Tìm kiếm Giáo án
Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 13-01-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:30' 13-01-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Tân Hiệp
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thùy Chi
Bài 2. MIỀN CỔ TÍCH
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 12 tiết (15-26), tuần 04)
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của huyện cổ tích; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của VB.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sọ Dừa.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sọ Dừa.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tấm lòng bao dung, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Sọ Dừa.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình thức bề ngoài? Cách đánh giá
như vậy có chính xác không?
+ Nhan đề văn bản gợi cho em liên tưởng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” câu
tục ngữ của cha ông ta đã nhắc nhở thế hệ con cháu về ý nghĩa coi trọng bản chất
của con người, đừng chỉ vì hình thức bề ngoài xấu xí mà đánh giá, coi thường một
ai. VB Sọ Dừa sẽ cho chúng ta những ý nghĩa sâu sắc mà nhân dân gửi gắm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Bước 1: chuyển giao
I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ
1. Thể loại: truyện cổ
- GV yêu cầu HS:
+ Sọ Dừa thuộc thể loại truyện tích
gì? Nhắc lại khái niệm?
- Kiểu nhân vật người
+ Xác định nhân vật chính của mang lốt vật.
truyện?
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu
cầu đọc to rõ, ngắt nghỉ đúng
2. Tóm tắt
- Nhân vật chính:
Sọ
chỗ, phân biệt lời người kể
chuyện và lời nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý
cần đọc phân biệt rõ lời của
người kể chuyện và lời của nhân
vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Dừa
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Sọ Dừa, phàm trần, sửng sốt,
rượu tăm, trạng nguyên.
Truyện cổ tích: là loại truyện kể
dân gian, thường có yếu tố
hoang đường, thể hiện ước mơ
về chiến thắng cuối cùng của
cái thiện với cái ác,...
3. Bố cục: 4 phần
- P1: từ đầu… nó là Sọ
Dừa : Sự ra đời của Sọ
Dừa
- P2: Tiếp… phòng khi
dùng đến: Sọ Dừa cưới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
cô út, trở về hình dạng
hiện nhiệm vụ
tuấn tú và thi đỗ trạng
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
nguyên.
kiến thức => Ghi lên bảng
- P3: Còn lại: Biến cố bị
NV2: Tóm tắt, bố cục VB
+ Tóm tắt văn bản Sọ Dừa, sắp hãm hại và sự đoàn tụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ xếp các sự kiện theo trình tự vợ chồng
- GV yêu cầu HS dựa vào văn đúng (câu 2 – trang 42)
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện được kể bằng lời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của nhân vật nào? Kể theo ngôi
thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định
phương thức biểu đạt? Bố cục
của văn bản?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng Kể chuyện ở ngôi thứ ba
câu hỏi
Kể chuyện bằng lời của nhân
Dự kiến sản phẩm:
vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Bố cục 3 phần, tự sự
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1: Sự ra đời của Sọ Dừa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn đầu
và trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+
HS
Nội dung
+ Sự ra đời của Sọ Dừa có
gì khác thường?
+ Nhân vật Sọ Dừa thuộc
kiểu nhân vật nào?
+ Kể về sự ra đời của Sọ
Dừa, nhân dân ta muốn gửi
gắm sự quan tâm tới những
số phận như thế nào trong
xã hội?
Sản phẩm
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Sọ Dừa
a. Sự ra đời của Sọ Dừa
- Người mẹ nghèo, hiếm
muộn, uống nước mưa
trong chiếc sọ dừa
mang thai.
- Bà sinh ra đứa bé
không tay, không chân,
tròn như quả dừa.
- Bà định vứt con đi, Sọ
Dừa xin mẹ bà để lại
nuôi.
thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Sọ Dừa là những người
tốt bụng, hiền lành, nghèo khó đã
được đền đáp xứng đáng thể
hiện quan niệm của dân gian ở hiền
gặp lành.
Hình dạng kì dị
Kiểu nhân vật xấu xí
Quan tâm đến những số
phận bất hạnh trong xã hội
+ Sọ Dừa sinh ra đã mang
một hình hài không bình
thường, xấu xí cũng giống
như nhiều nhiều kém may
mắn trong cuộc sống này.
Vì vậy, qua hình tượng Sọ
Dừa, nhân dân ta còn thể
hiện sự quan tâm, thương
cảm đến những số phận
thấp hèn, đau khổ, chịu
NV2:
nhiều thua thiệt.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Khi lớn lên, Sọ Dừa có
- GV đặt câu hỏi :
những hành động nào đáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chú ý?
+ Những hành động đó bộc
lộ phẩm chất gì ở Sọ Dừa?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Qua nhân vật Sọ Dừa, nhâ
dân ta gửi gắm ước mơ gì?
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
Dự kiến sản phẩm: Các
hỏi
hành động của SD
+ Chăn bò rất giỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Thổi sáo rất hay
- Nhân xét: Sọ Dừa
thuộc kiểu nhân vật
người mang lốt vật, có
hình dạng xấu xí.
nhân dân ta thể hiện
sự quan tâm, thương
cảm đến những số phận
thấp hèn, đau khổ, chịu
nhiều thua thiệt.
b. Sọ Dừa cưới cô út,
trở về hình dạng tuấn tú
và thi đỗ trạng nguyên.
- Sọ Dừa đã có nhiều
hành động khiến mọi
người bất ngờ, ngạc
nhiên :
+ Xin sang nhà phú ông
chăn bò và chăn rất giỏi
+ Thổi sáo rất hay
+ Giục mẹ hỏi cưới con
gái Phú ông và chuẩn bị
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
- GV mở rộng: Trái với hình dạng
xấu xí thường thấy, Sọ Dừa đã trở
thành chàng trai khôi ngô, tuấn tú,
thông minh, tài năng.
NV3 :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV4:
+ Giục mẹ hỏi cưới
+ Thi đỗ trạng nguyên
Qua đó, nhân dân cũng thể
hiện được ước mơ đổi đời
của người xưa. Những
người hiền lành, chịu nhiều
thiệt thòi sẽ được bù đắp,
những người tài năng, thông
minh sẽ làm nên công danh
lẫy lừng. Nói rộng hơn, đó
chính là ước mơ về sự công
bằng trong xã hội
đầy đủ sính lễ
+ Cưới cô út và thi đỗ
trạng nguyên
Sọ Dừa trở thành
chàng trai khôi ngô tuấn
tú, cưới được cô út và
sống hạnh phúc, thi đỗ
trạng nguyên.
Thể hiện ước mơ của
nhân dân ta, những
người thiệt thòi được bù
đắp.
+ Sự việc gì đã xảy ra đối
với vợ chồng Sọ Dừa? Sọ
Dừa đã lo liệu sự việc như
thế nào?
+ Hai cô chị đã có hành
động gì với cô út?
Dự kiến sản phẩm:
+ Nhà vua sai SD đi sứ.
+ SD đã đưa vợ: một hòn đá
lửa, một con dao, hai quả
trứng gà phòng thân.
+ Hai cô chị đã đẩy em
xuống nước nhờ những
vật phòng thân, cô út đã
thoát nạn.
c. Biến cố bị hãm hại và
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV5: Tìm hiểu nhân vật hai cô
chị
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
vợ chồng SD đoàn tụ
+ Tại sao cô út lại đồng ý
lấy Sọ Dừa?
+ Qua các hành động của cô
út, em có nhận xét gì về
nhân vật cô út?
Dự kiến sản phẩm:
Cô út bằng lòng lấy Sọ Dừa
vì:
- Cô út là người duy nhất
nhìn thấy bản chất tốt đẹp
bên trong của Sọ Dừa.
- Cô út yêu Sọ Dừa chân
thành: “có của ngon vật lạ
đều giấu đem cho chàng”.
- Sọ Dừa đi sứ và dặn
vợ mang theo những vật
phòng thân.
- Cô út bị hai chị hãm
hại nhưng thoát nạn
- Vợ chồng đoàn tụ,
sống hạnh phúc.
Thể hiện quan niệm
của nhân dân : ở hiền
gặp lành
+ Tìm những chi tiết miêu
tả tính cách, hành động của
hai cô chị?
+ Qua đó, em hãy nhận xét
về nhân vật hai cô chị?
2. Nhân vật cô út
- Hiền lành, nết na,
thương người, đối đãi
với SD tử tế
- Thông minh, biết xử
trí kịp thời để thoát nạn.
Dự kiến sản phẩm:
+ Hai cô chị kiêu kì, ác
nghiệt thường hắt hủi Sọ
Dừa.
+ Khi Sọ Dừa đem sính lễ
đến thì bĩu môi, chê bai.
- Kết cục: có cuộc sống
hạnh phúc.
3. Nhân vật hai cô chị
- Kiêu kì, ác nghiệt,
khinh thường Sọ Dừa.
- Có dã tâm độc ác.
kiến thức => Ghi lên bảng
+ Khi thấy em gái hạnh
phúc, sinh lòng ghen ghét,
có dã tâm hại em để thay
NV6 : Tổng kết văn bản
em làm bà trạng.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Đẩy em xuống sông
- GV đặt câu hỏi:
+ Truyện có ý nghĩa gì ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Xác định chủ đề và đề tài
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của truyện ?
thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu những đặc sắc nghệ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu thuật của truyện ?Những chi
hỏi
tiết kì ảo có ý nghĩa như thế
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nào trong truyện ?
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Kết cục: bỏ đi biệt xứ
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
*Nội dung: Truyện kể
về nhân vật Sọ Dừa tuy
có hình dạng xấu xí
nhưng thông minh, tài
năng đã có một cuộc
sống hạnh phúc.
* Ý nghĩa: Truyện đề
cao, ca ngợi vẻ đẹp bên
trong của con người. Đó
là ý nghĩa nhân bản, thể
hiện đạo lí truyền thống
của nhân dân ta, chính
lòng nhân ái sẽ đem lại
hạnh phúc cho con
người.
b. Nghệ thuật
- Chi tiết tưởng tượng kì
ảo
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:
+ Chỉ ra các tiết kì ảo trong truyện? Ý nghĩa của các chi tiết này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Qua truyện Sọ Dừa, em rút ra được những bài học gì cho mình?
Hãy viết thành đoạn văn ngắn 5-7 dòng về những bài học rút ra từ truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: EM BÉ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của huyện cổ tích; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của VB.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Em bé thông minh.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Em bé thông
minh.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Học hỏi kinh nghiệm, tri thức từ đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Em bé thông minh
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Người như thế nào được xem là người thông minh?
+ Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người thông minh là người có
sự nhận thức, năng lực hiểu nhanh, tiếp thu nhanh mọi vấn đề, có khả năng ứng
biến vả tìm ra cách xử lí nhanh chóng mọi tình huống, vấn đề khó khăn trong cuộc
sống. Nhân vật em bé trong truyện Em bé thông minh là một nhân vật như vậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm Em bé thông minh thuộc thể loại 1. Thể loại:
vụ
truyện gì? Nhắc lại khái niệm? - Truyện cổ tích sinh hoạt,
- GV yêu cầu HS:
Xác định nhân vật chính của thuộc loại truyện “Trạng”.
- GV hướng dẫn cách đọc: truyện?
giọng vui, hóm hỉnh, giọng em
bé láu lỉnh, hồn nhiên. GV đọc
2. Đọc- kể tóm tắt
mẫu 1 đoạn.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
GV đọc mẫu thành tiếng một
- PTBĐ: tự sự
đoạn đầu, sau đó HS thay
3. Bố cục: 2 phần
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- P1: Từ đầu đến lỗi lạc:
- GV yêu cầu HS giải nghĩa oái oăm, lỗi lạc, đình thần, công Vua sai quan đi khắp nơi
những từ khó:
quán.
tìm người tài giỏi giúp
- HS lắng nghe.
nước.
Bước 2: HS trao đổi thảo
- P2: tiếp theo láng
luận, thực hiện nhiệm vụ
giềng: Em bé vượt qua 4
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
lần thử thách
quan đến bài học.
- P3: Còn lại: Em bé trở
Bước 3: Báo cáo kết quả
thành trạng nguyên
hoạt động và thảo luận
Nhân vật thông minh cũng là kiểu
+ HS trình bày sản phẩm thảo nhân vật phổ biến trong truyện cổ
luận
tích Việt Nam và thế giới. Em bé
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung thông minh là một truyện cổ tích
câu trả lời của bạn.
sinh hoạt. Truyện gần như không
Bước 4: Đánh giá kết quả có yếu tố thần kì, được cấu tạo
thực hiện nhiệm vụ
theo lối “xâu chuỗi” gồm nhiều
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt mẫu chuyện - nhân vật chính trải
lại kiến thức => Ghi lên bảng qua một chuỗi những thử thách (ở
đây là những lần thách đố), từ đó
bộc lộ sự thông minh, tài trí hơn
người. Em bé thông minh thuộc
loại truyện “Trạng”, đề cao trí
khôn dân gian, trí khôn kinh
nghiệm, tạo được những tiếng
cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác
nhưng không kém phần thâm thuý
của nhân dân trong đời sống hằng
ngày.
NV2: Đọc, tóm tắt, bố cục + Tóm tắt văn bản Em bé thông
VB
minh
Bước 1: chuyển giao nhiệm + Câu chuyện được kể theo ngôi
vụ
thứ mấy?
- GV yêu cầu HS dựa vào văn + GV yêu cầu HS xác định
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
phương thức biểu đạt? Bố cục của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
văn bản?
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm:
+ HS thảo luận và trả lời từng - HS tóm tắt các sự kiện chính
câu hỏi
trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả - VB kể theo ngôi thứ 3, bố cục 2
hoạt động và thảo luận
phần.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu Vua sai sứ
II. Tìm hiểu chi tiết
tần đi tim người tài
1. Vua sai sứ thần đi
Bước 1: chuyển giao nhiệm
tìm người tài
vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Để tìm người tài, nhà vua đã đưa ra - Hình thức: ra những
hình thức gì?
câu đó oái oăm.
+ Mục đích của tìm người tài là gì?
- Mục đích: tìm người
thật lỗi lạc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu những lần
giải đố
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm theo bảng thống kê
sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm:
+ Hình thức: ra những câu đó oái oăm.
+ Mục đích: tìm người thật lỗi lạc.
T.
thách
Người ND
ra câu
đố
Cgi
ải
Th
ú vị
2. Em bé thông minh
và những lần giải đố
* Lần 1:
Lần 1
- Viên quan hỏi: Trâu
Lần 2
cày một ngày …?
Lần 3
-> câu hỏi oái oăm hóc
Lần 4
+ Nhận xét về các tình huống thử thách búa.
- Em bé hỏi vặn lại:
đặt ra với em bé?
+ Các tình huống thử thách có ý nghĩa “Ngựa của ông đi một
gì trong việc thể hiện phẩm chất của ngày được mấy bước?”
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
- HS tự bộc lộ về thử thách
cảm thấy thú vị nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
nhân vật em bé thông minh?
+ Trong 4 lần thử thách trên, em thú vị
nhất với lần vượt thử thách nào?
TT Ng. ND
Cách Thú vị
đố
giải
L1 Viê Trâu
Đố
Đẩy
n
cày
vặn lại thế bị
qua ngày
viên
động
n
mấy
quan
sang
đường
người
đó
L2 Vua Ba con Chỉ ra “Gậy
trâu
sự vô ông
đực đẻ lí
ở đập
thành 9 câu đó lưng
con
ông”
L3 Vua Một
Đố
Đẩy
con
vặn lại thế bị
chim sẻ nhà
động
làm ba vua
sang
mâm cỗ
người
đó
L4 Sứ Xâu chỉ Hát
Kinh
thần qua
bài
nghiệ
ruột
đồng
m dân
con ốc dao
gian
vặn
Dự kiến sản phẩm:
- Nhân vật em bé bộc lộ tính cách
thông minh, nhanh nhẹn, ngây thơ, hồn
nhiên, biết giúp đỡ mọi người khi cần
thiết.
-> Em bé thông minh đã
dùng goai câu đố để giải
đố, đẩy viên quan vào
thế bị động … không
thể trả lời …
* Lần 2: Người thử
thách là nhà vua.
- Câu đố dưới hình thức
lệnh vua ban: nuôi 3 con
trâu đực … đẻ goai 9
con.
-> mức độ và goa chất
thử của lần thách này
khó khăn hơn.
- Em bé bảo cả làng xẻ
thịt trâu để ăn, rồi diễn
một vở kịch khiến nhà
vua phải tự nói ra sự vô
lý trong câu đố của goai
goa.
* Lần 3:
- Vua ban một con chim
sẻ, yêu cầu làm goai 3
mâm cỗ.
- Em bé giải đố bằng
cách đố lại nhà vua:
Yêu cầu rèn chiếc kim
may goai con dao để xẻ
thịt chim.
* Lần 4: Giải câu đố
của sứ thần nước ngoai.
Đây là thử thách khó
khăn, phức tạp nhất.
Tình huống đố và yêu cầu giải đố mỗi
lúc một tăng cao, cả về số lượng và - Câu đố: Xỏ sợi chỉ qua
chất lượng. Từ đó, ngầm một sự so ruột ốc.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3 : Tìm hiểu em bé trở
thành trạng nguyên
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- GV mời các nhóm trình bày
phần tìm hiểu đã làm ở nhà về
các nhân vật được coi là thần
đồng của Việt Nam.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
sánh thú vị: lần đầu là so sánh em bé
với cha, lần tiếp theo là so sánh em với
dân làng, lần thứ 3 là nhà vua và lần
thứ 4 người kể chuyện muốn so sánh
với cả triều đình. Cả bốn lần, nhờ sự so
sánh ấy, vị trí của em bé được đề cao,
trí tuệ em bé toả sáng dần. Chính điều
ấy đã tạo nên sức hấp dẫn cho truyện .
- Quần thần đều bó tay.
- Em bé giải đố bằng
cách vận dụng kinh
nghiệm dân gian qua
một câu hát đồng dao …
* Nhận xét:
- Hình thức: sử dụng
câu đó mẹo, một mô tip
quen thuộc trong các
truyện dân gian.
- Nghệ thuật: sử dụng
nghệ thuật tăng tiến
(tính chất oái oăm của
câu đố, đối tượng ra câu
đó, cấp độ so sánh).
- Tác dụng:
+ Tạo ra thử thách để
nhân vật bộc lộ tài năng
+ Tạo tình huống cho
truyện phát triển.
+ Gây hứng thú, hồi hộp
cho người nghe.
+ Sau bốn lần thử thách, cuối cùng cậu 3. Em bé trở thành
bé sống như thế nào?
trạng nguyên
+ Theo em, kết quả ấy có xứng đáng - Nhà vua phong em bé
với em bé không?
là trạng nguyên, cho xây
+ Kết quả như vậy có phải chỉ vì em bé dinh thự.
thông minh, trí sáng hơn người ?
+ Nhân vật em bé thông minh không Phần thưởng đích
chỉ có trong truyện cổ tích mà trong đáng để khẳng định, tôn
lịch sử Việt Nam cũng đã ghi nhận vinh vị thần đồng.
những nhân vật được coi là thần đồng.
Đó là những nhân vật nào?
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- GV giới thiệu thêm về thần
đồng toán học Lương Thế
Vinh và bài toán cân voi.
NV5: Tổng kết văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
Điều đáng tôn vinh, quý trọng chính là
mục đích, tác dụng, hiệu quả của hững
bài toán trí tuệ mà em bé đã giải.
Trí khôn nói riêng, sự thông minh, tài
năng sáng tạo của con người nói chung
ứng dụng vào cuộc sống không phải để
tỏ ra mình thông minh, hơn đời mà cần
hướng vào một mục đích cao cả, để gỡ
rối, cứu nguy cho mọi người, hoá giải
những âm mưu đen tối, để đem lại
niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.
+ Thông qua truyện Em bé thông minh,
hãy rút ra nội dung và ý nghĩa của
truyện.
+ Biện pháp nghệ thuật chính được sử
dụng trong văn bản này là gì?Tác dụng
của nó?
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Truyện kể
về những thử thách mà
em bé thông minh đã
trải qua. * Ý nghĩa: Đề
cao trí thông minh, đề
cao kinh nghiệm dân
gian, tạo tiếng cười hài
hước.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng.
b. Nghệ thuật
- Hình thức giải đố oái
oăm tạo sức hấp dẫn
cho truyện.
- Sử dụng nghệ thuật
tăng tiến (tính chất oái
oăm của câu đố, đối
tượng ra câu đó, cấp độ
so sánh).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS: 1B, 2D, 3B, 4B, 5D, 6A.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A. Nhân vật mồ côi, bất hạnh
B. Nhân vật thông minh, tài giỏi
C. Nhân vật khỏe mạnh
D. Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngoài xấu xí
Câu 2: Em bé thông minh đã giải thành công bao nhiêu câu đố?
A. Một lần
B. Hai lần
C. Ba lần
D. Bốn lần
Câu 3: Lần thử thách thứ nhất, ai là người ra câu đố?
A. Vua
B. Viên quan
C. Sứ giả
D. Dân làng
Câu 4: Các câu đố trong câu truyện được sắp xếp theo trình tự nào?
A. Từ khó đến dễ
B. Từ dễ đến khó
C. Không theo trình tự nào cả
D. Tất cả đều khó
Câu 5: Cách giải đố của em bé thông minh thú vị ở chỗ nào?
A. Tương kế tựu kế
B. Vận dụng kinh nghiệm dân gian
C. Dùng gậy ông đập lưng ông
D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Nội dung của truyện cổ tích “Em bé thông minh” là:
A. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo tiếng cười vui vẻ,
hồn nhiên trong đời sống
B. Truyện đề cao tinh thần nghĩa hiệp và lòng dũng cảm
C. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân
đạo
D. Truyện ca ngợi sự gan dạ, dũng cảm, khôn khéo của hai cha con nhà nọ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có suy nghĩ gì về câu nói “Cần cù bù thông minh”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- GV có thể bổ sung: Trí thông minh là điều cần thiết để có được sự thành công
trong cuộc sống nhưng bạn nên biết rằng không phải bất cứ ai sinh ra cũng đều
thông minh được vì đó là phú trời cho. Chính vì thế những người không được phú
ấy ban tặng thì phải trải qua một quá trình rèn luyện và họ đã mở được cánh cửa
thành công giành cho mình. Nhà bác học Ê-đi-xơn đã từng khẳng định: “Thiên tài
và óc sáng tạo chỉ chiếm 1%, 99% còn lại là lao động cực nhọc”. Chính vì vậy
cho nên nếu những người thông minh không chịu tích lũy kiến thức cho bản thân
thì sự thông minh đó dần cũng hao mòn đi. Vì vậy, đức tính cần cù và siêng năng
học tập là một phẩm chất tốt đẹp mà bản thân mỗi chúng ta phải phát huy để có thể
đi tới thành công.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Khuyến khích học sinh tự học nội dung này)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiẻu nội dung của văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Sọ Dừa, Em bé thông minh để hiểu hơn về chủ điểm
Miền cổ tích.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về những truyện cổ tích ở VN.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn yêu cầu các nhóm đoán tên các truyện cổ tích.
Tấm Cám
Cây khế
Thạch Sanh
Sự tích trầu cau
Đẽo cày giữa đường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Việt Nam là đất nước với hơn
bốn nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong suốt chiều dài văn hoá đó,
những câu chuyện kể dân gian đã trở thành món ăn tinh thần và cũng là những bài
học quý giá, sâu sắc mà cha ông truyền đời cho thế hệ mai sau. Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Chuyện cổ nước mình .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm...
Tổ: Ngữ văn
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thùy Chi
Bài 2. MIỀN CỔ TÍCH
Môn học: Ngữ văn; lớp: 6
Thời gian thực hiện: (Số tiết: 12 tiết (15-26), tuần 04)
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của huyện cổ tích; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của VB.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sọ Dừa.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sọ Dừa.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Tấm lòng bao dung, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Sọ Dừa.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
+ Đã bao giờ em đánh giá người khác chỉ qua hình thức bề ngoài? Cách đánh giá
như vậy có chính xác không?
+ Nhan đề văn bản gợi cho em liên tưởng gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” câu
tục ngữ của cha ông ta đã nhắc nhở thế hệ con cháu về ý nghĩa coi trọng bản chất
của con người, đừng chỉ vì hình thức bề ngoài xấu xí mà đánh giá, coi thường một
ai. VB Sọ Dừa sẽ cho chúng ta những ý nghĩa sâu sắc mà nhân dân gửi gắm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Bước 1: chuyển giao
I. Tìm hiểu chung
nhiệm vụ
1. Thể loại: truyện cổ
- GV yêu cầu HS:
+ Sọ Dừa thuộc thể loại truyện tích
gì? Nhắc lại khái niệm?
- Kiểu nhân vật người
+ Xác định nhân vật chính của mang lốt vật.
truyện?
- GV hướng dẫn cách đọc: yêu
cầu đọc to rõ, ngắt nghỉ đúng
2. Tóm tắt
- Nhân vật chính:
Sọ
chỗ, phân biệt lời người kể
chuyện và lời nhân vật.
GV đọc mẫu thành tiếng một
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau
đọc thành tiếng toàn VB. Lưu ý
cần đọc phân biệt rõ lời của
người kể chuyện và lời của nhân
vật.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa
những từ khó:
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Dừa
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Sọ Dừa, phàm trần, sửng sốt,
rượu tăm, trạng nguyên.
Truyện cổ tích: là loại truyện kể
dân gian, thường có yếu tố
hoang đường, thể hiện ước mơ
về chiến thắng cuối cùng của
cái thiện với cái ác,...
3. Bố cục: 4 phần
- P1: từ đầu… nó là Sọ
Dừa : Sự ra đời của Sọ
Dừa
- P2: Tiếp… phòng khi
dùng đến: Sọ Dừa cưới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
cô út, trở về hình dạng
hiện nhiệm vụ
tuấn tú và thi đỗ trạng
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
nguyên.
kiến thức => Ghi lên bảng
- P3: Còn lại: Biến cố bị
NV2: Tóm tắt, bố cục VB
+ Tóm tắt văn bản Sọ Dừa, sắp hãm hại và sự đoàn tụ
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ xếp các sự kiện theo trình tự vợ chồng
- GV yêu cầu HS dựa vào văn đúng (câu 2 – trang 42)
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện được kể bằng lời
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của nhân vật nào? Kể theo ngôi
thứ mấy?
+ GV yêu cầu HS xác định
phương thức biểu đạt? Bố cục
của văn bản?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng Kể chuyện ở ngôi thứ ba
câu hỏi
Kể chuyện bằng lời của nhân
Dự kiến sản phẩm:
vật
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Bố cục 3 phần, tự sự
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
NV1: Sự ra đời của Sọ Dừa
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn đầu
và trả lời câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+
HS
Nội dung
+ Sự ra đời của Sọ Dừa có
gì khác thường?
+ Nhân vật Sọ Dừa thuộc
kiểu nhân vật nào?
+ Kể về sự ra đời của Sọ
Dừa, nhân dân ta muốn gửi
gắm sự quan tâm tới những
số phận như thế nào trong
xã hội?
Sản phẩm
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Nhân vật Sọ Dừa
a. Sự ra đời của Sọ Dừa
- Người mẹ nghèo, hiếm
muộn, uống nước mưa
trong chiếc sọ dừa
mang thai.
- Bà sinh ra đứa bé
không tay, không chân,
tròn như quả dừa.
- Bà định vứt con đi, Sọ
Dừa xin mẹ bà để lại
nuôi.
thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
+ Thời gian: đời HV thứ sáu
+ Không gian: không gian làng quê
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
+ Cha mẹ Sọ Dừa là những người
tốt bụng, hiền lành, nghèo khó đã
được đền đáp xứng đáng thể
hiện quan niệm của dân gian ở hiền
gặp lành.
Hình dạng kì dị
Kiểu nhân vật xấu xí
Quan tâm đến những số
phận bất hạnh trong xã hội
+ Sọ Dừa sinh ra đã mang
một hình hài không bình
thường, xấu xí cũng giống
như nhiều nhiều kém may
mắn trong cuộc sống này.
Vì vậy, qua hình tượng Sọ
Dừa, nhân dân ta còn thể
hiện sự quan tâm, thương
cảm đến những số phận
thấp hèn, đau khổ, chịu
NV2:
nhiều thua thiệt.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Khi lớn lên, Sọ Dừa có
- GV đặt câu hỏi :
những hành động nào đáng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
chú ý?
+ Những hành động đó bộc
lộ phẩm chất gì ở Sọ Dừa?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Qua nhân vật Sọ Dừa, nhâ
dân ta gửi gắm ước mơ gì?
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
Dự kiến sản phẩm: Các
hỏi
hành động của SD
+ Chăn bò rất giỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Thổi sáo rất hay
- Nhân xét: Sọ Dừa
thuộc kiểu nhân vật
người mang lốt vật, có
hình dạng xấu xí.
nhân dân ta thể hiện
sự quan tâm, thương
cảm đến những số phận
thấp hèn, đau khổ, chịu
nhiều thua thiệt.
b. Sọ Dừa cưới cô út,
trở về hình dạng tuấn tú
và thi đỗ trạng nguyên.
- Sọ Dừa đã có nhiều
hành động khiến mọi
người bất ngờ, ngạc
nhiên :
+ Xin sang nhà phú ông
chăn bò và chăn rất giỏi
+ Thổi sáo rất hay
+ Giục mẹ hỏi cưới con
gái Phú ông và chuẩn bị
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
- GV mở rộng: Trái với hình dạng
xấu xí thường thấy, Sọ Dừa đã trở
thành chàng trai khôi ngô, tuấn tú,
thông minh, tài năng.
NV3 :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV4:
+ Giục mẹ hỏi cưới
+ Thi đỗ trạng nguyên
Qua đó, nhân dân cũng thể
hiện được ước mơ đổi đời
của người xưa. Những
người hiền lành, chịu nhiều
thiệt thòi sẽ được bù đắp,
những người tài năng, thông
minh sẽ làm nên công danh
lẫy lừng. Nói rộng hơn, đó
chính là ước mơ về sự công
bằng trong xã hội
đầy đủ sính lễ
+ Cưới cô út và thi đỗ
trạng nguyên
Sọ Dừa trở thành
chàng trai khôi ngô tuấn
tú, cưới được cô út và
sống hạnh phúc, thi đỗ
trạng nguyên.
Thể hiện ước mơ của
nhân dân ta, những
người thiệt thòi được bù
đắp.
+ Sự việc gì đã xảy ra đối
với vợ chồng Sọ Dừa? Sọ
Dừa đã lo liệu sự việc như
thế nào?
+ Hai cô chị đã có hành
động gì với cô út?
Dự kiến sản phẩm:
+ Nhà vua sai SD đi sứ.
+ SD đã đưa vợ: một hòn đá
lửa, một con dao, hai quả
trứng gà phòng thân.
+ Hai cô chị đã đẩy em
xuống nước nhờ những
vật phòng thân, cô út đã
thoát nạn.
c. Biến cố bị hãm hại và
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
NV5: Tìm hiểu nhân vật hai cô
chị
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu
hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
vợ chồng SD đoàn tụ
+ Tại sao cô út lại đồng ý
lấy Sọ Dừa?
+ Qua các hành động của cô
út, em có nhận xét gì về
nhân vật cô út?
Dự kiến sản phẩm:
Cô út bằng lòng lấy Sọ Dừa
vì:
- Cô út là người duy nhất
nhìn thấy bản chất tốt đẹp
bên trong của Sọ Dừa.
- Cô út yêu Sọ Dừa chân
thành: “có của ngon vật lạ
đều giấu đem cho chàng”.
- Sọ Dừa đi sứ và dặn
vợ mang theo những vật
phòng thân.
- Cô út bị hai chị hãm
hại nhưng thoát nạn
- Vợ chồng đoàn tụ,
sống hạnh phúc.
Thể hiện quan niệm
của nhân dân : ở hiền
gặp lành
+ Tìm những chi tiết miêu
tả tính cách, hành động của
hai cô chị?
+ Qua đó, em hãy nhận xét
về nhân vật hai cô chị?
2. Nhân vật cô út
- Hiền lành, nết na,
thương người, đối đãi
với SD tử tế
- Thông minh, biết xử
trí kịp thời để thoát nạn.
Dự kiến sản phẩm:
+ Hai cô chị kiêu kì, ác
nghiệt thường hắt hủi Sọ
Dừa.
+ Khi Sọ Dừa đem sính lễ
đến thì bĩu môi, chê bai.
- Kết cục: có cuộc sống
hạnh phúc.
3. Nhân vật hai cô chị
- Kiêu kì, ác nghiệt,
khinh thường Sọ Dừa.
- Có dã tâm độc ác.
kiến thức => Ghi lên bảng
+ Khi thấy em gái hạnh
phúc, sinh lòng ghen ghét,
có dã tâm hại em để thay
NV6 : Tổng kết văn bản
em làm bà trạng.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
+ Đẩy em xuống sông
- GV đặt câu hỏi:
+ Truyện có ý nghĩa gì ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Xác định chủ đề và đề tài
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của truyện ?
thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu những đặc sắc nghệ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu thuật của truyện ?Những chi
hỏi
tiết kì ảo có ý nghĩa như thế
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nào trong truyện ?
động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- Kết cục: bỏ đi biệt xứ
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
*Nội dung: Truyện kể
về nhân vật Sọ Dừa tuy
có hình dạng xấu xí
nhưng thông minh, tài
năng đã có một cuộc
sống hạnh phúc.
* Ý nghĩa: Truyện đề
cao, ca ngợi vẻ đẹp bên
trong của con người. Đó
là ý nghĩa nhân bản, thể
hiện đạo lí truyền thống
của nhân dân ta, chính
lòng nhân ái sẽ đem lại
hạnh phúc cho con
người.
b. Nghệ thuật
- Chi tiết tưởng tượng kì
ảo
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời bài tập:
+ Chỉ ra các tiết kì ảo trong truyện? Ý nghĩa của các chi tiết này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Qua truyện Sọ Dừa, em rút ra được những bài học gì cho mình?
Hãy viết thành đoạn văn ngắn 5-7 dòng về những bài học rút ra từ truyện.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức bài học.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu hỏi
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập
hành cho người học tích cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
VĂN BẢN 2: EM BÉ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố của huyện cổ tích; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của VB.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi
ra.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Em bé thông minh.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Em bé thông
minh.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Học hỏi kinh nghiệm, tri thức từ đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh về truyện Em bé thông minh
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Người như thế nào được xem là người thông minh?
+ Theo em, người thông minh có thể giúp ích gì cho mọi người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Người thông minh là người có
sự nhận thức, năng lực hiểu nhanh, tiếp thu nhanh mọi vấn đề, có khả năng ứng
biến vả tìm ra cách xử lí nhanh chóng mọi tình huống, vấn đề khó khăn trong cuộc
sống. Nhân vật em bé trong truyện Em bé thông minh là một nhân vật như vậy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: chuyển giao nhiệm Em bé thông minh thuộc thể loại 1. Thể loại:
vụ
truyện gì? Nhắc lại khái niệm? - Truyện cổ tích sinh hoạt,
- GV yêu cầu HS:
Xác định nhân vật chính của thuộc loại truyện “Trạng”.
- GV hướng dẫn cách đọc: truyện?
giọng vui, hóm hỉnh, giọng em
bé láu lỉnh, hồn nhiên. GV đọc
2. Đọc- kể tóm tắt
mẫu 1 đoạn.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
GV đọc mẫu thành tiếng một
- PTBĐ: tự sự
đoạn đầu, sau đó HS thay
3. Bố cục: 2 phần
nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- P1: Từ đầu đến lỗi lạc:
- GV yêu cầu HS giải nghĩa oái oăm, lỗi lạc, đình thần, công Vua sai quan đi khắp nơi
những từ khó:
quán.
tìm người tài giỏi giúp
- HS lắng nghe.
nước.
Bước 2: HS trao đổi thảo
- P2: tiếp theo láng
luận, thực hiện nhiệm vụ
giềng: Em bé vượt qua 4
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên
lần thử thách
quan đến bài học.
- P3: Còn lại: Em bé trở
Bước 3: Báo cáo kết quả
thành trạng nguyên
hoạt động và thảo luận
Nhân vật thông minh cũng là kiểu
+ HS trình bày sản phẩm thảo nhân vật phổ biến trong truyện cổ
luận
tích Việt Nam và thế giới. Em bé
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung thông minh là một truyện cổ tích
câu trả lời của bạn.
sinh hoạt. Truyện gần như không
Bước 4: Đánh giá kết quả có yếu tố thần kì, được cấu tạo
thực hiện nhiệm vụ
theo lối “xâu chuỗi” gồm nhiều
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt mẫu chuyện - nhân vật chính trải
lại kiến thức => Ghi lên bảng qua một chuỗi những thử thách (ở
đây là những lần thách đố), từ đó
bộc lộ sự thông minh, tài trí hơn
người. Em bé thông minh thuộc
loại truyện “Trạng”, đề cao trí
khôn dân gian, trí khôn kinh
nghiệm, tạo được những tiếng
cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác
nhưng không kém phần thâm thuý
của nhân dân trong đời sống hằng
ngày.
NV2: Đọc, tóm tắt, bố cục + Tóm tắt văn bản Em bé thông
VB
minh
Bước 1: chuyển giao nhiệm + Câu chuyện được kể theo ngôi
vụ
thứ mấy?
- GV yêu cầu HS dựa vào văn + GV yêu cầu HS xác định
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
phương thức biểu đạt? Bố cục của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
văn bản?
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm:
+ HS thảo luận và trả lời từng - HS tóm tắt các sự kiện chính
câu hỏi
trong văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả - VB kể theo ngôi thứ 3, bố cục 2
hoạt động và thảo luận
phần.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
NV1: Tìm hiểu Vua sai sứ
II. Tìm hiểu chi tiết
tần đi tim người tài
1. Vua sai sứ thần đi
Bước 1: chuyển giao nhiệm
tìm người tài
vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Để tìm người tài, nhà vua đã đưa ra - Hình thức: ra những
hình thức gì?
câu đó oái oăm.
+ Mục đích của tìm người tài là gì?
- Mục đích: tìm người
thật lỗi lạc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
NV2: Tìm hiểu những lần
giải đố
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm theo bảng thống kê
sau:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm:
+ Hình thức: ra những câu đó oái oăm.
+ Mục đích: tìm người thật lỗi lạc.
T.
thách
Người ND
ra câu
đố
Cgi
ải
Th
ú vị
2. Em bé thông minh
và những lần giải đố
* Lần 1:
Lần 1
- Viên quan hỏi: Trâu
Lần 2
cày một ngày …?
Lần 3
-> câu hỏi oái oăm hóc
Lần 4
+ Nhận xét về các tình huống thử thách búa.
- Em bé hỏi vặn lại:
đặt ra với em bé?
+ Các tình huống thử thách có ý nghĩa “Ngựa của ông đi một
gì trong việc thể hiện phẩm chất của ngày được mấy bước?”
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
- HS tự bộc lộ về thử thách
cảm thấy thú vị nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
nhân vật em bé thông minh?
+ Trong 4 lần thử thách trên, em thú vị
nhất với lần vượt thử thách nào?
TT Ng. ND
Cách Thú vị
đố
giải
L1 Viê Trâu
Đố
Đẩy
n
cày
vặn lại thế bị
qua ngày
viên
động
n
mấy
quan
sang
đường
người
đó
L2 Vua Ba con Chỉ ra “Gậy
trâu
sự vô ông
đực đẻ lí
ở đập
thành 9 câu đó lưng
con
ông”
L3 Vua Một
Đố
Đẩy
con
vặn lại thế bị
chim sẻ nhà
động
làm ba vua
sang
mâm cỗ
người
đó
L4 Sứ Xâu chỉ Hát
Kinh
thần qua
bài
nghiệ
ruột
đồng
m dân
con ốc dao
gian
vặn
Dự kiến sản phẩm:
- Nhân vật em bé bộc lộ tính cách
thông minh, nhanh nhẹn, ngây thơ, hồn
nhiên, biết giúp đỡ mọi người khi cần
thiết.
-> Em bé thông minh đã
dùng goai câu đố để giải
đố, đẩy viên quan vào
thế bị động … không
thể trả lời …
* Lần 2: Người thử
thách là nhà vua.
- Câu đố dưới hình thức
lệnh vua ban: nuôi 3 con
trâu đực … đẻ goai 9
con.
-> mức độ và goa chất
thử của lần thách này
khó khăn hơn.
- Em bé bảo cả làng xẻ
thịt trâu để ăn, rồi diễn
một vở kịch khiến nhà
vua phải tự nói ra sự vô
lý trong câu đố của goai
goa.
* Lần 3:
- Vua ban một con chim
sẻ, yêu cầu làm goai 3
mâm cỗ.
- Em bé giải đố bằng
cách đố lại nhà vua:
Yêu cầu rèn chiếc kim
may goai con dao để xẻ
thịt chim.
* Lần 4: Giải câu đố
của sứ thần nước ngoai.
Đây là thử thách khó
khăn, phức tạp nhất.
Tình huống đố và yêu cầu giải đố mỗi
lúc một tăng cao, cả về số lượng và - Câu đố: Xỏ sợi chỉ qua
chất lượng. Từ đó, ngầm một sự so ruột ốc.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
NV3 : Tìm hiểu em bé trở
thành trạng nguyên
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
- GV mời các nhóm trình bày
phần tìm hiểu đã làm ở nhà về
các nhân vật được coi là thần
đồng của Việt Nam.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
sánh thú vị: lần đầu là so sánh em bé
với cha, lần tiếp theo là so sánh em với
dân làng, lần thứ 3 là nhà vua và lần
thứ 4 người kể chuyện muốn so sánh
với cả triều đình. Cả bốn lần, nhờ sự so
sánh ấy, vị trí của em bé được đề cao,
trí tuệ em bé toả sáng dần. Chính điều
ấy đã tạo nên sức hấp dẫn cho truyện .
- Quần thần đều bó tay.
- Em bé giải đố bằng
cách vận dụng kinh
nghiệm dân gian qua
một câu hát đồng dao …
* Nhận xét:
- Hình thức: sử dụng
câu đó mẹo, một mô tip
quen thuộc trong các
truyện dân gian.
- Nghệ thuật: sử dụng
nghệ thuật tăng tiến
(tính chất oái oăm của
câu đố, đối tượng ra câu
đó, cấp độ so sánh).
- Tác dụng:
+ Tạo ra thử thách để
nhân vật bộc lộ tài năng
+ Tạo tình huống cho
truyện phát triển.
+ Gây hứng thú, hồi hộp
cho người nghe.
+ Sau bốn lần thử thách, cuối cùng cậu 3. Em bé trở thành
bé sống như thế nào?
trạng nguyên
+ Theo em, kết quả ấy có xứng đáng - Nhà vua phong em bé
với em bé không?
là trạng nguyên, cho xây
+ Kết quả như vậy có phải chỉ vì em bé dinh thự.
thông minh, trí sáng hơn người ?
+ Nhân vật em bé thông minh không Phần thưởng đích
chỉ có trong truyện cổ tích mà trong đáng để khẳng định, tôn
lịch sử Việt Nam cũng đã ghi nhận vinh vị thần đồng.
những nhân vật được coi là thần đồng.
Đó là những nhân vật nào?
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức:
- GV giới thiệu thêm về thần
đồng toán học Lương Thế
Vinh và bài toán cân voi.
NV5: Tổng kết văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm
vụ
- GV đặt câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
Điều đáng tôn vinh, quý trọng chính là
mục đích, tác dụng, hiệu quả của hững
bài toán trí tuệ mà em bé đã giải.
Trí khôn nói riêng, sự thông minh, tài
năng sáng tạo của con người nói chung
ứng dụng vào cuộc sống không phải để
tỏ ra mình thông minh, hơn đời mà cần
hướng vào một mục đích cao cả, để gỡ
rối, cứu nguy cho mọi người, hoá giải
những âm mưu đen tối, để đem lại
niềm vui, hạnh phúc cho mọi người.
+ Thông qua truyện Em bé thông minh,
hãy rút ra nội dung và ý nghĩa của
truyện.
+ Biện pháp nghệ thuật chính được sử
dụng trong văn bản này là gì?Tác dụng
của nó?
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
* Nội dung: Truyện kể
về những thử thách mà
em bé thông minh đã
trải qua. * Ý nghĩa: Đề
cao trí thông minh, đề
cao kinh nghiệm dân
gian, tạo tiếng cười hài
hước.
+ HS trình bày sản phẩm thảo
luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức => Ghi lên bảng.
b. Nghệ thuật
- Hình thức giải đố oái
oăm tạo sức hấp dẫn
cho truyện.
- Sử dụng nghệ thuật
tăng tiến (tính chất oái
oăm của câu đố, đối
tượng ra câu đó, cấp độ
so sánh).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS: 1B, 2D, 3B, 4B, 5D, 6A.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
A. Nhân vật mồ côi, bất hạnh
B. Nhân vật thông minh, tài giỏi
C. Nhân vật khỏe mạnh
D. Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngoài xấu xí
Câu 2: Em bé thông minh đã giải thành công bao nhiêu câu đố?
A. Một lần
B. Hai lần
C. Ba lần
D. Bốn lần
Câu 3: Lần thử thách thứ nhất, ai là người ra câu đố?
A. Vua
B. Viên quan
C. Sứ giả
D. Dân làng
Câu 4: Các câu đố trong câu truyện được sắp xếp theo trình tự nào?
A. Từ khó đến dễ
B. Từ dễ đến khó
C. Không theo trình tự nào cả
D. Tất cả đều khó
Câu 5: Cách giải đố của em bé thông minh thú vị ở chỗ nào?
A. Tương kế tựu kế
B. Vận dụng kinh nghiệm dân gian
C. Dùng gậy ông đập lưng ông
D. Tất cả đều đúng
Câu 6: Nội dung của truyện cổ tích “Em bé thông minh” là:
A. Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian, từ đó tạo tiếng cười vui vẻ,
hồn nhiên trong đời sống
B. Truyện đề cao tinh thần nghĩa hiệp và lòng dũng cảm
C. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân
đạo
D. Truyện ca ngợi sự gan dạ, dũng cảm, khôn khéo của hai cha con nhà nọ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em có suy nghĩ gì về câu nói “Cần cù bù thông minh”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức bài học.
- GV có thể bổ sung: Trí thông minh là điều cần thiết để có được sự thành công
trong cuộc sống nhưng bạn nên biết rằng không phải bất cứ ai sinh ra cũng đều
thông minh được vì đó là phú trời cho. Chính vì thế những người không được phú
ấy ban tặng thì phải trải qua một quá trình rèn luyện và họ đã mở được cánh cửa
thành công giành cho mình. Nhà bác học Ê-đi-xơn đã từng khẳng định: “Thiên tài
và óc sáng tạo chỉ chiếm 1%, 99% còn lại là lao động cực nhọc”. Chính vì vậy
cho nên nếu những người thông minh không chịu tích lũy kiến thức cho bản thân
thì sự thông minh đó dần cũng hao mòn đi. Vì vậy, đức tính cần cù và siêng năng
học tập là một phẩm chất tốt đẹp mà bản thân mỗi chúng ta phải phát huy để có thể
đi tới thành công.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi chú
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu hỏi
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
và bài tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Trao đổi, thảo
hành cho người học tích cực của người học
luận
- Phù hợp với mục tiêu, nội
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
***
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
(Khuyến khích học sinh tự học nội dung này)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiẻu nội dung của văn bản.
- Liên hệ, kết nối với văn bản Sọ Dừa, Em bé thông minh để hiểu hơn về chủ điểm
Miền cổ tích.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật
của bài thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, video về những truyện cổ tích ở VN.
Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn yêu cầu các nhóm đoán tên các truyện cổ tích.
Tấm Cám
Cây khế
Thạch Sanh
Sự tích trầu cau
Đẽo cày giữa đường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Việt Nam là đất nước với hơn
bốn nghìn năm lịch sử dựng nước và giữ nước. Trong suốt chiều dài văn hoá đó,
những câu chuyện kể dân gian đã trở thành món ăn tinh thần và cũng là những bài
học quý giá, sâu sắc mà cha ông truyền đời cho thế hệ mai sau. Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ Chuyện cổ nước mình .
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn
bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm...
 









Các ý kiến mới nhất