Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 10- Bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Luận
Ngày gửi: 04h:32' 16-04-2025
Dung lượng: 747.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 28
Tiết: 52

Ngày soạn: 26/3/25

BÀI 2. HÌNH NÓN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Mô tả được đỉnh; đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình nón, tạo lập hình
nón.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực đặc thù:
-

Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết
vấn đề toán học.

-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để tạo
lập hình nón.

-

Giải quyết vấn đề toán học: tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.

-

Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích,
diện tích xung quanh của hình nón.

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1

1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện kết hợp với bài mới)
3. Bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).

c) Tổ chức thực hiện

d) Sản phẩm

*GVgiao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS
thảo luận và nêu dự đoán về câu hỏi mở đầu
(chưa cần HS giải):
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một
số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
Vỏ kem ốc quế, chao đèn trang trí, chiếc
nhận xét, bổ sung.
nón lá ở hình bên có đặc điểm gì chung?
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu
trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào Tìm một số vật thể trong thực tế có hình
dạng tương tự.
tìm hiểu bài học mới: ⇒HÌNH NÓN.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình nón
a) Mục tiêu: HS mô tả được đỉnh, đường sinh, chiều cao, bán kính của hình nón, tạp lập
được hình nón.
b) Nội dung:HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, thực hiện HĐKP1, Thực hành 1, 2và Ví dụ 1.
c) Tổ chức thực hiện
*GVgiao nhiệm vụ học tập 1:

d) Sản phẩm
1. Hình nón

- GV triển khai phần HĐKP1 cho HS HĐKP 1
thực hiện theo nhóm đôi:
+ GV chuẩn bị một tấm bìa hình tam
giác vuông và một số đồ vật quen thuộc
có dạng hình nón.
+ Mỗi nhóm được phát một tấm bìa và
một số đồ vật quen thuộc.
Hình tạo ra giống với cái nón.
2

+ GV yêu cầu các nhóm thực hiện các

Định nghĩa:

- Từ đó, GV giới thiệu định nghĩa hình Khi quay tam giác vuông SOB một vòng quanh
nón.
cạnh góc vuông SO cố định ta được một hình
nón (Hình 2).
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành - S gọi là đỉnh của hình nón.
- Cạnh OB quét thành hình tròn gọi là đáy của
vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao hình nón. Bán kính của đáy gọi là bán kính đáy
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp của hình tròn.
- Cạnh SBquét thành mặt xung quanh của hình
án.
nón. Mỗi vị trí của SB là một đường sinh.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
- Độ dài SO là chiều cao của hình nón.
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 1: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
Chú ý:
Độ dài đường sinh l của hình nón có bán kính
+ Hình nón.
đáy r và chiều cao h được tính bởi công thức:
l= √r 2 +h2 .

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm vd1,TH1,2 (SGK-tr.89)
c) Tổ chức thực hiện
d) Sản phẩm
*GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV cho HS thực hiện cá nhân Ví dụ 1:

Ví dụ 1: (SGK-tr.89)
Hướng dẫn giải (SGK-tr.89)

+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS
Thực hành 1:
lên bảng thực hiện ý a).
Bán kính r =12cm ,
+ GV mời một số HS nêu ý kiến trả lời
chiều cao h=31 cm, độ
phần b).
dài
đường
sinh
+ GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng.
2
2
- GV triển khai Thực hành 1 cho HS thực
hiện cá nhân vào vở:

l= √12 +31 =√ 1105 ( cm ) .

+ GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài Thực hành 2: (SGK-tr.89)
3

Tạo lập hình nón có chiều cao 12 cm và bán
kính đáy 5 cm theo hướng dẫn sau:
+ GV quan sát, nhận xét và chữa bài cho
- Cắt tấm bìa hình quạt tròn có bán kính bằng
HS.
độ dài đường sinh l = 
 = 13 (cm),
- GV chia lớp thành các nhóm để thực
độ dài cung của hình quạt tròn bằng 10  cm   
hiện Thực hành 2:
31 cm (Hình 5a).
+ Mỗi nhóm chuẩn bị các dụng cụ và vật - Cắt tấm bìa hình tròn bán kính 5 cm.
dụng như trong bài.
- Ghép và dán hai mép quạt lại với nhau sao
cho cung của nó tạo thành đường tròn, rồi dán
+ GV đánh giá
tấm bìa hình tròn ở trên vào làm đáy, ta được
*HS thực hiện nhiệm vụ 2: HS quan sát hình nón như Hình 5b.
và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
giải.

* Báo cáo, thảo luận 2: GV gọi đại diện
một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 2: GV ghi nhận
câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm BT1 (SGK-tr.92)
c) Tổ chức thực hiện
d) Sản phẩm
Bài tập1
*GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV cho HS thực hiện cá nhân BT1:
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 Trong các hình sau đây, hình nào là hình nón?
HS lên bảng thực hiện.
+ GV mời một số HS nêu ý kiến trả
lời phần .
*HS thực hiện nhiệm vụ 3: HS quan
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn
dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận 3: GV gọi đại
diện một số thành viên nhóm HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định 3: GV ghi
nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới

Các hình nón là b và d.

4. Nhận xét, dặn dò:
4

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị mục 2 “Diện tích xung quanh của hình nón”
IV. Tài liệu tham khảo dành cho học sinh.
V. Rút kinh nghiệm
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần: 29
Tiết: 53

Ngày soạn: 26/3/25

BÀI 2. HÌNH NÓN (TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-

Mô tả được đỉnh; đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình nón, tạo lập hình
nón.
Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh của hình
nón.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực đặc thù:
-

Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết
vấn đề toán học.

-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để tạo
lập hình nón.

-

Giải quyết vấn đề toán học: tính diện tích xung quanh của hình nón.

-

Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích
xung quanh của hình nón.

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
5

1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện kết hợp với bài mới)
3. Bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).

c) Tổ chức thực hiện

d) Sản phẩm

*GVgiao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS
thảo luận và nêu dự đoán về dtxq cùa hình
nón (chưa cần HS giải).
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm.

* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một Cho một hình nón có bán kính r, độ dài
số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác đường sinh l (Hình 6a). Cắt mặt xung quanh
của hình nón theo một đường sinh của nó
nhận xét, bổ sung.
rồi trải phẳng ra, ta được một hình quạt
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu
tròn (Hinh 6b). Tính theo r và l:
trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: Diện tích xung
quanh của hình nón.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Diện tích xung quanh của hình nón
a) Mục tiêu:
- HStính được diện tích xung quanh của hình nón.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
câu hỏi, thực hiện HĐKP 2, Thực hành 3 và Ví dụ 2.
c) Tổ chức thực hiện

d) Sản phẩm

2. Diện tích xung quanh của hình nón
*GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV triển khai phần HĐKP2 cho HS HĐKP 2
thực hiện theo nhóm đôi hoàn thành yêu
6

cầu:
Cho một hình nón có bán kính r, độ dài
đường sinh l (Hình 6a). Cắt mặt xung
quanh của hình nón theo một đường sinh
của nó rồi trải phẳng ra, ta được một
hình quạt tròn (Hinh 6b). Tính theo r và
a) Độ dài mcủa cung BB ' bằng chu vi
l:
đường tròn đáy, ta có m=2 πr . (1)
a) Độ dài cung BB';
b) Số đo cung BB';
c) Diện tích của hình quạt tròn.

b) Gọi n là số đo cung BB' của hình quạt
tròn.
πl

+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức Cung n ° có độ dài là m= 180 . n(với l là
tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt bán kính hình quạt tròn). Suy ra
tròn
m. 180
n=
(2)
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 3 HS
πl
lần lượt lên bảng thực hiện ý a), b), c).

+ GV nhận xét và chốt lại đáp án đúng.
- Từ đó, GV kết luận công thức tính
diện tích xung quanh và chú ý cách tính
diện tích toàn phần hình nón.
- GV có thể yêu cầu HS xây dựng công
thức:
2

Stp =πrl+ π r .

Thay mở (1) vào (2) ta được
n=

2 πr . 180 360 r
=
. (3)
πl
l

c) Ta có công thức tính diện tích hình
quạt tròn với bán kính l và số đo cung n
là: S=

2

πl n
. (4)
360

Thế n ở (3) vào (4) ta được

* HS thực hiện nhiệm vụ 1:

S=

360 r
l
=πrl.
360

π l2 .

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
Công thức:
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Diện tích xung quanh S xqcủa hình nón có
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp bán kính đáy r , độ dài đường sinh l là:
án.
S=πrl .
* Báo cáo, thảo luận 1:

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 1: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+Diện tích xung quanh hình nón.

Chú ý:Diện tích toàn phần của hình nón
bằng tổng diện tích xung quanh và diện
+ Sau thời gian thực hiện, GV mời 2 HS tích đáy.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 2:

7

lên bảng thực hiện bài giải.
+ HS dưới lớp quan sát và nhận xét.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm vd1,TH1,2 (SGK-tr.89)
c) Tổ chức thực hiện
d) Sản phẩm
Ví dụ 2: (SGK-tr.90)

*GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV cho HS thực hiện cá nhân Ví dụ 2:

Hướng dẫn giải: (SGK-tr.90)

+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 1 HS
lên bảng thực hiện.
- GV triển khai Thực hành 3 cho HS thực Thực hành 3:
d 10
hiện cá nhân vào vở:
Bán kính của đáy là r = 2 = 2 =5 ( m ) .
+ GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài
Độ
dài
đường
sinh
giải.
+ GV quan sát, nhận xét và chữa bài cho l= √r +h =√ 5 +12 =13 ( m) .
Diện tích xung quanh là:
HS.
2

2

2



2

2
S=πrl=π . 5. 13=65 π ( m ) .
*HS thực hiện nhiệm vụ 2: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và Diện tích đáy là:
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
S =π r 2=π .52 =25 π ( m 2 ) .
đáy

* Báo cáo, thảo luận 2: GV gọi đại diện Diện
tích
toàn
một số thành viên nhóm HS trả lời, HS S =S + S =90 π ≈ 282,74(m2 ).
tp
xq
đáy
khác nhận xét, bổ sung.

phần

* Kết luận, nhận định 2: GV ghi nhận
câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài tập vận dụng.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm BT1 (SGK-tr.92)
c) Tổ chức thực hiện
d) Sản phẩm
*GV giao nhiệm vụ học tập 3:

Bài tập 2.

- GV cho HS thực hiện cá nhân
BT1:
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời
1 HS lên bảng thực hiện.
+ GV mời một số HS nêu ý kiến
trả lời phần .
8

là:

*HS thực hiện nhiệm vụ 3: HS
quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm và thực hiện yêu cầu
theo dẫn dắt của GV.

Hãy cho biết chiều cao, bán kính đáy, độ dài đường
sinh và diện tích xung quanh của mỗi hình nón sau:
Hình 12a có chiều cao là 6 cm , bán kính đáy là 3 cm,
độ dài đường sinh là √ 62 +32=3 √ 5 ( cm );
2
S xq=π . 3.3 √ 5=9 √5 π (cm ).

* Báo cáo, thảo luận 3: GV gọi Hình 12b có chiều cao là √ 52−32 =4 cm, bán kính đáy
đại diện một số thành viên nhóm là 3 cm , độ dài đường sinh là 5 cm;
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ S =π . 3.5=15 π (cm 2).
xq
sung.
Hình 12c có chiều cao là √ 152−9 2=12 cm, bán kính
đáy là 9 cm , độ dài đường sinh là 15 cm;
* Kết luận, nhận định 3: GV ghi S xq=π . 9.15=135 π (cm2).
nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài
học mới
4. Nhận xét, dặn dò:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị mục 2 “Thể tích của hình nón”
IV. Tài liệu tham khảo dành cho học sinh.
V. Rút kinh nghiệm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần: 30
Tiết: 54

Ngày soạn: 26/3/25

BÀI 2. HÌNH NÓN (TIẾT 3)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích của hình nón.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực đặc thù:
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để tạo
lập hình nón.

-

Giải quyết vấn đề toán học: tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
9

-

Mô hình hóa toán học: Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích,
của hình nón.

3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS.
2. Kiểm tra bài cũ: (Thực hiện kết hợp với bài mới)
3. Bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
chưa cần giải bài toán ngay).

c) Tổ chức thực hiện
*GVgiao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu Slide dẫn dắt và yêu cầu HS
thảo luận và nêu dự đoán về tt của hình nón
(chưa cần HS giải).
*HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một
số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.

d) Sản phẩm
Lấy một cái gàu hình nón và một cái bình
hình trụ (Hình 8a) có cùng bán kính đáy r
và chiều cao h. Múc đầy nước vào gàu rồi
đổ qua cái bình. Sau ba lần đổ nước như
thế thì cái bình vừa đầy nước (Hình 8b).
Tính theo r và h:
a) Thể tích của bình hình trụ;
b) Thể tích của gàu hình nón.

* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu
trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: Thể tích của hình
nón.

10

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Thể tích của hình nón
a) Mục tiêu: HS tính được thể tíc của hình nón .
b) Nội dung:HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời
c) Tổ chức thực hiện
*GV giao nhiệm vụ học tập 1:

d) Sản phẩm
3. Thể tích của hình nón

- GV triển khai phần HĐKP3 cho HS HĐKP3
thực hiện theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 8, sau
đó đặt câu hỏi:
+ Gàu và bình có cùng bán kính đáy và
chiều cao. Vậy thể tích của gàu và bình
bằng hay khác nhau?
+ Nếu khác nhau thì thể tích gàu và thể
tích bình có mối quan hệ như thế nào?
+ HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.
+ GV yêu cầu HS tính thể tích của cái
bình hình trụ, từ đó suy ra thể tích cái
gàu hình nón.
*HS thực hiện nhiệm vụ 1:

a) Thể tích của cái bình hình trụ là: π r 2 h .
b) Vì sau ba lần đổ nước vào cái gàu rồi đổ
qua cái bình thì cái bình vừa đầy nước nên
thể tích cái bình bằng 3 lần thể tích cái gàu.
1

2
Thể tích cái gàu hình nón là 3 π r h .

Công thức:
Thể tích V của hình nón có bán kính đáy r
và chiều cao h là:
1
1 2
V = Sh= π r h .
3
3

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.

( S là diện tích đáy của hình nón)

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 1: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Thể tích của hình nón.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Thể tích của hình nón
a) Mục tiêu: HS tính được thể tíc của hình nón .
11

b) Nội dung:HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời

c) Tổ chức thực hiện

d) Sản phẩm

*GV giao nhiệm vụ học tập 1:

Ví dụ 3: (SGK-tr.91)

- GV triển khai VD3, TH4 và vận dụng Hướng dẫn giải: (SGK-tr.91)
cho HS thực hiện theo nhóm đôi.
Thực hành 4:
+ HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời. Thể tích hình nón là:
+ GV yêu cầu HS tính thể tích của cái
bình hình trụ, từ đó suy ra thể tích cái
gàu hình nón.

1
1
2
3
V = Sh= π .6 .4=48 π ( cm ) .
3
3

Vận dụng:

*HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Bán kính mặt đáy của phần khoét hình nón

- GV: quan sát và trợ giúp HS.

4

là: r = 2 =2 ( cm ) .

* Báo cáo, thảo luận 1:

Thể tích phần khoét hình
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày 1 2 1
π r h= π .22 .6=8 π ¿).
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn 3
3
dắt, chốt lại kiến thức.
Thể tích phần khối gỗ còn lại là:

nón

là:

V =V banđầu −V hình nón

* Kết luận, nhận định 1: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm.

3
3
¿ 6 −8 π ≈ 191 ( cm ) .

Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Tổ chức thực hiện

d) Sản phẩm

Bài tập 3
Tính
độ
- GV triển khai Bài tập 3,4; cho HS Bước2 2 1 :
l= √ 4 +7 = √65 ≈ 8 ( cm ) .
thực hiện theo nhóm đôi.
*GV giao nhiệm vụ học tập 3:

12

dài

đường

sinh

Cắt tấm bìa hình quạt tròn có bán kính bằng độ dài
đường sinh bằng 8 cm , độ dài cung của hình quạt tròn
8 π cm≈ 25 cm .
+ GV yêu cầu HS tính thể tích của bằng
4 cm.
cái bình hình trụ, từ đó suy ra thể Bước 2 : Cắt tấm bìa hình tròn có bán kính
Bước 3. Gấp và dán hai mép hình quạt tròn lại với
tích cái gàu hình nón.
nhau sao cho cung của nó tạo thành đường tròn, rồi
*HS thực hiện nhiệm vụ 3:
dán tấm bìa hình tròn ở trên vào đáy. Ta được hình
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn nón phải tạo lập.
thành vở.
+ HS thảo luận nhóm để tìm câu trả
lời.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh Bài tập 4
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
1
2
3
a) V = 3 π . 6 .12=144 π ( cm ) .
* Kết luận, nhận định 3: GV nhận
xét, đánh giá khả năng vận dụng b) r = 7 =3,5 ( m) , V = 1 π .3,5 2 .10= 245 π ( m3 ) .
2
3
6
làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu
2
ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt c)r = 152 ( cm ) , V = 1 π . 152 .6=304 ( cm3 ) .
π
3
π
động và lưu ý lại một lần nữa các
2
130 65
1
65
33800 ( 3 )
lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
= ,V = π .
.24=
cm .
d) r =



(√ )



GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm.

π

3

(π)

π

4. Nhận xét, dặn dò:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Hình cầu”.
IV. Tài liệu tham khảo dành cho học sinh.
V. Rút kinh nghiệm
DUYỆT CỦA TỔ

GVBM

13
 
Gửi ý kiến