Bài 37. Axit - Bazơ - Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:01' 08-03-2015
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu
Ngày gửi: 13h:01' 08-03-2015
Dung lượng: 16.2 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN THEO CHỦ ĐỀ: “ PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH”
NGƯỜI THỰC HIỆN: NHÓM HÓA ĐỊA
TRƯỜNG: THCS MỸ HƯNG
Ngày soạn : 6/3/2015
Ngày dạy:12/5/2015
Tiết : 56
BÀI 37: AXÍT- BAZƠ- MUỐI.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức : - HS biết và hiểu cách phân loại các hợp chất axit, bazơ, gốc axit, nhóm hiđroxit theo thành phần và tên gọi của chúng :
- HS biết axit là hợp chất gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
-Phân tử bazơ gồm 1 hay nhiều nhóm hiđroxit liên kết với một nguyên tử kim loại.
2. Kỹ năng : HS đọc đợc tên các hợp chất axit, bazơ khi biết công thức hoá học và ngợc lại.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết công thức hoá học, phơng trình hoá học và tính theo phơng trình hoá học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. Phương tiện:
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
III. Hoạt động học tập .
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : Em hãy cho biết tính chất vật lí và tính chất hoá học của nớc, Viết phơng trình hoá học để minh hoạ ?
3. Tiến trình học bài: Nêu vấn đề bài mới: Theo em axit là gì ? Bazơ là gì ? chúng đphân loại và gọi tên thế nào ?
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I
Nghiên cứu về axit . (18 phút)
I. Axit .
1. Khái niệm.
HS : Lấy ví dụ.
- HCl, H2SO4, HNO3, H2CO3, H3PO4.....
HS: Nhận xét theo nhóm :
- Các axit trên đều có một hoặc nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tử khác.
- HS : Nêu khái niệm axit nh SGK.
2. Phân loại.
HS : Phân loại các axit theo nhóm :
- Ta có thể phân loại các axit thành hai loại :
Axit không có oxi : HCl
Axit có oxi : HNO3, H2SO4, H3PO4, H2CO3 .
HS : Phân loại axit nh SGK.
3. Tên gọi .
HS : Nêu tên gọi của các loại axit.
- Axit có oxi :
Axit có nhiều oxi ( Trong cùng một nguyên tố phi kim).
Axit + Tên phi kim + ic
Axit có ít oxi.
Axit + Tên phi kim + ơ
- Axit không có oxi.
Axit + Tên phi kim + hiđric
Ví dụ : HCl : Axit clo hiđric
HBr : Axit Brom hiđric....
HS : Lắng nghe, ghi nhớ.
GV : Cho học sinh nghiên cứu lấy ví dụ nh yêu cầu của SGK.
GV : Em có nhận xét gì về thành phần của các axit trên ?.
GV : Nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử liên kết với hiđro đó gọi là gốc axit. Vậy em hãy cho biết axit là gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung cho đúng.
GV : Em hãy dựa vào các axit đã lấy ví dụ trên phân loại chúng theo những loại có thể có ?
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung cho đúng.- yêu cầu học sinh từ đó phân loại axit .
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK và nêu tên gọi của các loại axit .
GV : Ta chỉ phân loại các axit có ít oxi và nhiều oxi đối với cùng một nguyên tố phi kim - Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK lấy ví dụ cụ thể cho mỗi trờng hợp .
GV : Mỗi axit có một gốc axit
NGƯỜI THỰC HIỆN: NHÓM HÓA ĐỊA
TRƯỜNG: THCS MỸ HƯNG
Ngày soạn : 6/3/2015
Ngày dạy:12/5/2015
Tiết : 56
BÀI 37: AXÍT- BAZƠ- MUỐI.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức : - HS biết và hiểu cách phân loại các hợp chất axit, bazơ, gốc axit, nhóm hiđroxit theo thành phần và tên gọi của chúng :
- HS biết axit là hợp chất gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.
-Phân tử bazơ gồm 1 hay nhiều nhóm hiđroxit liên kết với một nguyên tử kim loại.
2. Kỹ năng : HS đọc đợc tên các hợp chất axit, bazơ khi biết công thức hoá học và ngợc lại.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết công thức hoá học, phơng trình hoá học và tính theo phơng trình hoá học.
3. Thái độ : Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
II. Phương tiện:
1. Giáo viên : Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
2. Học sinh : Nghiên cứu trớc bài.
III. Hoạt động học tập .
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : Em hãy cho biết tính chất vật lí và tính chất hoá học của nớc, Viết phơng trình hoá học để minh hoạ ?
3. Tiến trình học bài: Nêu vấn đề bài mới: Theo em axit là gì ? Bazơ là gì ? chúng đphân loại và gọi tên thế nào ?
Hoạt động của học sinh
Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động I
Nghiên cứu về axit . (18 phút)
I. Axit .
1. Khái niệm.
HS : Lấy ví dụ.
- HCl, H2SO4, HNO3, H2CO3, H3PO4.....
HS: Nhận xét theo nhóm :
- Các axit trên đều có một hoặc nhiều nguyên tử hiđro liên kết với một nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tử khác.
- HS : Nêu khái niệm axit nh SGK.
2. Phân loại.
HS : Phân loại các axit theo nhóm :
- Ta có thể phân loại các axit thành hai loại :
Axit không có oxi : HCl
Axit có oxi : HNO3, H2SO4, H3PO4, H2CO3 .
HS : Phân loại axit nh SGK.
3. Tên gọi .
HS : Nêu tên gọi của các loại axit.
- Axit có oxi :
Axit có nhiều oxi ( Trong cùng một nguyên tố phi kim).
Axit + Tên phi kim + ic
Axit có ít oxi.
Axit + Tên phi kim + ơ
- Axit không có oxi.
Axit + Tên phi kim + hiđric
Ví dụ : HCl : Axit clo hiđric
HBr : Axit Brom hiđric....
HS : Lắng nghe, ghi nhớ.
GV : Cho học sinh nghiên cứu lấy ví dụ nh yêu cầu của SGK.
GV : Em có nhận xét gì về thành phần của các axit trên ?.
GV : Nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử liên kết với hiđro đó gọi là gốc axit. Vậy em hãy cho biết axit là gì ?
GV : Cho học sinh nhận xét, bổ sung cho đúng.
GV : Em hãy dựa vào các axit đã lấy ví dụ trên phân loại chúng theo những loại có thể có ?
GV : Cho học sinh các nhóm bổ sung cho đúng.- yêu cầu học sinh từ đó phân loại axit .
GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK và nêu tên gọi của các loại axit .
GV : Ta chỉ phân loại các axit có ít oxi và nhiều oxi đối với cùng một nguyên tố phi kim - Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK lấy ví dụ cụ thể cho mỗi trờng hợp .
GV : Mỗi axit có một gốc axit
 








Các ý kiến mới nhất