Tìm kiếm Giáo án
Tuần 7,8- NV6- Tiết 28-32- Bài 3 Yêu thương và chia sẻ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 21h:11' 05-01-2026
Dung lượng: 1'012.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Đoan Khánh
Ngày gửi: 21h:11' 05-01-2026
Dung lượng: 1'012.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày dạy: 20/10/2025
BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
TIẾT 28:
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đec-xen)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được các kiến thức về:
- Nắm được những nét chính về tác giả An-đéc xen
- Tìm hiểu chung về tác phẩm: Thể loại, phương thức biểu đạt chính, ngôi kể, bố cục.
- Hoàn cảnh nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành động, ngôn ngữ….
- Phân tích được nghệ thuật tương phản được sử dụng trong truyện
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực đặc thù
- Học sinh xác định được chủ đề của truyện.
- Học sinh nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, không gian, thời gian của truyện. Từ
đó hình dung ra hoàn cảnh sống của nhân vật.
- Hình ảnh đẹp đẽ sau mỗi lần quẹt diệm và ý nghĩa của những hình ảnh đó.
-Học sinh biết rút ra bài học về cách ứng xử với những người có hoàn cảnh khó khăn, cách chia
sẻ, đồng cảm với cuộc sống của họ.
3. Về phẩm chất:
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh..
- Trân trọng cuộc sống, biết ước mơ, biết nâng niu những giá trị tốt đẹp
* Lồng ghép quyền con người: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thông qua việc nắm
các nội dung cơ bản của các điều luật, hình ảnh, video
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Tranh ảnh về nhà văn An-đéc –xen, video liên quan đến văn bản và văn bản “cô bé
bán diêm”,
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát : Điều em muốn của tác giả Trương Quang Lục?
Đặt câu hỏi gợi mở:
- Qua bài hát em cảm nhận được điều gi?
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo án Ngữ văn 6
Gợi ý: Bài hát thể hiện mong ước của tuổi thơ được sống trong một thế giới hòa bình, hạnh phúc,
tràn ngập tình nhân ái, tiếng cười và tiếng hát rộn vang khắp mọi nơi.
- Đó là những ước mơ đẹp đẽ, chính đáng mà bất cứ đứa trẻ nào cũng xứng đáng được có.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV : Bài hát “ Điều em muốn” đã nói lên những ước mơ thật đẹp đẽ của tuổi thơ nhưng trong
cuộc sống không phải ai cũng may mắn có được điều đó. Xung quanh chúng ta vẫn còn nhiều em
nhỏ bất hạnh thiếu đi mái ấm, tình thương, phải chật vật mưu sinh để kiếm sồng. Cách đậy hơn
một thế kỉ nhà văn An-đéc- xen cũng đã từng day dứt trước những mành đời như thế và bằng trái
tim nhân hậu của mình ông viết nên câu chuyện “ Cô bé diêm” lay động trái tim hàng triệu người
đọc. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện này để hiểu hơn về số phận cô bé bán diêm
và tấm lòng nhân đạo của nhà văn dành cho những mảnh đời bất hạnh.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỀU VỀ TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC GIẢ
TÁC PHẨM
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được tri thức ngữ văn về miêu tả nhân vật trong truyện kể
- Nắm được những hiểu biết cơ bản về văn An-đéc- xen và văn bản ”Cô bé bán diêm”.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ở những tiết trước các em đã học miêu tả nhân vật
qua các câu chuyện kể như truyện đông thoại,
truyện ngắn.
Hãy nhắc lại nhân vật trong truyện kể thường
được xây dựng trên các phương diện nào?
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS nghe, suy nghĩ trả lời
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động:
Hs nhắc lại kiến thức
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu
trả lời của bạn
*Bước 4: GV kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt kiến
thức:
Gv chốt. Các em lưu ý trong truyện kể không
phải lúc nào cũng được xây dựng trên cả 4
phương diện này mà tùy vào chủ ý tác giả, đối
tượng nhân vật mà tác giả sẽ có thể xây dựng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A/ TRI THỨC NGỮ VĂN
- Miêu tả nhận vật trong truyện kể:
+ Ngoại hình
+ Hành động
+ Ngôn ngữ
+ Thế giới nội tâm
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
nhân vật trên một số phương diện nổi bật. Bây
giờ chúng ta cùng tìm hiểu sang văn bản cô bé
bán diêm để hiểu rõ hơn điều này các em nhé.
*Tác giả, tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho học sinh đọc phần tiểu dẫn sgk về tác giả
và tác phẩm.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau khi đã dặn tìm
hiểu ở nhà.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giá An-đécxen?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Hans Christian Andersen((1805-1875)
- Ông sinh tại thành phố Odense (Đan Mạch) trong
một gia đình nghèo. Tuổi thơ thiếu thốn nhưng
ông sớm bộc lộ trí tưởng tượng phong phú và niềm
say mê nghệ thuật.
- Andersen là nhà văn nổi tiếng chuyên viết truyện
cổ tích cho thiếu nhi. Nhiều truyện được ông biên
soạn từ truyện cổ tích nhung cũng có những
truyện ông sáng tạo hoàn toàn.
- Phong cách sáng tác: Truyện của ông nhẹ nhàng,
ấm áp, thẫm đẫm chất nhân văn, vừa huyền ảo lại
vừa gần gũi với con người.
- Andersen được mệnh danh là “người kể chuyện
cổ tích của nhân loại”, truyện của ông được dịch
ra hơn 150 thứ tiếng và gắn liền với tuổi thơ của
trẻ em trên khắp thế giới.
- Với những đóng góp của ông đối với nền văn học
Đan Mạch nói riêng và thế giới nói chung, tên của
ông đã được đặt cho một giải thưởng quốc tế lớn
nhất dành cho thiếu nhi-giải thưởng An-đéc-xen.
- Các tác phẩm chính: Nàng tiên cá, bộ quần áo
mới của hoàng đế, bầy chim thiên nga, chú lính chì
dũng cảm, nàng công chúa và hat đậu.........
Giáo án Ngữ văn 6
B. VĂN BẢN: CÔ BÉ BÁN DIÊM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
- Han Cri-xti-an An-đéc (1805-1875)
- Quê quán: Đan Mạch
- Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho
thiếu nhi
- Truyện của ông nhẹ nhàng, ấm áp, thấm đẫm
chất nhân văn, vừa huyền ảo lại vừa gần gũi
với con người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giải thưởng văn học
An-đec-xen
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Một số tác phẩm nổi tiếng của nhà văn An-đec-xen.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*Đọc, tóm tắt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào phần đọc và chuẩn bị ở nhà
Gv cho học sinh giải nghĩa từ:
- Trường xuân
- Phóng sét
Thảo luận: 3 phút
Sắp xếp lại tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung câu
chuyện?
HS nhìn tranh và nêu các sự việc phù hợp.
Dựa vào các sự viêc chính đã được sắp xếp theo trình tự hợp
lí, em hãy tóm tắt câu truyện.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận, xác định các sự việc theo tranh và tóm tắt truyện.
B3: Báo cáo, thảo luận: Hs thảo luận và báo cáo kết quả.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
* Các sự việc chính:
(1) Trong đêm Giao thừa lạnh giá, có một cô bé mồ côi, phải đi
bán diêm để kiếm sống.
(2) Em không dám về nhà vì sợ cha đánh.Vừa lạnh vừa đói, em
ngồi nép vào góc tường quẹt từng que diêm để sưởi ấm
(2) Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy hiện ra một lò sưởi ấm áp
(3) Em vội quẹ que diêm thứ hai, và một bàn ăn thịnh soạn hiện
ra.
(4) Lần thứ ba, em thấy hiện ra một cây thông nô-en rực rỡ
(5) Khi quẹt que diêm thứ tư, bà ngoại hiền từ xuất hiện, mỉm
cười với em, nhưng những ảo ảnh đó nhanh chóng biến mất.
(6) Lần thứ năm, em quẹt tất cả các que diêm còn lại để níu bà ở
lại bên mình, và em đã chết trong đêm Giao thừa, mơ cùng bà
bay lên thiên đường.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tác phẩm
- Đọc, tóm tắt
- Thể loại: Truyện cổ tích
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ chính: tự sự.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo án Ngữ văn 6
(8) Sáng hôm sau, người ta phát hiện em đã chết trong giá lạnh
bên cạnh là những que diêm đã cháy hết.
- Tóm tắt:
Vào một đêm giao thừa lạnh buốt, có một cô bé mồ côi, đầu
trần, chân đất đang dò dẫm đi bán diêm trong đêm tối, cả ngày
em chưa bán được bao diêm nào nên không dám về nhà vì sợ cha
đánh. Vừa lạnh, vừa đói em ngồi nép vào góc tường quẹt từng
que diêm để sưởi ấm. Quẹt diêm thứ nhất, em thấy hiện ra một
lò sưởi ấm áp. Em vội quẹt que diêm thứ hai một bàn ăn thịnh
soạn hiện ra. Rồi em quẹt que diêm thứ ba và thấy hiện ra một
cây thông nô-en. Khi quẹt que diêm thứ tư thi bà nội hiền từ xuất
hiện đang mìm cười với em,. Nhưng những ảo ảnh đó nhanh
chóng biến mất. Cuối cùng em vội vàng quẹt tất cả các que diêm
còn lại để núi giữ bà ở lại, và em đã chết trong đêm giao thừa khi
mơ cùng bà bay lên thiên đường.Sáng hôm sau, người ta phát
hiện em đã chết trong giá lạnh với đôi má hồng và đôi môi đang
mỉm cưới bên cạnh là những que diêm đã cháy hết.
*Thể loại, bố cục :
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thể loại, Bố cục
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Truyện “ Cô bé bán diêm” thuộc loại truyện nào?
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính của truyện?
? Trong truyện có những nhân vật nào?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
B3: Báo cáo, thảo luận: Hs thảo luận và báo cáo kết quả.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thể loại: Truyện cổ tích
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- PTBĐ: Tự sự.
- Bố cục : 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu…cứng đờ ra Hoàn cảnh sống của cô bé bán
diêm
+ Phần 2: Tiếp…thượng đế Các lần quẹt diệm và những
mộng tưởng của cô bé
+ Phần 3: Còn lại Cái chết của cô bé bán diêm
Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang phần khám phá văn bản để
hiểu thêm về nhân vật cô bé bán diêm và cảm nhận rõ hơn hoàn
cảnh của nhân vật các em nhé!
Nội dung 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu:
- Tìm được những chi tiết miêu tả về ngoại hình, hành động của cô bé bán diêm
- Nhận biết được nghệ thuật đối lập, tương phản ở phần đầu cảu truyện.
- Nhận xét được hoàn cảnh đáng thương của cô bé
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh..
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
- GV cho HS đọc đoạn 1. Nêu nôi dung của đoạn 1? ( Kể về hoàn cảnh
của cô bé bán diêm )
- Chia lớp ra làm 4 nhóm thực hiện kĩ thuật mảnh ghép
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
Phiếu học tâp số 1: Tìm các chi tiết trong văn bản để hoàn thành phiếu
học tập sau:
Nhóm 1, 2: Gia cảnh cô bé bán diêm
Nhóm 3: Bối cảnh câu chuyện
Nhóm 4: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa
Nhận xét
Gia cảnh
- Quá khứ
- Hiện tại
Bối cảnh
- Không gian
- Thời gian
Ngoại hình
Khi miêu tả hoàn cảnh cô bé bán diêm tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì?
Qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh cô bé diêm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận .
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
-> Chốt kiến thức
(Bảng phụ)
- Nghệ thuật đối lập, tương phản
1. Hoàn cảnh cô bé bán diêm
- Gia cảnh:
+ Mẹ mất sớm, bà nội hiền
hậu cũng mất, sống cùng
người cha nghiện rượu
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
+Trời rét, tuyết rơi >< cô bé đầu trần, chận đất
+ Trời tối đen >< Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn
+ Em bé bụng đói>< Phố sực nức mùi ngỗng quay.
+ Ngôi nhà xinh xắn có dây thường xuân bao quanh >< một xó tối tăm,
lạnh lẽo.
-> Tác dụng: Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp, đáng thương của
cô bé, tác động đến lòng trắc ẩn của người đọc.
(Bảng phụ)
Nhiệm vụ 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Em hãy tìm trong phần đầu văn bản chi tiết thể hiện thái độ của
những người đi đường đối với cô bé bán diêm? Em có nhận xét về
thái độ của họ ?
GV cho học sinh xem video đoạn đầu truyện “Cô bé bán diêm” và liên
hệ
* Lồng ghép quyền con người: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em thông qua việc nắm các nội dung cơ bản của các điều luật,
hình ảnh, video
Nếu trong cuộc sống em gặp những hoàn cảnh bất hạnh như cô bé
bán diêm em sẽ làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận, suy nghĩ trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh trình bày và liên hệ
HS:
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức HS.
- Chốt kiến thức.
- Các chi tiết miêu tả thái độ của người đi đường:
+ Trời rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng ai đoái
hoài đến lời chào hàng của em.
+ Suốt ngày em chẳng bán được bán được gì cả và chẳng ai bố thí cho
em chút đỉnh
-> Thái độ thờ ơ, vô tâm, lãnh đạm của người qua đường.
* Gv liên hệ: Hiện nay ở nước ta vẫn còn nhiều em nhỏ bất hạnh, mồ
côi, lang thang cơ nhỡ, Thế nhưng, Đảng, Nhà nước và toàn xã hội luôn
dành cho các em sự yêu thương quan tâm đặc biêt.. Nhiều chính sách,
chương trình như Luật Trẻ em năm 2016, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam,
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, cùng những mô hình “Mái
ấm tình thương”, “Làng trẻ SOS” đã mang đến cho các em mái nhà an
toàn, tình yêu thương và cơ hội học tập. Chính vòng tay nhân ái của
cộng đồng đã sưởi ấm tâm hồn trẻ thơ, giúp các em vượt qua nỗi đau,
nuôi dưỡng niềm tin và hy vọng vào một tương lai tươi sáng hơn.
Gv chiếu hình ảnh thể hiên sự quan tâm của Đáng và nhà nước, của
toàn dân đối với những trẻ em mồ côi, lang thang, cơ nhỡ, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn.
+ Đi bán diêm kiếm sống
- Bối cảnh:
+ Thời gian: Đêm giao thừa
+ Không gian: Đường phố rét
dữ dội
- Ngoại hình
+ Đầu trần, chân đất. dò dẫm
trong đêm tối
+ Bụng đói, đôi bàn tay em đã
cứng đờ ra.
- Nghệ thuật: Tương phản, đối
lập
-> Hoàn cảnh nghèo khổ, bất
hạnh, cô đơn, thiếu thốn cả vật
chất lần tinh thần.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
GV Chuyển ý và kết thúc:
Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm đã mở đầu cho một
câu chuyện thấm đẫm niềm xót xa và thương cảm. Trong đêm đông lạnh
giá, em nhỏ ấy không chỉ chịu đói rét mà còn cô đơn, thiếu hơi ấm tình
người. Chính trong khoảnh khắc tuyệt vọng nhất, những que diêm nhỏ
bé đã thắp lên trong em ánh sáng của ước mơ và hi vọng.Vậy thì những
ảo ảnh đẹp đẽ mà em thấy mỗi lần quẹt diêm là gì và kết cục câu chuyện
này như thế nào. Tiết sau chúng ta cùng khám phá
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học
tập:
+ Em hãy đọc VB và cho biết có mấy lần em bé quẹt diêm? Mỗi
lần quẹt diêm, những hình ảnh nào đã hiện ra?
+ Những hình ảnh sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện những ước
mong nào của em bé bán diêm? Theo em, có thể thay đổi trình
tự xuất hiện của các hình ảnh đó không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
2. Thực tế và mộng tưởng
Quẹt 5 lần:
- 4 lần đầu: mỗi lần 1 que;
- Lần cuối: cả bao.
- Lần 1:
Ngồi trước lò sưởi lửa cháy vui mắt toả
hơi nóng dịu dàng Vì em đang rét,
muốn được sưởi ấm;
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
- Dự kiến sản phẩm:
+ Tất cả có 5 lần quẹt diêm. (HS liệt kê mỗi lần quẹt diêm);
Mỗi lần quẹt diêm có các hình ảnh lần lượt hiện ra tương ứng
với những ước mơ của em bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, cô bé bán diêm có được lên Thiên đường cùng bà
không, hay đó chỉ là mộng tưởng?
+ Dù là cái chết thương tâm hay được lên thiên đường, nó cho
thấy điều gì về xã hội hiện thực trong tác phẩm?
+ Kết thúc của truyện có hậu hay không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đó vừa là cái chết thương tâm, vừa là một cách để em bé giải
thoát khỏi cuộc sống khổ ải. Thiên đường có Chúa và bà của
em là những hình ảnh siêu nhiên, mang tính chất niềm tin, có
thể có, có thể không.
+ Dù là cái chết thương tâm hay được lên thiên đường, nó phản
ánh xã hội hiện thực đã lãnh đạm, thờ ơ với cuộc sống xung
quanh, thiếu tình thương, sự quan tâm, chia sẻ với hoàn cảnh
khó khăn của con người.
+ Về mặt lý tưởng, kết truyện vẫn có hậu. Về mặt thực tế, kết
truyện mang phần bi kịch. Đây là sự kết hợp độc đáo trong cách
viết kết truyện của nhà văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý giá, ngỗng
quay… Vì em đang đói, muốn ăn (gần
12 giờ đêm rồi);
- Lần 3: Cây thông Noel, ngọn nến sáng
rực, lấp lánh… Em bé muốn được đón
niềm vui, hi vọng vào năm mới;
- Lần 4: Thấy bà nội hiện về đang mỉm
cười với em Vì vậy lời cầu xin của em
vang lên thống thiết
- Lần 5: Em quẹt tất cả những que diêm
còn lại trong bao Mộng tưởng đẹp thể
hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về
1 cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc.
Các mộng tưởng diễn ra theo trình tự
hợp lý sau mỗi lần quẹt diêm:
- Khi diêm tắt, em bé trở về với thực tế
phũ phàng
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan
xen thực tế...
Ý nghĩa: Thực tế cuộc sống chỉ là buồn
đau, đói rét với người nghèo
3. Cái chết của em bé bán diêm
- Sáng hôm sau – ngày đầu năm mới,
mọi người phát hiện ra em bé đã chết:
mặt ửng hồng, môi mỉm cười Sự giải
thoát, về thiên đường, về với hạnh
phúc, nó chỉ có ở một thế giới phi hiện
thực.
Người đời lãnh đạm, thiếu tình thương
Cái chết vô tội, thương tâm.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ
cực của em bé bằng những chi tiết, hình
ảnh đối lập.
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc
họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất
hạnh.
- Sáng tạo trong cách kể chuyện mang
tính song song đối lập.
- Sáng tạo trong cách viết kết truyện.
2. Nội dung, ý nghĩa
Truyện không có một lời trữ tình ngoại
đề nào của tác giả, nhưng đã thể hiện
niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn
đối với những số phận bất hạnh. Là một
cách nhắc nhở về thái độ của con người
đối với cuộc sống.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giáo nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh chơi “Rung chuông vàng” để ôn lại kiến thức đã học.”
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt đọc to câu hỏi và suy nghĩ
Hs khác theo dõi tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện HS nêu lại đáp án.
GV và HS cùng nhận xét, chốt đáp án đúng.
Lần lượt cho đến khi hết câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét tinh thần tham gia, khen ngợi cá nhân tích
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Andersen là nhà văn nước nào?
a. Đan Mạch
b. Thụy Sĩ
c. Pháp
d. Thụy Điển
Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?
a. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu
b. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu
c. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kỳ
d. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch
Câu 3:Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
a. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
b. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là sự thờ ơ, lãnh đạm trước
hoàn cảnh khó khăn của con người
c. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn với những em bé nghèo khổ và những người có hoàn
cảnh khó khăn
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4:Các chi tiết : “chui rúc trong một xó tối tăm”, “luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa”,
“em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm… nhất định là cha em sẽ đánh em”,
“bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu” cho ta biết những điều gì về cô bé bán
diêm ?
a. Cô có một hoàn cảnh nghèo khó
b. Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập
c. Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 5:Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
a. Khi bà nội em hiện ra
b. Khi trời sắp sáng
c. Khi em nghĩ đến những việc sẽ bị cha mắng
d. Khi các que diêm tắt
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Câu 6:Khi đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em
đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em,
hai bà cháu về chầu Thượng đế.
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
a. Khao khát tình thương của bà trao cho
b. Muốn được trường sinh bất tử
c. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa”
d. Cả a. và c. đều đúng
Câu 7:Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
“Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!” , nhưng chẳng ai biết những cái kỳ diệu mà em
đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”.
a. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết
b. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
c. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
d. Mọi người không hiểu điều kỳ diệu mà cô bé bán diêm khao khát
Câu 8:Từ “lãnh đạm” được sử dụng trong văn bản có nghĩa là gì?
a. Tỏ ra căm ghét và khinh thường
b. Không có tình cảm yêu mến, quý trọng
c. Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy
d. Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS hiểu đ
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày dạy: 20/10/2025
BÀI 3: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
TIẾT 28:
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN
Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đec-xen)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được các kiến thức về:
- Nắm được những nét chính về tác giả An-đéc xen
- Tìm hiểu chung về tác phẩm: Thể loại, phương thức biểu đạt chính, ngôi kể, bố cục.
- Hoàn cảnh nhân vật thể hiện qua hình dáng, hành động, ngôn ngữ….
- Phân tích được nghệ thuật tương phản được sử dụng trong truyện
2. Về năng lực:
a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác.
b. Năng lực đặc thù
- Học sinh xác định được chủ đề của truyện.
- Học sinh nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyện cổ tích.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, không gian, thời gian của truyện. Từ
đó hình dung ra hoàn cảnh sống của nhân vật.
- Hình ảnh đẹp đẽ sau mỗi lần quẹt diệm và ý nghĩa của những hình ảnh đó.
-Học sinh biết rút ra bài học về cách ứng xử với những người có hoàn cảnh khó khăn, cách chia
sẻ, đồng cảm với cuộc sống của họ.
3. Về phẩm chất:
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh..
- Trân trọng cuộc sống, biết ước mơ, biết nâng niu những giá trị tốt đẹp
* Lồng ghép quyền con người: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em thông qua việc nắm
các nội dung cơ bản của các điều luật, hình ảnh, video
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2. Học liệu: Tranh ảnh về nhà văn An-đéc –xen, video liên quan đến văn bản và văn bản “cô bé
bán diêm”,
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS
khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Giáo viên cho học sinh nghe bài hát : Điều em muốn của tác giả Trương Quang Lục?
Đặt câu hỏi gợi mở:
- Qua bài hát em cảm nhận được điều gi?
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo án Ngữ văn 6
Gợi ý: Bài hát thể hiện mong ước của tuổi thơ được sống trong một thế giới hòa bình, hạnh phúc,
tràn ngập tình nhân ái, tiếng cười và tiếng hát rộn vang khắp mọi nơi.
- Đó là những ước mơ đẹp đẽ, chính đáng mà bất cứ đứa trẻ nào cũng xứng đáng được có.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV : Bài hát “ Điều em muốn” đã nói lên những ước mơ thật đẹp đẽ của tuổi thơ nhưng trong
cuộc sống không phải ai cũng may mắn có được điều đó. Xung quanh chúng ta vẫn còn nhiều em
nhỏ bất hạnh thiếu đi mái ấm, tình thương, phải chật vật mưu sinh để kiếm sồng. Cách đậy hơn
một thế kỉ nhà văn An-đéc- xen cũng đã từng day dứt trước những mành đời như thế và bằng trái
tim nhân hậu của mình ông viết nên câu chuyện “ Cô bé diêm” lay động trái tim hàng triệu người
đọc. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu chuyện này để hiểu hơn về số phận cô bé bán diêm
và tấm lòng nhân đạo của nhà văn dành cho những mảnh đời bất hạnh.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Nội dung 1: TÌM HIỀU VỀ TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ TÌM HIỂU CHUNG VỀ TÁC GIẢ
TÁC PHẨM
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được tri thức ngữ văn về miêu tả nhân vật trong truyện kể
- Nắm được những hiểu biết cơ bản về văn An-đéc- xen và văn bản ”Cô bé bán diêm”.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*Giới thiệu tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Ở những tiết trước các em đã học miêu tả nhân vật
qua các câu chuyện kể như truyện đông thoại,
truyện ngắn.
Hãy nhắc lại nhân vật trong truyện kể thường
được xây dựng trên các phương diện nào?
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS nghe, suy nghĩ trả lời
*Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động:
Hs nhắc lại kiến thức
HS khác nghe, nhận xét, bổ sung, đánh giá câu
trả lời của bạn
*Bước 4: GV kết luận, nhận định.
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt kiến
thức:
Gv chốt. Các em lưu ý trong truyện kể không
phải lúc nào cũng được xây dựng trên cả 4
phương diện này mà tùy vào chủ ý tác giả, đối
tượng nhân vật mà tác giả sẽ có thể xây dựng
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
A/ TRI THỨC NGỮ VĂN
- Miêu tả nhận vật trong truyện kể:
+ Ngoại hình
+ Hành động
+ Ngôn ngữ
+ Thế giới nội tâm
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
nhân vật trên một số phương diện nổi bật. Bây
giờ chúng ta cùng tìm hiểu sang văn bản cô bé
bán diêm để hiểu rõ hơn điều này các em nhé.
*Tác giả, tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV cho học sinh đọc phần tiểu dẫn sgk về tác giả
và tác phẩm.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau khi đã dặn tìm
hiểu ở nhà.
? Nêu những hiểu biết của em về tác giá An-đécxen?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
Hans Christian Andersen((1805-1875)
- Ông sinh tại thành phố Odense (Đan Mạch) trong
một gia đình nghèo. Tuổi thơ thiếu thốn nhưng
ông sớm bộc lộ trí tưởng tượng phong phú và niềm
say mê nghệ thuật.
- Andersen là nhà văn nổi tiếng chuyên viết truyện
cổ tích cho thiếu nhi. Nhiều truyện được ông biên
soạn từ truyện cổ tích nhung cũng có những
truyện ông sáng tạo hoàn toàn.
- Phong cách sáng tác: Truyện của ông nhẹ nhàng,
ấm áp, thẫm đẫm chất nhân văn, vừa huyền ảo lại
vừa gần gũi với con người.
- Andersen được mệnh danh là “người kể chuyện
cổ tích của nhân loại”, truyện của ông được dịch
ra hơn 150 thứ tiếng và gắn liền với tuổi thơ của
trẻ em trên khắp thế giới.
- Với những đóng góp của ông đối với nền văn học
Đan Mạch nói riêng và thế giới nói chung, tên của
ông đã được đặt cho một giải thưởng quốc tế lớn
nhất dành cho thiếu nhi-giải thưởng An-đéc-xen.
- Các tác phẩm chính: Nàng tiên cá, bộ quần áo
mới của hoàng đế, bầy chim thiên nga, chú lính chì
dũng cảm, nàng công chúa và hat đậu.........
Giáo án Ngữ văn 6
B. VĂN BẢN: CÔ BÉ BÁN DIÊM
I. TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
- Han Cri-xti-an An-đéc (1805-1875)
- Quê quán: Đan Mạch
- Là nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho
thiếu nhi
- Truyện của ông nhẹ nhàng, ấm áp, thấm đẫm
chất nhân văn, vừa huyền ảo lại vừa gần gũi
với con người
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giải thưởng văn học
An-đec-xen
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Một số tác phẩm nổi tiếng của nhà văn An-đec-xen.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
*Đọc, tóm tắt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào phần đọc và chuẩn bị ở nhà
Gv cho học sinh giải nghĩa từ:
- Trường xuân
- Phóng sét
Thảo luận: 3 phút
Sắp xếp lại tranh theo thứ tự phù hợp với nội dung câu
chuyện?
HS nhìn tranh và nêu các sự việc phù hợp.
Dựa vào các sự viêc chính đã được sắp xếp theo trình tự hợp
lí, em hãy tóm tắt câu truyện.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs thảo luận, xác định các sự việc theo tranh và tóm tắt truyện.
B3: Báo cáo, thảo luận: Hs thảo luận và báo cáo kết quả.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
* Các sự việc chính:
(1) Trong đêm Giao thừa lạnh giá, có một cô bé mồ côi, phải đi
bán diêm để kiếm sống.
(2) Em không dám về nhà vì sợ cha đánh.Vừa lạnh vừa đói, em
ngồi nép vào góc tường quẹt từng que diêm để sưởi ấm
(2) Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy hiện ra một lò sưởi ấm áp
(3) Em vội quẹ que diêm thứ hai, và một bàn ăn thịnh soạn hiện
ra.
(4) Lần thứ ba, em thấy hiện ra một cây thông nô-en rực rỡ
(5) Khi quẹt que diêm thứ tư, bà ngoại hiền từ xuất hiện, mỉm
cười với em, nhưng những ảo ảnh đó nhanh chóng biến mất.
(6) Lần thứ năm, em quẹt tất cả các que diêm còn lại để níu bà ở
lại bên mình, và em đã chết trong đêm Giao thừa, mơ cùng bà
bay lên thiên đường.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Tác phẩm
- Đọc, tóm tắt
- Thể loại: Truyện cổ tích
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ chính: tự sự.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo án Ngữ văn 6
(8) Sáng hôm sau, người ta phát hiện em đã chết trong giá lạnh
bên cạnh là những que diêm đã cháy hết.
- Tóm tắt:
Vào một đêm giao thừa lạnh buốt, có một cô bé mồ côi, đầu
trần, chân đất đang dò dẫm đi bán diêm trong đêm tối, cả ngày
em chưa bán được bao diêm nào nên không dám về nhà vì sợ cha
đánh. Vừa lạnh, vừa đói em ngồi nép vào góc tường quẹt từng
que diêm để sưởi ấm. Quẹt diêm thứ nhất, em thấy hiện ra một
lò sưởi ấm áp. Em vội quẹt que diêm thứ hai một bàn ăn thịnh
soạn hiện ra. Rồi em quẹt que diêm thứ ba và thấy hiện ra một
cây thông nô-en. Khi quẹt que diêm thứ tư thi bà nội hiền từ xuất
hiện đang mìm cười với em,. Nhưng những ảo ảnh đó nhanh
chóng biến mất. Cuối cùng em vội vàng quẹt tất cả các que diêm
còn lại để núi giữ bà ở lại, và em đã chết trong đêm giao thừa khi
mơ cùng bà bay lên thiên đường.Sáng hôm sau, người ta phát
hiện em đã chết trong giá lạnh với đôi má hồng và đôi môi đang
mỉm cưới bên cạnh là những que diêm đã cháy hết.
*Thể loại, bố cục :
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thể loại, Bố cục
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
? Truyện “ Cô bé bán diêm” thuộc loại truyện nào?
? Truyện sử dụng ngôi kể nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính của truyện?
? Trong truyện có những nhân vật nào?
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần?
B3: Báo cáo, thảo luận: Hs thảo luận và báo cáo kết quả.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thể loại: Truyện cổ tích
- Ngôi kể: Ngôi thứ ba
- PTBĐ: Tự sự.
- Bố cục : 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu…cứng đờ ra Hoàn cảnh sống của cô bé bán
diêm
+ Phần 2: Tiếp…thượng đế Các lần quẹt diệm và những
mộng tưởng của cô bé
+ Phần 3: Còn lại Cái chết của cô bé bán diêm
Bây giờ chúng ta cùng chuyển sang phần khám phá văn bản để
hiểu thêm về nhân vật cô bé bán diêm và cảm nhận rõ hơn hoàn
cảnh của nhân vật các em nhé!
Nội dung 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu:
- Tìm được những chi tiết miêu tả về ngoại hình, hành động của cô bé bán diêm
- Nhận biết được nghệ thuật đối lập, tương phản ở phần đầu cảu truyện.
- Nhận xét được hoàn cảnh đáng thương của cô bé
- Biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh..
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
b. Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
- GV cho HS đọc đoạn 1. Nêu nôi dung của đoạn 1? ( Kể về hoàn cảnh
của cô bé bán diêm )
- Chia lớp ra làm 4 nhóm thực hiện kĩ thuật mảnh ghép
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
Phiếu học tâp số 1: Tìm các chi tiết trong văn bản để hoàn thành phiếu
học tập sau:
Nhóm 1, 2: Gia cảnh cô bé bán diêm
Nhóm 3: Bối cảnh câu chuyện
Nhóm 4: Hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa
Nhận xét
Gia cảnh
- Quá khứ
- Hiện tại
Bối cảnh
- Không gian
- Thời gian
Ngoại hình
Khi miêu tả hoàn cảnh cô bé bán diêm tác giả đã sử dụng nghệ thuật
gì?
Qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh cô bé diêm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và ghi kết quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận .
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
-> Chốt kiến thức
(Bảng phụ)
- Nghệ thuật đối lập, tương phản
1. Hoàn cảnh cô bé bán diêm
- Gia cảnh:
+ Mẹ mất sớm, bà nội hiền
hậu cũng mất, sống cùng
người cha nghiện rượu
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
+Trời rét, tuyết rơi >< cô bé đầu trần, chận đất
+ Trời tối đen >< Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn
+ Em bé bụng đói>< Phố sực nức mùi ngỗng quay.
+ Ngôi nhà xinh xắn có dây thường xuân bao quanh >< một xó tối tăm,
lạnh lẽo.
-> Tác dụng: Làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp, đáng thương của
cô bé, tác động đến lòng trắc ẩn của người đọc.
(Bảng phụ)
Nhiệm vụ 2:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Em hãy tìm trong phần đầu văn bản chi tiết thể hiện thái độ của
những người đi đường đối với cô bé bán diêm? Em có nhận xét về
thái độ của họ ?
GV cho học sinh xem video đoạn đầu truyện “Cô bé bán diêm” và liên
hệ
* Lồng ghép quyền con người: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em thông qua việc nắm các nội dung cơ bản của các điều luật,
hình ảnh, video
Nếu trong cuộc sống em gặp những hoàn cảnh bất hạnh như cô bé
bán diêm em sẽ làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận, suy nghĩ trả lời
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh trình bày và liên hệ
HS:
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức HS.
- Chốt kiến thức.
- Các chi tiết miêu tả thái độ của người đi đường:
+ Trời rét quá, khách qua đường đều rảo bước rất nhanh, chẳng ai đoái
hoài đến lời chào hàng của em.
+ Suốt ngày em chẳng bán được bán được gì cả và chẳng ai bố thí cho
em chút đỉnh
-> Thái độ thờ ơ, vô tâm, lãnh đạm của người qua đường.
* Gv liên hệ: Hiện nay ở nước ta vẫn còn nhiều em nhỏ bất hạnh, mồ
côi, lang thang cơ nhỡ, Thế nhưng, Đảng, Nhà nước và toàn xã hội luôn
dành cho các em sự yêu thương quan tâm đặc biêt.. Nhiều chính sách,
chương trình như Luật Trẻ em năm 2016, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam,
Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em, cùng những mô hình “Mái
ấm tình thương”, “Làng trẻ SOS” đã mang đến cho các em mái nhà an
toàn, tình yêu thương và cơ hội học tập. Chính vòng tay nhân ái của
cộng đồng đã sưởi ấm tâm hồn trẻ thơ, giúp các em vượt qua nỗi đau,
nuôi dưỡng niềm tin và hy vọng vào một tương lai tươi sáng hơn.
Gv chiếu hình ảnh thể hiên sự quan tâm của Đáng và nhà nước, của
toàn dân đối với những trẻ em mồ côi, lang thang, cơ nhỡ, trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn.
+ Đi bán diêm kiếm sống
- Bối cảnh:
+ Thời gian: Đêm giao thừa
+ Không gian: Đường phố rét
dữ dội
- Ngoại hình
+ Đầu trần, chân đất. dò dẫm
trong đêm tối
+ Bụng đói, đôi bàn tay em đã
cứng đờ ra.
- Nghệ thuật: Tương phản, đối
lập
-> Hoàn cảnh nghèo khổ, bất
hạnh, cô đơn, thiếu thốn cả vật
chất lần tinh thần.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
GV Chuyển ý và kết thúc:
Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm đã mở đầu cho một
câu chuyện thấm đẫm niềm xót xa và thương cảm. Trong đêm đông lạnh
giá, em nhỏ ấy không chỉ chịu đói rét mà còn cô đơn, thiếu hơi ấm tình
người. Chính trong khoảnh khắc tuyệt vọng nhất, những que diêm nhỏ
bé đã thắp lên trong em ánh sáng của ước mơ và hi vọng.Vậy thì những
ảo ảnh đẹp đẽ mà em thấy mỗi lần quẹt diêm là gì và kết cục câu chuyện
này như thế nào. Tiết sau chúng ta cùng khám phá
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi và hoàn thành vào phiếu học
tập:
+ Em hãy đọc VB và cho biết có mấy lần em bé quẹt diêm? Mỗi
lần quẹt diêm, những hình ảnh nào đã hiện ra?
+ Những hình ảnh sau mỗi lần quẹt diêm thể hiện những ước
mong nào của em bé bán diêm? Theo em, có thể thay đổi trình
tự xuất hiện của các hình ảnh đó không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
2. Thực tế và mộng tưởng
Quẹt 5 lần:
- 4 lần đầu: mỗi lần 1 que;
- Lần cuối: cả bao.
- Lần 1:
Ngồi trước lò sưởi lửa cháy vui mắt toả
hơi nóng dịu dàng Vì em đang rét,
muốn được sưởi ấm;
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
- Dự kiến sản phẩm:
+ Tất cả có 5 lần quẹt diêm. (HS liệt kê mỗi lần quẹt diêm);
Mỗi lần quẹt diêm có các hình ảnh lần lượt hiện ra tương ứng
với những ước mơ của em bé.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên
bảng.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Theo em, cô bé bán diêm có được lên Thiên đường cùng bà
không, hay đó chỉ là mộng tưởng?
+ Dù là cái chết thương tâm hay được lên thiên đường, nó cho
thấy điều gì về xã hội hiện thực trong tác phẩm?
+ Kết thúc của truyện có hậu hay không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đó vừa là cái chết thương tâm, vừa là một cách để em bé giải
thoát khỏi cuộc sống khổ ải. Thiên đường có Chúa và bà của
em là những hình ảnh siêu nhiên, mang tính chất niềm tin, có
thể có, có thể không.
+ Dù là cái chết thương tâm hay được lên thiên đường, nó phản
ánh xã hội hiện thực đã lãnh đạm, thờ ơ với cuộc sống xung
quanh, thiếu tình thương, sự quan tâm, chia sẻ với hoàn cảnh
khó khăn của con người.
+ Về mặt lý tưởng, kết truyện vẫn có hậu. Về mặt thực tế, kết
truyện mang phần bi kịch. Đây là sự kết hợp độc đáo trong cách
viết kết truyện của nhà văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thực hiện
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý giá, ngỗng
quay… Vì em đang đói, muốn ăn (gần
12 giờ đêm rồi);
- Lần 3: Cây thông Noel, ngọn nến sáng
rực, lấp lánh… Em bé muốn được đón
niềm vui, hi vọng vào năm mới;
- Lần 4: Thấy bà nội hiện về đang mỉm
cười với em Vì vậy lời cầu xin của em
vang lên thống thiết
- Lần 5: Em quẹt tất cả những que diêm
còn lại trong bao Mộng tưởng đẹp thể
hiện khát khao cháy bỏng của cô bé về
1 cuộc sống tốt đẹp hạnh phúc.
Các mộng tưởng diễn ra theo trình tự
hợp lý sau mỗi lần quẹt diêm:
- Khi diêm tắt, em bé trở về với thực tế
phũ phàng
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan
xen thực tế...
Ý nghĩa: Thực tế cuộc sống chỉ là buồn
đau, đói rét với người nghèo
3. Cái chết của em bé bán diêm
- Sáng hôm sau – ngày đầu năm mới,
mọi người phát hiện ra em bé đã chết:
mặt ửng hồng, môi mỉm cười Sự giải
thoát, về thiên đường, về với hạnh
phúc, nó chỉ có ở một thế giới phi hiện
thực.
Người đời lãnh đạm, thiếu tình thương
Cái chết vô tội, thương tâm.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ và nỗi khổ
cực của em bé bằng những chi tiết, hình
ảnh đối lập.
- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc
họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất
hạnh.
- Sáng tạo trong cách kể chuyện mang
tính song song đối lập.
- Sáng tạo trong cách viết kết truyện.
2. Nội dung, ý nghĩa
Truyện không có một lời trữ tình ngoại
đề nào của tác giả, nhưng đã thể hiện
niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn
đối với những số phận bất hạnh. Là một
cách nhắc nhở về thái độ của con người
đối với cuộc sống.
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giáo nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh chơi “Rung chuông vàng” để ôn lại kiến thức đã học.”
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt đọc to câu hỏi và suy nghĩ
Hs khác theo dõi tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
GV gọi đại diện HS nêu lại đáp án.
GV và HS cùng nhận xét, chốt đáp án đúng.
Lần lượt cho đến khi hết câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét tinh thần tham gia, khen ngợi cá nhân tích
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Andersen là nhà văn nước nào?
a. Đan Mạch
b. Thụy Sĩ
c. Pháp
d. Thụy Điển
Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?
a. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu
b. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu
c. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kỳ
d. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch
Câu 3:Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm?
a. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa
b. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là sự thờ ơ, lãnh đạm trước
hoàn cảnh khó khăn của con người
c. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn với những em bé nghèo khổ và những người có hoàn
cảnh khó khăn
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4:Các chi tiết : “chui rúc trong một xó tối tăm”, “luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa”,
“em không thể nào về nhà nếu không bán được ít bao diêm… nhất định là cha em sẽ đánh em”,
“bà em, người hiền hậu độc nhất đối với em, đã chết từ lâu” cho ta biết những điều gì về cô bé bán
diêm ?
a. Cô có một hoàn cảnh nghèo khó
b. Cô luôn bị người cha hành hạ, đánh đập
c. Cô phải sống cô đơn, thiếu tình cảm
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 5:Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
a. Khi bà nội em hiện ra
b. Khi trời sắp sáng
c. Khi em nghĩ đến những việc sẽ bị cha mắng
d. Khi các que diêm tắt
Trường TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên: Lê Trần Đoan Khánh
Giáo án Ngữ văn 6
Câu 6:Khi đánh que diêm thứ tư, em bé “nhìn thấy rõ ràng bà em đang mỉm cười với em”. Khi em
đánh tiếp những que diêm còn lại trong bao diêm, em thấy bà to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em,
hai bà cháu về chầu Thượng đế.
Ý nghĩa của mộng tưởng này là gì?
a. Khao khát tình thương của bà trao cho
b. Muốn được trường sinh bất tử
c. Muốn thoát khỏi cảnh ngộ đen tối “chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe dọa”
d. Cả a. và c. đều đúng
Câu 7:Nội dung mà tác giả muốn làm nổi bật trong câu văn sau là gì?
“Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm!” , nhưng chẳng ai biết những cái kỳ diệu mà em
đã trông thấy, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy những niềm vui đầu năm”.
a. Mọi người không biết vì sao cô bé bán diêm lại chết
b. Sự thông cảm của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
c. Sự xót xa của mọi người trước cái chết của cô bé bán diêm
d. Mọi người không hiểu điều kỳ diệu mà cô bé bán diêm khao khát
Câu 8:Từ “lãnh đạm” được sử dụng trong văn bản có nghĩa là gì?
a. Tỏ ra căm ghét và khinh thường
b. Không có tình cảm yêu mến, quý trọng
c. Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy
d. Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: HS hiểu đ
 








Các ý kiến mới nhất