nên mơ hồ, không thể hiện đúng điều tác giả
muốn nói.
+ Các từ ngữ chỉ thời gian (cũng như chỉ không gian) trong hồi kí có tác
dụng: làm cho sự việc, bối cảnh, diễn tiến cùa sự việc cũng như tâm trạng, tình
cảm, hành động của người kể chuyện và các nhân vật trờ nên xác đinh, xác
thực.
16
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc Thương nhớ bày ong, có bạn khẳng định rằng nhân vật
cậu bé xưng “tôi”, trong văn bản chính là tác giả Cù Huy Cận, một số bạn khác
lại cho là không phải như vậy. Cho biết ý kiến của em về các nhận định trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
GV nhắc HS nhớ lại cách hiểu về “người kể chuyên xưng tôi” trong hồi ki
trong mục Tri thức đọc hiểu. Từ việc xác định cách hiểu về người kể chuyện
ngôi thứ nhất trong hồi ki GV hướng HS đến kết luận:
Nhân vật “tôi” trong Thương nhớ bầy ong là Huy Cận nhưng là Huy Cận của
“ngày thơ bé”, có những điểm khác với Huy Cận “sau này” về “tuổi tác, nhận
thức, quan niệm”. Đó chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tác giả Huy Cận. Cũng như
nhân vặt “tôi” trong Lao xao ngày hè chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tác giả Duy
Khán.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người tích cực của người học
luận
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
ĐÁNH THỨC TRẦU
___Trần Đăng Khoa___
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ trong VB.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong để hiểu
hơn về chủ điểm Trò chuyện cùng thiên nhiên.
17
2. Năng lực
a. Năng lực...
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Bài 5. TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 17 tiết, tuần 15 - tuần 18)
VĂN BẢN 1.
VĂN BẢN: LAO XAO NGÀY HÈ
Duy Khán
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện của hồi
kí.
- Nhận biết được chủ đề của văn bản
- Đặc điểm của chung và tác động của văn bản đến cá nhân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
3. Phẩm chất:
- Yêu và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về các loài chim
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
1
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Khoảng thơi gian mong chờ
nhất với mỗi thế hệ học sinh có lẽ là những ngày hè, được nghỉ học và thỏa
thích vui chơi nơi làng quê. Với tác giả Duy Khán, kí ức đó chính là chứng kiến
thế giới loài chim phong phú và đã dạng với tiếng hót líu lo, ríu rít những màu
sắc đáng yêu và kỉ niệm bên bạn bè, người thân. Tác giả đã làm hiện lên bức
tranh thiên nhiên và cuộc sống ở làng quê thuở trước, tuy đơn sơ, nghèo khó
nhưng giàu sức sống, đậm đà tình người. Bài học hôm nay sẽ cùng tìm hiểu tác
phẩm này.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu Em hãy giới thiệu đôi 1. Tác giả
biết của mình
nét về tác giả Duy - Tên: Nguyễn Duy
Khán?
Khán (1934 –1993)
- Quê quán: Bắc Ninh
- Ông là nhà văn, nhà
báo, phóng viên chiến
trường trong hai cuộc
NV2:
kháng chiến chống
Đọc, tìm Đọc diễn cảm, chú ý Pháp và chống Mĩ.
hiểu chú nhấn mạnh các thành 2. Tác phẩm
thích
ngữ, câu chuyện cổ - VB được trích từ
GV tích, bài đồng dao, thể Hồi kí tự truyện
hướng dẫn cách đọc:
hiện chất dân gian "Tuổi thơ im lặng".
trong bài.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đọc, tìm hiểu chú
thích
+ Hoa móng rồng là - Thể loại: hồi kí
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn loài hoa như thế nào.
- Ngôi kể: ngôi thứ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành + Giải thích thành ngữ: nhất, qua cảm nhận
tiếng toàn VB.
Kẻ cắp bà già gặp của nhân vật “tôi”.
- Giải nghĩa từ khó:
nhau.
- Phương thức biểu
đạt: Tự sự , miêu tả.
+ Thể loại của văn 2. Bố cục: 3 phần
2
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố
cục
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời
câu hỏi:
- HS lắng nghe.
bản? Những dấu hiệu
nào cho em biết thể
loại của VB?
+ Bức tranh cuộc sống
được miêu tả qua cảm
nhận của ai? Theo ngôi
kể nào?
+ Trong văn bản, em
thấy có sự kết hợp của
những phương thức
biểu đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy
xác định bố cục bài
văn.
Thuộc thể loại hồi kí vì
kể lại những sự việc
mà người viết chứng
kiến trong quá khứ.
+ Người kể chuyện
xưng “tôi” (ngôi thứ
nhất)
+ Hình thức ghi chép
và cách kể sinh động,
hấp dẫn.
- P1: từ đầu đến
"Râm ran": Buổi sáng
chớm hè ở làng quê.
- P2: tiếp theo đến
“bãi húng dũi”: Thế
giới loài vật
- P3: còn lại: Cảnh
sinh hoạt ở làng quê.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
GV mở rộng:
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu khung cảnh vườn quê vào
buổi sáng chớm hè
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + Đoạn văn miêu tả cảnh 3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
gì ? Vào thời điểm nào?
3.1. Khung cảnh vườn
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
quê vào buổi sáng chớm
- GV yêu cầu HS trả lời:
(Cảnh vật ? Con người ?) hè.
3
Tìm những chi tiết mà Duy
Khán đã sử dụng để miêu tả
khung cảnh vườn quê trong buổi Từ ngữ, chi tiết, hình
sáng chớm hè.
ảnh ... ? Chỉ ra những biện
Nhận xét trình tự miêu tả.
pháp nghệ thuật đã được
sử dụng..
? Hình ảnh cây cối, các
Đoạn văn giúp em cảm nhận như loài hoa, các loài vật được
thế nào về cảnh thiên nhiên ... miêu tả ở đây có gì đặc
buổi sớm ở làng quê ...
biệt ? Có mấy loài ... được
nhắc tên ? Mỗi loài ... có
giống nhau không ? Chúng
có đặc điểm gì ... đặc điểm
ấy có phù hợp với thực tế
Ngoài ... bức tranh vườn quê còn không ?
có cả âm thanh, hãy lắng nghe - Khung cảnh vườn quê,
xem đó là âm thanh gì ? Từ ngữ vào chớm hè.
nào gợi tả âm thanh đó.
- Cây cối um tùm
- Gv đặt tiếp câu hỏi: Qua đó ta - Cả làng thơm
hiểu gì về tác giả?
- Hoa lan nở trắng xoá
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hoa móng rồng thơm
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, như mùi mít chín
thực hiện nhiệm vụ
- Hoa giẻ từng chùm
+ HS thảo luận và trả lời từng - Ong vàng, ong vò vẽ...
câu hỏi
- Bướm hiền lành bỏ chỗ
Dự kiến sản phẩm:
lao xao
- Trẻ em trò chuyện râm
ran.
tự bộc lộ
+ Miêu tả từ khái quát đến
cụ thể.
Âm thanh của cây cối, muôn vật, + Từ ngữ gợi tả, hình ảnh
đất trời, âm thanh của con người: chi tiết chọn lọc: “um
lao xao, râm ran.
tùm” “Trắng xóa” “Bụ
bẫm” ....
- Phép tu từ....
+ Nhân hóa chỗ nào ?
(Hoa dẻ bụ bẫm, ong đánh
lộn ... đuổi bướm ... bướm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt hiền lành, bỏ chỗ ...)
động và thảo luận
+ So sánh ... ? (thơm như
+ HS trình bày sản phẩm thảo mùi mít chín ...)
luận
+ Hoán dụ ...? (Cả làng
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung thơm)
* Khung cảnh: vườn quê
vào buổi sáng chớm hè.
* Hình ảnh:
- Cây cối um tùm
- Cả làng thơm
- Hoa lan nở trắng xoá
- Hoa móng rồng thơm
như mùi mít chín
- Hoa giẻ từng chùm
- Ong vàng, ong vò vẽ...
- Bướm hiền lành bỏ chỗ
lao xao
* Âm thanh của cây cối,
muôn vật, đất trời, âm
thanh của con người: lao
xao, râm ran.
* Nghệ thuật:
+ Quan sát tỉ mỉ, tinh tế.
+ Từ ngữ gợi tả, hình ảnh
đặc sắc.
+ Nghệ thuật: Nhân hóa,
so sánh, hoán dụ
4
câu trả lời của bạn.
=> Cảnh thiên nhiên đẹp
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
như một bức tranh sinh
hiện nhiệm vụ
động, tràn đầy sức sống.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Người ta thường ví: Nhà văn đã sử dụng thật
Đẹp như tranh vẽ. Nếu như họa đắt (chính xác, hiệu quả)
sĩ vẽ những bức tranh với màu các từ láy: từ gợi hình
sắc, hình khối, đường nét. Thì dáng như “um tùm, bụ
Duy khán, bằng chất liệu ngôn bẫm”, đặc biệt là hai từ láy
từ, ông đã vẽ lên một bức tranh gợi tả âm thanh “lao xao,
cảnh vật làng quê trong buổi râm ran”. Lao xao là thứ
sáng chớm hè không chỉ có màu âm thanh rất nhẹ rất khẽ.
sắc, hình khối đường nét mà còn Đó là sự sống của muôn
có cả âm thanh và hương vị.
ngàn vạn vật đang cựa
- Nhiều loài hoa ... mỗi loài có mình, đang sinh sôi, nảy
dáng vẻ riêng, vẻ đẹp riêng, nở. Nếu như âm thanh lao
phong phú, đa dạng ...
xao nhẹ và khẽ, ta chỉ có
- Đường nét mềm mại, duyên thể cảm nhận và thật lắng
dáng của cây, lá, hoa, của ong nghe, thì “râm ran” ... lại
bướm rập rờn, nhẹ nhàng nên là thứ âm thanh hiện hữu
thơ.
rất rõ ... Âm thanh của sự
- Màu sắc tươi sáng của cây lá sống con người.
xanh um = màu xanh dày và * Hình ảnh lũ trẻ con xuất
đậm, điểm xuyết trên đó là sắc hiện cuối đoạn văn có ý
trắng của hoa lan, màu vàng của nghĩa hoàn thiện bức tranh
hoa dẻ hoa móng rồng và rất cuộc sống ...
nhiều màu sắc khác của bướm - Con người được nhắc
của ong. Nhà văn không hề nhắc đến rất ít, nhưng vẫn rõ
đến, nhưng đọc câu văn dường nét, là trung tâm cảnh
như ta còn cảm nhận được cả vật ... Thiên nhiên có đẹp
màu xanh mát của bầu trời buổi đến đâu, cũng chỉ là phông
ban mai ...
nền ... là nơi chúng tôi tụ
- Hương thơm nồng nàn quyến hội chơi đùa
rũ của mít chín, của hoa lan, hoa
dẻ, hoa móng rồng. Tất cả hòa
quyện, lan tỏa trong không gian
bao la, khoáng đạt và trong trẻo,
thấm vào từng nhành cây ngọn
cỏ, khiến cả làng thơm ...
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về thế giới những loài chim
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
5
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm
3.2, Thế giới loài chim
vụ
Em hãy kể tên các loài chim trong bức tranh phong
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp được miêu tả trong tác phẩm? cảnh thiên nhiên của
tục trả lời
Tại sao các loài chim ... được làng quê lúc giao mùa.
tác giả gọi là loài chim "mang
vui đến cho trời đất"?
Loài chim ác được tác giả - Có rất nhiều loài chim.
miêu tả như thế nào? Vì sao
tác giả gọi chúng là loài chim
ác? Theo em, quan niệm về
tiếng kêu báo điềm dữ của loài
quạ có đúng không ? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
(Học sinh liệt kê các loài
chim)
- Bìm bịp, diều hâu, quạ cắt...
- Chèo bẻo
- Sáo sậu, sáo đen đậu cả trên
lưng trâu mà hót, mà học nói,
hót mừng được mùa.
- Bồ các kêu váng lên vừa bay
vừa kêu...
- Chim tu hú kêu báo hiệu
được mùa vải chín.
- Đàn ngói sạt qua vội vã...
- Nhạn tha hồ vùng vẫy...
Chúng là loại chim hiền mang
tiếng hót vui cho con người.
Chúng đều gần gũi, gắn bó với
con người mang niềm vui đến
thôn quê.
- Diều hâu mũi khoằm, đánh
hơi tinh lắm ...
- Chèo bẻo là kẻ cắp, là chim
trị ác, có nét
đáng yêu...
- Quạ băt gà con, trộm trứng...
Bước 3: Báo cáo kết quả - Cắt đánh nhau xỉa bằng
- Các loài chim hiền
mang vui đến cho trời
đất.
- Nhóm các loài chim
xấu, chim ác.
6
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng.
- Các loài chim hiện lên
sinh động với những nét
độc đáo riêng.
- Tình cảm yêu mến, sự
hiểu biết về các loài
chim...
- Các loài vật: tiếng gà,
tiếng vịt tạo nên âm
thanh sinh hoạt gần gũi
làng quê
Hoạt động 4: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu cảnh sinh hoạt buổi chiều
và tối ở làng quê
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao + Những hoạt động nào của con người ở 3.3. Cảnh sinh
nhiệm vụ
làng quê được hiện lên trong bức tranh?
hoạt buổi chiều và
- GV đặt câu hỏi:
tối ở làng quê.
- GV yêu cầu HS thảo
luận theo phiếu học tập
dưới đây. Hãy bộc lộ
cảm xúc của em khi đọc
đoạn văn.
- HS tiếp nhận nhiệm
vụ.
Bước 2: HS trao đổi
thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời
từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và thảo
cánh...
- Quan niệm của dân gian –
không chính xác ..., tư tưởng
lạc hậu, mê tín ...
Câu văn, từ ngữ,
hình ảnh
Tình cảm, cảm xúc
"Cả nhà ngồi ăn
Nhớ thương, trân
cơm trong hương trọng (sự đầm ấm
lúa đầu mùa từ
quây quần của sinh
đồng Chõ thoáng hoạt gia đình trong
vể; trong tiếng sáo những tháng ngày
diều cao vút của
thơ ấu êm đềm đầy
chú Chàng; trong thanh âm, hương sắc,
dàn nhạc ve; trong gió, trăng,...)
tiếng chó thủng
Sự mãn nguyện với
thẳng sủa giăng..." hạnh phúc đơn sơ.
“Chúng tôi no nê,
rủ nhau giải chiếu ở
hiên nhà ngủ cho
mát."
Ôi cái mùa hè hiếm Niềm xao xuyến
- Hoạt động: tắm
suối, ăn cơm tối
giữa sân, giải chiếu
ngủ bên hiên nhà.
- Tâm trạng: vui vẻ,
đầm
ấm,
mãn
nguyện với hạnh
phúc đơn sơ.
Niềm xao xuyến
bâng khuâng khó tả,
nhớ tiếc niềm vui
hiện có hiếm hoi,
mong ước thiết tha:
mọi mùa hè đểu
chan chứa niềm vui
lao xao như thế.
7
luận
hoi. Ngày lao xao, bâng khuâng khó tả,
+ HS trình bày sản phẩm đêm cũng lao xao. nhớ tiếc niềm vui
thảo luận
Cả làng xóm hình hiện có hiếm hoi,
+ GV gọi hs nhận xét, như không ai ngủ, mong ước thiết tha:
bổ sung câu trả lời của cùng thức với giời, mọi mùa hè đểu chan
bạn.
với đất. Tôi khát chứa niềm vui lao
Bước 4: Đánh giá kết khao thầm ước: xao như thế.
quả thực hiện nhiệm Mùa hè nào cũng
vụ
được như mùa hè
+ GV nhận xét, bổ sung, này!
chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng.
Hoạt động 5: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ + Hãy tóm tắt nội dung và III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
ý nghĩa của văn bản?
1. Nội dung – Ý
GV đặt câu hỏi:
+ Nghệ thuật đặc sắc nghĩa:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
được thể hiện qua văn - Một bức tranh thiên
bản?
nhiên sinh động, tràn
+ Xác định chủ đề của đầy sức sống. Bộc lộ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, văn bản Lao xao ngày hè. tình yêu thiên nhiên,
thực hiện nhiệm vụ
yêu quê hương, đất
+ HS thảo luận và trả lời từng
nước.
câu hỏi
2. Nghệ thuật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Quan sát tinh tế, lựa
động và thảo luận
chọn chi tiết tiêu biểu,
+ HS trình bày sản phẩm thảo
vốn hiểu biết phong
luận
phú, miêu tả tự nhiên,
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
sinh động và hấp dẫn.
câu trả lời của bạn.
Sử dụng nhiều yếu tố
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
dân gian như đồng
hiện nhiệm vụ
dao, thành ngữ.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
- Lời văn giàu hình
kiến thức => Ghi lên bảng.
ảnh.
- Sử dụng các phép tu
từ so sánh, nhân hóa;
từ ngữ chắt lọc tinh tế.
8
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ:
Câu 1: Nhận xét nào đúng khi nói về đoạn trích?
A. Đoạn văn này miêu tả trực tiếp các loài chim theo cách nhìn và cảm nhận của
người lớn.
B. Đây là lời kể của một em bé ở làng quê về các loài chim vì câu chuyện có nói
đến chuyện lũ trẻ con xem đàn Chèo bẻo cứu bạn.
C. Đây là hồi kí của nhà văn về thời niên thiếu của mình ở làng quê.
D. Tất cả đều đúng
Câu 2: Tác giả Duy Khán đã từng là:
A. Là nhà văn quân đội
B. Là một giáo viên
C. Là một phóng viên
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Văn bản "Lao Xao" viết theo phương thức biểu đạt nào?
A. Miêu tả
B. Kể chuyện
C. Trần thuật
D. Tả và kể
Câu 4: Văn bản "Lao xao" trích trong tác phẩm "Tuổi thơ im lặng" xuất bản
năm 1987 của nhà văn Duy Khán đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Đoạn trích Lao xao thuộc thể loại nào?
A. Hồi kí tự truyện.
B. Bút kí.
C. Truyện ngắn.
D. Nhật kí.
Câu 6: Nội dung chính của đoạn trích đề cập đến loài vật nào?
A. Loài gà.
B. Loài kiến.
C. Loài nhện.
D. Loài chim.
Câu 7: Trong đoạn trích thứ hai, tác giả đã miêu tả cuộc đánh nhau giữa:
A. Chèo bẻo và diều hâu.
B. Chèo bẻo và chim cắt.
C. Diều hâu và chim cắt.
D. Chim cắt và gà mẹ.
Câu 8: Chim cắt sử dụng loại vũ khí nào khi đánh nhau?
9
A. Dùng chân đá và cào đối thủ.
B. Vừa dùng mỏ, dùng chân, vừa dùng cánh đánh đối thủ.
C. Dùng cánh xĩa đối thủ.
D. Dùng mỏ cắn và xé thịt đối thủ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
+ Đáp án: 1C – 2D – 3D – 4B – 5A – 6D – 7B-8C
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ với bạn về ấn tượng và cảm xúc của em khi đọc
Lao xao ngày hè.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập
hành cho người tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: THƯƠNG NHỚ BẦY ONG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
10
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa VB.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện
có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tình yêu với thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án Powerpoint
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về tác giả, con bọ dừa
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với một con vật nuôi, một đồ chơi, một
vật dụng… hết sức thân thiết đối với mình? Tâm trạng của em khi ấy thế nào?
2. Em hãy tìm hiểu về công việc nuôi ong và tình cảm của người nuôi ong với
bầy ong của mình.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân.
11
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Không chỉ khi chia ta bạn bè,
người thân mới khiến chúng ta buồn và cảm thấy hụt hẫng. Những vật tưởng
chừng như vô tri, vô giác nhưng khi chúng ta gắn bó lâu mà phải chia xa cũng
đều khiến chúng ta cảm thấy mất mát như chính một phần trong tâm hồn mình,
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu để cảm hận rõ hơn tình cảm của tác
giả qua VB Thương nhớ bầy ong của Huy Cận.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS dựa vào sgk và Em hãy giới thiệu đôi nét 1. Tác giả
hiểu biết của mình
về tác giả Huy Cận?
- Tên: Cù Huy Cận
(1919 –2005)
- Quê quán: Hà Tĩnh
- Ông là nhà thơ nổi
tiếng
từ
trước
CMT8/1945
2. Tác phẩm
- VB được trích từ
Hồi kí song đôi.
NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
II. Tìm hiểu chi tiết
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc diễn
1. Đọc, tìm hiểu chú
cảm, chú ý thể hiện được tâm trạng
thích
của nhân vật.
- Thể loại: hồi kí
GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
- Ngôi kể: ngôi thứ
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
nhất, qua cảm nhận
tiếng toàn VB.
của nhân vật “tôi”.
- Giải nghĩa từ khó: ong chúa, cày ải,
- Phương thức biểu
linh hồn, ám ảnh
đạt: Tự sự , miêu tả.
NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại,
bố cục
+ Thể loại của văn bản? 2. Bố cục:2 phần
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, Những dấu hiệu nào cho - P1: từ đầu đến "cày
dựa vào văn bản vừa đọc, hãy trả lời em biết thể loại của VB?
ải": Giới thiệu về bầy
câu hỏi:
+ Bức tranh cuộc sống ong
- HS lắng nghe.
được miêu tả qua cảm - P2:còn lại: Kể về
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nhận của ai? Theo ngôi kể một lần chứng kiến
thực hiện nhiệm vụ
nào?
ong trại và những suy
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan + Trong văn bản, em thấy tư, cảm xúc của tác
đến bài học
có sự kết hợp của những giả.
12
phương thức biểu đạt nào?
+ Từ ý chính ấy, hãy xác
định bố cục bài văn.
Dự kiến sản phẩm:
Thuộc thể loại hồi kí vì kể
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt lại những sự việc mà
động và thảo luận
người viết chứng kiến
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
trong quá khứ.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu + Người kể chuyện xưng
trả lời của bạn.
“tôi” (ngôi thứ nhất)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Hình thức ghi chép và
hiện nhiệm vụ
cách kể sinh động, hấp
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
dẫn.
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu giới thiệu về bầy ong
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3. Phân tích
NV1: Tìm hiểu
3.1. Giới thiệu về bầy
- GV đặt câu hỏi gợi mở:
+ Tác giả đã kể về sự việc ong
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
gì trong phần 1 của văn - Nhân vật nhớ về kí
bản?
ức khi gia đình còn
+ Tác giả đã giải thích về nuôi ong.
ong “trại” như thế nào?
- “Ong trại” có nghĩa
+ Qua đó, em có nhận xét là một phần đàn ong
gì về cách quan sát, những rời bỏ tổ nhà, mang
hiểu biết về thiên nhiên theo một ong chúa –
của tác giả?
con duy nhất trong đàn
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
ong có khả năng sinh
thực hiện nhiệm vụ
sản.
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
Thể hiện sự quan
hỏi
sát tỉ mỉ, tinh tế, sự am
Dự kiến sản phẩm:
- Tác giả đã nhớ lại sự việc hiểu về đời sống của
từ tuổi thơ: gia đình nuôi bầy ong.
ong, ban đầu nuôi nhiều.
Sau khi ông mất, nuôi ong
ít hơn.
- “Ong trại” có nghĩa là
một phần đàn ong rời bỏ tổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nhà, mang theo một ong
động và thảo luận
chúa – con duy nhất trong
13
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận đàn ong có khả năng sinh
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu sản.
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV bình: Bầy ong như những
người bạn gắn bó với cậu bé trong
những chiều quê vắng lặng. Vì vậy,
tác giả thích thú, say mê ngắm đàn
ong.
Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về những suy tư, cảm xúc
của tác giả
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
3.2. Những suy tư,
- GV đặt câu hỏi, HS tiếp tục
cảm xúc của tác giả
thảo luận theo nhóm:
+ Tìm trong văn bản một số từ Em có nhận xét gì về tình
ngữ, câu văn diễn tả nỗi buồn của cảm mà cậu bé dành cho
nhân vật “tôi” khi chứng kiến bày bầy ong?
ong bỏ tổ bay đi.
- Khi chứng kiến ong
trại: nhân vật thể hiện
tâm
trạng
buồn
thương, tiếc nuối mà
không thể làm gì
được, giống như phải
san sẻ một phần trong
chính tâm hồn mình.
- Thể hiện tình cảm
+ Em hiểu thế nào về câu nói của
của cậu bé với bầy
tác giả “những vật vô tri vô giác + Qua đó, em có nhận xét ong, đó là sự yêu
đều có một linh hồn, nó vương vấn gì về nhân vật tôi trong thương, nhớ tiếc bầy
với hồn ta và khiến ta yêu mến”?
VB?
ong bằng cả trái tim,
thật chân thành, sâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sắc và cảm động.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
một tâm hồn nhạy
thực hiện nhiệm vụ
cảm, chất chứa nhiều
+ HS thảo luận và trả lời từng câu - Khi chứng kiến đàn ong cảm xúc.
14
hỏi
bỏ đi, nhân vật “tôi” khi
Dự kiến sản phẩm:
chứng kiến bày ong bỏ tổ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt bay đi đã diễn tả nỗi buồn
động và thảo luận
thể hiện qua các câu văn:
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận Buồn lắm, cái buồn xa côi
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu vắng tạnh của chiều quê,
trả lời của bạn.
của không gian.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Tôi nhìn theo, buồn không
hiện nhiệm vụ
nói được.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Tôi buồn đến nối khóc một
kiến thức => Ghi lên bảng.
mình, nghe lòng bị ép lại.
Đàn ong bay đi như mang theo cả Cái buồn của đứa bé rộng
tâm hồn và những gì thân thuộc lớn đến bao nhiêu, tưởng
nhất với cậu, Cái cảm giác nhìn như một mảnh hồn của tôi
bàn đàn ong bay lên cao mãi mà đã san đi nơi khác.
chẳng thể níu giữ được đã để lại
trong nhân vật một khoảng trống
mênh mông, vô định, buồn không
thể cất thành lời. Cậu bé cảm nhận
giống như một phần tâm hồn, tinh
thần của mình đã bị san sẻ đến nơi
khác. Và cậu nhận ra rằng những
vật vô tri vô giác, dù nhỏ bé tầm
thương như chiếc giá đặt đõ ong
hay chậu nước con con ở chân giá
cũng có tâm hồn và khiến chúng ta
yêu mến. Hãy trân trọng thiên
nhiên như trân trọng chính mình.
Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
NV3: Tổng kết văn bản
1. Nội dung – Ý nghĩa:
GV đặt câu hỏi:
+ Hãy tóm tắt nội dung và - VB kể về một lần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
ý nghĩa của văn bản?
chứng bầy ong bỏ đi và
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Nghệ thuật đặc sắc qua đó thể hiện cảm xúc
thực hiện nhiệm vụ
được thể hiện qua văn buồn thương da diết, lưu
+ HS thảo luận và trả lời từng bản?
luyến của tác giả với
câu hỏi
chúng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
- Những vật tưởng
15
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng.
chừng như vô tri vô giác
cùng đều mang tâm hồn
và gắn bó với con người
.
2. Nghệ thuật
- Quan sát tinh tế, lựa
chọn chi tiết tiêu biểu,
vốn hiểu biết phong
phú, miêu tả tự nhiên,
và hấp dẫn.
- Lời văn giàu hình ảnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời:
1. Qua các văn bản Lao xao ngày hè và thương nhớ bầy ong, em hãy chỉ ra các
đặc điểm của thể loại hồi kí?
2. Trong câu văn “Và ý thơ cuộc đời, ý thơ vũ trụ, cái xa xôi vắng vẻ sau này
ám ảnh tôi, ngày thơ bé tôi đã nghe rồi, mỗi lần ong trại”, theo em, có thể bỏ
bớt cụm từ “sau này” hoặc “ngày thơ bé” được không? Vì sao? Từ đó nêu tác
dụng của việc sử dụng các cụm từ chỉ thời gian trong hồi kí.
Gv hướng dẫn HS quan sát bảng phụ và so sánh đoạn văn vừa lược bỏ với đoạn
nguyên văn, tìm ra sự khác biệt về thông tin. Nếu lược bỏ thì câu văn sẽ mất đi
điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Đáp án:
+ Việc bỏ các cụm từ “sau này” và '"ngày thơ bé” sẽ làm cho việc ghi chép
kể lại sự việc cùa VB hồi kí trở nên mơ hồ, không thể hiện đúng điều tác giả
muốn nói.
+ Các từ ngữ chỉ thời gian (cũng như chỉ không gian) trong hồi kí có tác
dụng: làm cho sự việc, bối cảnh, diễn tiến cùa sự việc cũng như tâm trạng, tình
cảm, hành động của người kể chuyện và các nhân vật trờ nên xác đinh, xác
thực.
16
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc Thương nhớ bày ong, có bạn khẳng định rằng nhân vật
cậu bé xưng “tôi”, trong văn bản chính là tác giả Cù Huy Cận, một số bạn khác
lại cho là không phải như vậy. Cho biết ý kiến của em về các nhận định trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
GV nhắc HS nhớ lại cách hiểu về “người kể chuyên xưng tôi” trong hồi ki
trong mục Tri thức đọc hiểu. Từ việc xác định cách hiểu về người kể chuyện
ngôi thứ nhất trong hồi ki GV hướng HS đến kết luận:
Nhân vật “tôi” trong Thương nhớ bầy ong là Huy Cận nhưng là Huy Cận của
“ngày thơ bé”, có những điểm khác với Huy Cận “sau này” về “tuổi tác, nhận
thức, quan niệm”. Đó chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tác giả Huy Cận. Cũng như
nhân vặt “tôi” trong Lao xao ngày hè chỉ là hình ảnh tuổi thơ của tác giả Duy
Khán.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người tích cực của người học
luận
học
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
ĐÁNH THỨC TRẦU
___Trần Đăng Khoa___
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể
hiện qua ngôn ngữ trong VB.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Lao xao ngày hè, Thương nhớ bầy ong để hiểu
hơn về chủ điểm Trò chuyện cùng thiên nhiên.
17
2. Năng lực
a. Năng lực...
 









Các ý kiến mới nhất