Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thụy Bích Thu
Ngày gửi: 17h:41' 20-08-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 9: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT
BÀI 35: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được các nhân tố chủ yếu (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
Giao tiếp – Hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức KHTN:
+ Nêu được các nhân tố chủ yếu (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
+ Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Tìm hiểu KHTN: quan sát, phân tích, nhận ra sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi).
3. Phẩm chất: góp phần hình thành phẩm chất
Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Hình ảnh SGK từ H.35.1 – H.35.15, bút viết bảng (1 xanh, 1 đỏ), phiếu ghi nhiệm vụ 1 – 4 để các nhóm bốc thăm lựa chọn nhiệm vụ, 4 bảng nhóm, bài giảng PP, màn hình, laptop.
• Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Hoạt động 2.1: 1 bảng nhóm, 1 bút xanh viết bảng, 4 nam châm.
+ Hoạt động 2.2: 1 tấm giấy A1 (dự trù dư 1-2 tấm phòng khi HS viết sai), 4 bút viết bảng, 4 nam châm.
Lưu ý: bút viết bảng, bảng nhóm, giấy, … GV cho các em HS đóng tiền mua để sử dụng chung cho cả lớp trong suốt quá trình học.
- Kĩ thuật xen canh: https://veque.com.vn/vuon-nha/8-loai-rau-nen-trong-xen-ke-nhau-va-5-loai-can-tranh-110.html.
- Sử dụng chất kích thích cho cây trồng:
+https://hoachatvietmy.vn/ung-dung-chat-kich-thich-sinh-truong-cho-cay-trong.
+https://chelatevietnam.com/mot-so-chat-kich-thich-sinh-truong-thuc-vat-duoc-su-dung-pho-bien.html.
- Đoạn video
+ Vòng đời của muỗi: https://coccoc.com/search?query=v%C3%B2ng+%C4%91%E1%BB%9Di+c%E1%BB%A7a+mu%E1%BB%97i&tbm=vid.
+ Vòng đời của bướm: https://coccoc.com/search?query=VONG+DOI+CUA+BUOM&tbm=vid.
2. Học sinh
• SGK KHTN7.
• Xem trước video vòng đời của muỗi và bướm theo link ở trên được gởi vô nhóm zalo cho các em có điều kiện (mạng, điện thoại, …) xem trước.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập
a) Mục tiêu: giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học.…
b) Nội dung: GV cho HS quan sát hình như SGK để HS biết được cây muốn sinh trưởng và phát triển phải cần một số điều kiện bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, ...
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV chiếu hình cho HS quan sát, nêu câu hỏi
? Cây muốn sinh trưởng và phát triển cần các yếu tố nào ở bên ngoài



- Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
- Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS nêu ý kiến cá nhân.
Dự kiến sản phẩm
Cây cần nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng, ... để sinh trưởng và phát triển.
- Kết luận: GV chốt lại kết quả.





2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của một số nhân tố chủ yếu đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu KHTN: Nêu được các nhân tố chủ yếu (nhiệt độ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
- Giao tiếp – Hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học.
b) Nội dung: GV cho HS quan sát kênh hình kết hợp kênh chữ để thảo luận nhóm trong 15 phút để thực hiện nhiệm vụ của nhóm.
c) Sản phẩm: bảng nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm lớn, giao dụng cụ học tập (bảng nhóm, bút viết bảng, nam châm), phiếu bốc thăm các nhiệm vụ từ 1 – 4.
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ: Cho HS quan sát H.35.1 kết hợp bảng 35.1 thảo luận trả lời câu hỏi 1+2.


Câu 1. Quan sát H.35.1, hãy cho biết
- Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam?
- Khoảng nhiệt độ thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi?
Câu 2. Từ bảng 35.1, nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sống, số lá, độ dài, bề rộng lá của cây Lan Hồ Điệp?
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng: Cho HS quan sát H.35.2 – H.35.3 thảo luận trả lời câu hỏi 3+4

Câu 3. Quan sát H.35.2 cho biết ý nghĩa của sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới đối với thực vật?
Câu 4. Một số động vật như chó mèo hay hoạt động về đêm, ban ngày chúng thường nằm dài sưởi nắng. Việc đó có lợi cho sự phát triển của chúng như thế nào?
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của nước: Cho HS quan sát H.35.4 – H.35.7 kết hợp thông tin SGK để trả lời câu hỏi 5+6.


Câu 5. Quan sát H.35.4 – H.35.7, hãy cho biết những hậu quả xảy ra đối với thực vật, động vật và con người khi thiếu nước?
Câu 6. Hãy lấy ví dụ về vai trò của nước đối với thực vật?
Nhiệm vụ 4. Tìm hiểu ảnh hưởng của dinh dưỡng: Cho HS quan sát H.35.7 – H.35.10 kết hợp thông tin SGK để trả lời câu hỏi 7+8.


Câu 7. Quan sát H.35.7 – H.35.9, cho biết sự khác nhau về hình thái giữa cây thiếu dinh dưỡng, cây thừa dinh dưỡng và cây đủ dinh dưỡng.
Câu 8. Chế độ dinh dưỡng có liên quan đến sự phát triển về thể trạng của các em bé trong H.35.10 như thế nào?
+ GV tổ chức cho 4 nhóm thảo luận trong thời gian 15 phút.
+ Hết thời gian thảo luận, các nhóm dùng nam châm đính bảng nhóm lên bảng lớp theo thứ tự từ nhóm 1 – 4.
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên báo cáo trước lớp.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS chia nhóm, chọn nhóm trưởng + thư kí.
+ Nhóm trưởng của 4 nhóm lên bốc thăm để nhận nhiệm vụ của nhóm.
+ Các nhóm thảo luận trong 15 phút để thực hiện 1 trong 4 nhiệm vụ học tập và ghi vào bảng nhóm.
+ Các nhóm dùng nam châm đính bảng nhóm lên bảng lớp.
+ Cử đại diện báo cáo.
- Báo cáo kết quả, thảo luận:
+ Các nhóm dùng nam châm đính bảng nhóm lên bảng lớp.
+ GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả theo nhiệm vụ 1 – 4.
+ Các nhóm khác nghe báo cáo và giơ tay phát biểu (nếu có ý kiến thắc mắc cần trao đổi để làm rõ).
+ GV chốt lại, đánh giá, cho điểm nếu phù hợp.
Dự kiến sản phẩm của các nhóm
Câu 1. Quan sát H.35.1 cho biết
- Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam từ 5,6 – 42oC.
- Khoảng nhiệt độ thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi từ 23 – 37oC.
→ GV khẳng định: Nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến mức sinh trưởng của động vật. Mỗi động vật có giới hạn nhiệt độ khác nhau. Nếu ngoài ngưỡng nhiệt độ này, cá rô phi sẽ bị ức chế.
Câu 2. Từ bảng 35.1 cho thấy, khoảng nhiệt độ từ 25 – 31oC là khoảng nhiệt độ mà Lan Hồ Điệp có tỉ lệ sống cao nhất, cây có số lá nhiều nhất, chiều dài của lá dài nhất, bề rộng của lá lớn nhất.
→ GV khẳng định: Trên 31oC và dưới 25oC, các chỉ này đều giảm.
Câu 3. H.35.2, cho thấy sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới được thể hiện khá rõ nét: tầng vượt tán, tầng tán rừng, tầng dưới tán, tầng thảm xanh; đảm bảo cho sinh vật tận dụng nguồn sống như: ánh sáng, thức ăn, … một cách tối ưu.
Câu 4. Một số động vật như: chó, mèo hay hoạt động về đêm. Ban ngày, chúng thường nằm dài sưởi nắng. Việc sưởi ấm vào ban ngày giúp chó, mèo tận dụng ánh sáng Mặt Trời để tăng cướng hấp thu vitamin D giúp phát triển xương.
Câu 5. Quan sát H.35.4 – H.35.7, khi thiếu nước, cả thực vật, động vật và con người đều không thể thực hiện được các điều kiện bình thường, hậu quả là: cây bị héo, hạt đậu không nảy mầm, …; con người có dấu hiệu mệt mỏi, sốt, …; Thiếu nước có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Câu 6. Ví dụ về vai trò của nước đối với thực vật là
- Trồng 2 cây đậu trong cốc thủy tinh
+ 1 cốc tưới nước hàng ngày.
+ 1 cốc không tưới nước.
- Kết quả thu được sau vài ngày
+ Cây trồng trong cốc không được tưới nước sẽ bị héo, kém phát triển.
+ Cây trồng trong cốc được tưới nước hàng ngày sẽ phát triển bình thường.
Câu 7. Quan sát H.35.7 – H.35.9, ta thấy sự khác nhau về hình thái giữa cây thiếu dinh dưỡng, cây thừa dinh dưỡng và cây đủ dinh dưỡng là
• Cây đủ dinh dưỡng sinh trưởng khỏe mạnh, đầy đủ lá, lá xanh mướt.
• Cây thiếu dinh dưỡng gây còi cọc, kém phát triển, lá nhạt màu.
• Cây thừa dinh dưỡng phát triển vượt trội về chiều cao, số lá nhưng thân cây bị yếu.
Câu 8. Chế độ dinh dưỡng có liên quan đến sự phát triển về thể trạng của các em bé trong H.35.10 là do ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng.
• Thiếu dinh dưỡng gây còi cọc, suy dinh dưỡng.
• Thừa dinh dưỡng gây béo phì.
• Đủ dinh dưỡng giúp phát triển cân đối.
→ GV khẳng định: Dinh dưỡng (thức ăn) là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và tồn tại của em bé.
- Kết luận:
Rubric đánh giá sản phẩm của các nhóm (Hoạt động 2.1+2.2)
Tiêu chí đánh giá
Mức độ đánh giá
Điểm

Mức 1
Mức 2
Mức 3

Dựa vào kết quả bảng nhóm (6,0 điểm)
Hoàn thành đúng từ 50 – 60% (4,0 điểm).
Hoàn thành đúng dưới 80% nội dung (5,0 điểm).
Hoàn thành đúng từ 80% trở lên nội dung (6,0 điểm.

Dựa vào quá trình tham gia hoạt động của nhóm (4,0 điểm)
- Có 1-2 thành viên trong nhóm tham gia thảo luận (2,0 điểm).
- Có nhiều thành viên trong nhóm tham gia thảo luận (3,0 điểm).
- Tất cả các thành viên trong nhóm tham gia thảo luận (4,0 điểm).






Sau khi HS hoàn thành các nhiệm vụ từ 1 – 4 thì rút ra kết luận






Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu KHTN: Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Giao tiếp – Hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học.
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin SGK kết hợp với việc quan sát hình từ H.35.11 – H.35.15 để hoàn thành khăn trải bàn.
c) Sản phẩm: kết quả khăn trải bàn của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV chia lớp thành 6 nhóm từ 6 – 7 HS tùy lớp.
+ Giao công việc cho từng nhóm
• Nhóm 1+2: nhiệm vụ 1.
• Nhóm 3+4: nhiệm vụ 2.
• Nhóm 5+6: nhiệm vụ 3.
+ Giới thiệu các nhiệm vụ 1, 2, 3 và tổ chức cho HS đọc thông tin SGK kết hợp với việc quan sát H.35.11 – H.35.15 để trả lời câu hỏi từ 9 – 13.
+ Phát khăn trải bàn để HS thảo luận ghi vào trong thời gian 10 phút.

Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt.
• GV mời HS đọc thông tin: HS1 từ đoạn 1; HS2 đọc đoạn 2+3.
• GV cho HS quan sát H.35.11a+b

• Nêu câu hỏi
Khi quan sát H.35.11, hãy trả lời 2 câu hỏi sau
Câu 9. Mô hình xen canh có ý nghĩa gì đối với người nông dân?
Câu 10. Hãy cho biết ý kiến của em về việc sử dụng các chất kích thích trong điều hòa sinh trưởng và phát triển trong thực vật?
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu về ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong chăn nuôi.
• GV mời 01 HS đọc thông tin SGK.
• GV cho HS quan sát H.35.12 – H.35.13.

• Nêu câu hỏi
Câu 11. Khi quan sát H.35.12 – H.35.13, em hãy cho biết một số ứng dụng được sử dụng nhằm nâng cao năng suất vật nuôi?
Nhiệm vụ 3. Vận dụng sinh trưởng và phát triển trong phòng trừ côn trùng, sâu hại.
• GV cho HS quan sát H.35.14 và xem video về vòng đời của muỗi.

• Nêu câu hỏi
Câu 12. Quan sát H.35.14, hãy chỉ ra giai đoạn muỗi gây hại cho con người?
• GV cho HS quan sát H.35.15 và video vòng đời của bướm.

• Nêu câu hỏi
Câu 13. Trong H.35.15, ở giai đoạn nào trong vòng đời bướm có khả năng phá hoại mùa màng?
- Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc thông tin kết hợp với việc quan sát hình để trả lời câu hỏi tương ứng với từng nhiệm vụ.
+ HS chọn nhóm trưởng, thư kí, nhận khăn trải bàn, bút viết bảng, nam châm, tiến hành thảo luận trong 10 phút để thống nhất ý kiến ghi vào vị trí trung tâm.
- Báo cáo, thảo luận:
GV mời đại diện 2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ bốc thăm: 1 nhóm báo cáo, 1 nhóm nhận xét.
Sản phẩm dự kiến
Câu 9. Mô hình xen canh giúp tận dụng tối đa nguồn sống và nhu cầu về các yếu tố môi trường của các loài cây khác nhau để nâng cao năng suất cây trồng. Giúp tăng năng suất và tiết kiệm chi phí đầu tư, chi phí chăm sóc.
GV nêu câu hỏi tương tác với nhóm
? Kể tên một số loại cây, nông dân thường trồng xen canh mà em biết.

Cà rốt + Cà chua Súp lơ xanh + Hành tây

Bắp cải + Hoa cúc Dưa hấu + Các loài hoa

Củ cải + Cải bó xôi Đậu + Bí ngô

Tỏi (hẹ) + Xà lách Dưa leo + Đậu Hà Lan

Bắp, cà chua bị nhiễm nấm giống nhau
→ Không trồng gần vì khi có nấm cả 2 cùng bị bệnh.

Hành, hẹ, tỏi có bộ rễ lan rộng hút chất dinh dưỡng từ bộ rễ cây Đậu Hà Lan
Câu 10. Khi sử dụng chất kích thích cần được tư vấn kĩ thuật của các chuyên gia về nông nghiệp, phải đảm bảo an toàn thực phẩm và phát triển bền vững, tránh gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
GV giới thiệu: chất kích thích sinh trưởng (gibberellin (GA), axit -∝naphtin axêtic (∝-NAA).) nhằm mục đích tăng chiều cao, tăng sinh khối và tăng năng suất cây trồng, ...

Trồng có trong sân bóng đá
Trước khi sử dụng Sau khi sử dụng
Câu 11. Trong chăn nuôi sử dụng chất kích thích sinh trưởng, sinh sản, chất tạo nạc, điều chỉnh nhiệt độ chuồng nuôi.
Câu 12. Giai đoạn gây hại cho con người là giai đoạn muỗi trưởng thành (muỗi hút máu)
Câu 13. Giai đoạn sâu bướm là phá hoại mạnh nhất.
- Kết luận:
Thông qua việc tìm hiểu 3 nhiệm vụ, GV hướng dẫn để HS rút ra kết luận như SGK.









3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn (ví dụ điều hoà sinh trưởng và phát triển ở sinh vật bằng sử dụng chất kính thích hoặc điều khiển yếu tố môi trường).
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi)
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu lần lượt từng câu hỏi 1 - 3
Câu 1. Hãy phân tích một ví dụ để chỉ ra ảnh hưởng của chất dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật?
Câu 2. Hãy kể tên một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt?
Câu 3. Hai bạn lớp em đang tranh luận về cách diệt trừ muỗi. Bạn thứ nhất cho rằng chỉ nên diệt muỗi trưởng thành vì chỉ giai đoạn này chúng mới gây hại. Bạn thứ hai cho rằng nên diệt muỗi ở các giai đoạn khác nhau. Hãy cho biết ý kiến của em về vấn đề này?
- Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát câu hỏi trên màn hình lớp, suy nghĩ và trả lời lần lượt từng câu.
HS khác bổ sung.
- Báo cáo kết quả, thảo luận
GV mời ngẫu nhiên mời vài HS tham gia báo cáo.
Các HS khác nhận xét.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1. VD: Gà Đông Tảo khi được chăm sóc tốt, đủ dinh dưỡng thì không cần dùng thuốc tăng trọng. Gà mái có thể đạt trọng lượng 5 – 6 kg trong khoảng thời gian 5 – 6 tháng. Nếu chăm sóc không tốt, gà mái chỉ đạt tối đa 3 kg.

Gà mái Đông Tảo
Câu 2. Một số ứng dụng sinh trưởng và phát triển trong trồng trọt bằng nhiều hình thức
- Thâm canh, xen canh, gối vụ cây trồng để tận dụng nguồn sống như dinh dưỡng, ánh sáng.
- Sử dụng chất kích thích sinh trưởng, kích thích ra hoa, rễ, tạo quả ở cây kiểng (hoa lan, hoa mai, …,), cây ăn quả (dưa hấu, khổ qua, sầu riêng, bưởi, cam, hạnh, …)

Hình ảnh nhà vườn sử dụng chất kích thích để cây ra hoa, quả
đúng dịp Tết
GV mở rộng: Chất kích thích sinh trưởng (KTST) thực vật sẽ ngấm sâu vào bên trong các mô và tế bào cây trồng, hiện không có giải pháp xử lý triệt để. Khi ăn thực phẩm này, dư lượng chất KTST đi vào cơ thể rất từ từ, tích tụ lâu ngày sẽ gây rối loạn sinh lý và sinh hoá của cơ thể người, gây ra nhiều bệnh nguy hiểm (ung thư). Một số loại rau thường sử dụng chất kích thích sinh trưởng: rau muống, rau cần, bí ngô, giá đỗ, cải xong, …; hạn chế mua các thực phẩm ngâm sẵn, chế biến sẵn.
Câu 3. Nên tiêu diệt muỗi ở tất cả các giai đoạn này để nâng cao hiệu quả diệt trừ. Mặc dù muỗi chỉ gây hại ở giai đoạn trưởng thành nhưng muỗi trưởng thành di chuyển rất nhanh nên khó tiêu diệt hơn các giai đoạn trứng, ấu trùng, nhộng → Bạn thứ 2 trả lời đúng.
- Kết luận:
GV chốt lại để hoàn thiện câu trả lời của HS và cho điểm đối với các câu trả lời hoàn chỉnh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển sinh vật giải thích một số hiện tượng thực tiễn (tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng, phòng trừ sâu bệnh, chăn nuôi)
b) Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã hoặc tìm hiểu thông tin qua internet để trả lời 02 câu hỏi.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
GV cho HS quan sát câu hỏi và hình ảnh liên quan xuất hiện trên màn hình để trả lời tại lớp (nếu có thời gian) hoặc cho các em về nhà tìm hiểu thông tin qua internet rồi gởi kết quả qua nhóm zalo môn học của lớp (chỉ 02 – 04 HS có kết quả nhanh, chính xác mới có điểm).
Câu 1. Vì sao khi nuôi cá trong bể kính, mỗi khi thay nước mới thì thường người ta chỉ thay khoảng 2/3 lượng nước, giữ lại 1/3 lượng nước trong bể?

Bể cá cảnh
Câu 2. Để tăng năng suất cho cây Thanh Long, người ta thường thắp đèn chiếu sáng cho cây vào ban đêm. Em hãy cho biết cơ sở khoa học của việc làm này?

Thắp đèn chiếu sáng cho cây Thanh Long
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát câu hỏi và hình ảnh liên quan xuất hiện trên màn để trả lời tại lớp (nếu được) hoặc tìm hiểu thông tin qua internet và gởi kết quả qua nhóm zalo môn học của lớp.
- Báo cáo kết quả, thảo luận: GV mời một vài HS giơ tay phát biểu tại lớp hoặc gởi kết quả qua zalo nhóm.
Dự kiến sản phẩm
Câu 1. Việc giữ lại 1/3 lượng nước trong bể nhằm giữ lại môi trường sống quen thuộc cho các sinh vật trong bể cá nhằm đảm bảo sự thay đổi các nhân tố môi trường diễn ra từ từ, tránh hiện tượng sốc ở sinh vật do thay đổi môi trường đột ngột.
Câu 2. Thanh Long là cây ra hoa trong điều kiện ngày dài (thời gian chiếu sáng dài). Người nông dân trông Thanh Long thường xuyên thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm cho cây nhằm mục đích kích thích cây Thanh Long sớm ra hoa.
- Kết luận, nhận định:
+ Nếu HS kết quả tương đối đầy đủ → GV nhận xét, cho điểm ngay tại lớp.
+ Nếu GV giao về nhà thì chọn 02-04 HS có kết quả nhanh và đầy đủ nhất gởi qua nhóm zalo môn học.
 
Gửi ý kiến