Tìm kiếm Giáo án
Bài 1 a, c ( tiết 1 +2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:31' 03-02-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến
Ngày gửi: 22h:31' 03-02-2025
Dung lượng: 17.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 1: a, c ( tiết 1 +2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Năng lực giao tiếp , hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm
tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo,
* HSKT: Nhận biết các chữ cái a, c ; đánh vần đúng a, c.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1 +2
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài - Lắng nghe
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
học bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm
c và chữ c.
- 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ a, nói: a
- Cá nhân, cả lớp : c
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho
HS
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô
hình “âm đầu-âm chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng - HS quan sát
ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm
nào?
c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa - Quan sát và cùng làm với GV
nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước - HS làm và phát âm cùng GV
mặt, phát âm : ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về - HS làm và phát âm cùng GV
bên trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
- HS làm và phát âm cùng GV
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- HS làm và phát âm cùng GV
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần - HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
lại với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờa-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
b. Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là - Chữ c và chữ a
chữ gì?
- Tiếng ca
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
Hoạt động 2. Luyện tập
Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a,
chữ c trong bộ chữ.
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to
tiếng có âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách
mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to
tiếng có âm a. Nói thầm (nói khẽ) tiếng
không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên
con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
sách đến trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: gà,
cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không
có âm a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
nói.
âm a, nói thầm tiếng không có âm a.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a - HS nói (cha, bà, da,...)
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to - HS theo dõi
tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
1 học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc
tên tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn
thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn
rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ,
vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ
cáo kết quả theo nhóm đôi.
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ
tay 1 cái
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
nói.
âm c, nói thầm tiếng không có âm c.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
Các em vừa học âm a và âm c. Âm a
được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi
bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu
chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa
- Lắng nghe và quan sát
dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 - HS lắng nghe
và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ
chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài
vào bảng cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS đọc tên chữ
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh * Làm bài cá nhân
vào chữ a trong bài tập 5 VBT
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…
Bài 1: a, c ( tiết 1 +2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô hình “âm đầu-âm
chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a và c và tiếng ca.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
Năng lực giao tiếp , hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm
tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo,
* HSKT: Nhận biết các chữ cái a, c ; đánh vần đúng a, c.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1 +2
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài - Lắng nghe
và giới thiệu: Hôm nay các em sẽ
học bài đầu tiên: âm a và chữ a; âm
c và chữ c.
- 4-5 em, cả lớp : a
- GV ghi chữ a, nói: a
- Cá nhân, cả lớp : c
- GV ghi chữ c, nói: c (cờ)
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho
HS
2. Các hoạt động chủ yếu.
Hoạt động 1. Khám phá
Mục tiêu: HS nhận biết các âm và chữ cái a, c ; đánh vần đúng tiếng co mô
hình “âm đầu-âm chính” : ca.
a. Dạy âm a, c.
- GV đưa lên bảng cái ca
- Đây là cái gì?
- HS quan sát
- HS : Đây là cái ca
- GV chỉ tiếng ca
- HS nhận biết c, a
- HS đọc cá nhân-tổ-cả lớp: ca
- GV nhận xét
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng - HS quan sát
ca
ca
c
a
- GV hỏi: Tiếng ca gồm những âm - HS trả lời nối tiếp: Tiếng ca gồm có âm
nào?
c và âm a. Âm c đứng trước và âm a
đứng sau.
* Đánh vần.
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa - Quan sát và cùng làm với GV
nói vừa thể hiện động tác tay:
+ Chập hai tay vào nhau để trước - HS làm và phát âm cùng GV
mặt, phát âm : ca
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về - HS làm và phát âm cùng GV
bên trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
- HS làm và phát âm cùng GV
bên phải, vừa phát âm: a
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- HS làm và phát âm cùng GV
âm: ca.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần - HS làm và phát âm cùng GV theo từng
tổ.
lại với tốc độ nhanh dần: cờ-a-ca
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờa-ca
- Cả lớp đánh vần: cờ-a-ca
b. Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là - Chữ c và chữ a
chữ gì?
- Tiếng ca
- Các em vừa học tiếng mới là tiếng - HS đánh vần, đọc trơn : cờ-a-ca, ca
gì?
- GV chỉ mô hình tiếng ca
Hoạt động 2. Luyện tập
Mục tiêu : Tự phát hiện và phát âm được tiếng có âm a, âm c; tìm được chữ a,
chữ c trong bộ chữ.
2.1. Mở rộng vốn từ. (BT3: Nói to
tiếng có âm a....)
a. Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em - Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở
nhìn vào SGK trang 6 (GV giơ sách
mở trang 6 cho HS quan sát) rồi nói to
tiếng có âm a. Nói thầm (nói khẽ) tiếng
không có âm a
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói
tên tên từng sự vật.
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c. Tìm tiếng có âm a.
- GV làm mẫu:
+ GV chỉ hình gà gọi học sinh nói tên
con vật.
+ GV chỉ hình thỏ gọi học sinh nói tên
con vật.
* Trường hợp học sinh không phát
hiện ra tiếng có âm a thì GV phát âm
thật chậm, kéo dài để giúp HS phát
hiện ra.
d. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo
cáo kết quả theo nhóm đôi.
sách đến trang 6.
- HS lần lượt nói tên từng con vật: gà,
cá, nhà, thỏ, lá
- HS nói đồng thanh
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
- HS nói to gà (vì tiếng gà có âm a)
- HS nói thầm thỏ (vì tiếng thỏ không
có âm a)
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : gà
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói to : cá
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cà
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : nhà
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : thỏ
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : lá
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
nói.
âm a, nói thầm tiếng không có âm a.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm a - HS nói (cha, bà, da,...)
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.2. Mở rộng vốn từ. (Bài tập 4: Tìm
tiếng có âm c (cờ)
a. Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to - HS theo dõi
tiếng có âm c vừa vỗ tay. Nói thầm
tiếng không có âm c.
b. Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời
1 học sinh nói tên từng con vật.
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc
tên tên từng sự vật.
- GV giải nghĩa từ cú : là loài chim ăn
thịt, kiếm mỗi vào ban đêm, có mắt lớn
rất tinh)
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
- HS lần lượt nói tên từng con vật: cờ,
vịt, cú, cò, dê, cá
- HS nói đồng thanh (nói to, nói nhỏ)
- HS lắng nghe
- HS làm cá nhân nối a với từng hình
chứa tiếng có âm a trong vở bài tập
c. Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo + HS1 chỉ hình 1- HS2 nói to : cờ vỗ
cáo kết quả theo nhóm đôi.
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói thầm : vịt
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : cú vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói to : cò vỗ
tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói thầm : dê
không vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : cá vỗ
tay 1 cái
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, - HS báo cáo cá nhân
bất kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh - HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có
nói.
âm c, nói thầm tiếng không có âm c.
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c - HS nói (cỏ, cáo, cờ...)
(Hỗ trợ HS bằng hình ảnh)
2.3. Tìm chữ a, chữ c (Bài tập 5)
a) Giới thiệu chữ a, chữ c
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: - Lắng nghe và quan sát
Các em vừa học âm a và âm c. Âm a
được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi
bằng chữ c (tạm gọi là chữ cờ)- mẫu
chữ ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa
- Lắng nghe và quan sát
dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT 5 - HS lắng nghe
và giới thiệu tình huống: Bi và Hà
cùng đi tìm chữ a và chữ c giữa các thẻ
chữ. Hà đã tìm thấy chữ a. Còn Bi
chưa tìm thấy chữ nào. Các em cùng
với bạn Bi đi tìm chữ a và chữ c nhé.
* GV cho HS tìm chữ a trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ a rồi cài
vào bảng cài.
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS giơ bảng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
- HS đọc tên chữ
* GV cho HS tìm chữ c trong bộ chữ
- HS làm cá nhân tìm chữ c rồi cài
vào bảng cài.
- HS giơ bảng
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- HS đọc tên chữ
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* Cho HS làm việc cá nhân khoanh * Làm bài cá nhân
vào chữ a trong bài tập 5 VBT
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………
…
 









Các ý kiến mới nhất